Bảng tra cứu
Bảng 9 sao chiếu mệnh Cửu Diệu
Cửu Diệu là chín sao mà theo quan niệm dân gian luân phiên chiếu mệnh mỗi người, hết chín năm lại quay về sao cũ. Nam và nữ đi theo hai thứ tự khác nhau, nên cùng một tuổi thì nam và nữ thường gặp hai sao khác nhau.
Đọc theo hàng: tên sao, phân loại tốt hay xấu, ý nghĩa mà dân gian gán cho sao đó, rồi hai cột tuổi. Tuổi ở đây là TUỔI MỤ, tức tuổi ta: tính 1 tuổi ngay khi mới sinh và cộng thêm 1 vào mỗi dịp Tết, không phải tuổi tính theo sinh nhật dương lịch. Tìm tuổi mụ của mình ở cột đúng giới tính là ra sao chiếu mệnh năm đó. Vì chu kỳ lặp đúng chín năm, tuổi lớn hơn 100 chỉ việc trừ đi bội của chín.
Đây là tín ngưỡng dân gian mang tính tham khảo văn hoá. Việc một năm rơi vào sao được coi là xấu không dự báo điều gì sẽ xảy ra với bất kỳ ai.
| Tên sao | Phân loại | Tuổi mụ của nam | Tuổi mụ của nữ | Ý nghĩa dân gian |
|---|---|---|---|---|
| La Hầu | Xấu | 1, 10, 19, 28, 37, 46, 55, 64, 73, 82, 91, 100 | 6, 15, 24, 33, 42, 51, 60, 69, 78, 87, 96 | La Hầu là sao xấu, chủ về thị phi, tiếng oan, dễ gặp chuyện không hay liên quan giấy tờ/pháp lý. Năm hạn La Hầu nên cẩn trọng lời ăn tiếng nói, tránh ký kết vội vàng. |
| Thổ Tú | Trung bình | 2, 11, 20, 29, 38, 47, 56, 65, 74, 83, 92 | 5, 14, 23, 32, 41, 50, 59, 68, 77, 86, 95 | Thổ Tú là sao trung bình thiên hướng xấu, chủ về đất đai, nhà cửa, sức khỏe. Năm hạn Thổ Tú nên cẩn trọng khi động thổ, sửa nhà và chú ý sức khỏe. |
| Thủy Diệu | Trung bình | 3, 12, 21, 30, 39, 48, 57, 66, 75, 84, 93 | 9, 18, 27, 36, 45, 54, 63, 72, 81, 90, 99 | Thủy Diệu là sao trung bình, chủ về tài chính, dễ hao tốn tiền bạc, cần cẩn trọng khi đi lại đường sông nước. Năm hạn Thủy Diệu nên chi tiêu thận trọng hơn. |
| Thái Bạch | Xấu | 4, 13, 22, 31, 40, 49, 58, 67, 76, 85, 94 | 8, 17, 26, 35, 44, 53, 62, 71, 80, 89, 98 | Thái Bạch là sao xấu nổi tiếng nhất trong Cửu Diệu - dân gian có câu "Thái Bạch quét sạch cửa nhà" - chủ về hao tài, mất mát tiền bạc. Năm hạn Thái Bạch nên đặc biệt cẩn trọng khi đầu tư, cho vay, ký kết lớn. |
| Thái Dương | Tốt | 5, 14, 23, 32, 41, 50, 59, 68, 77, 86, 95 | 7, 16, 25, 34, 43, 52, 61, 70, 79, 88, 97 | Thái Dương là sao tốt, chủ về danh tiếng, công danh, quý nhân - theo quan niệm dân gian đặc biệt thuận lợi cho nam giới. Năm hạn Thái Dương thường thuận lợi cho sự nghiệp, thăng tiến. |
| Vân Hớn | Trung bình | 6, 15, 24, 33, 42, 51, 60, 69, 78, 87, 96 | 2, 11, 20, 29, 38, 47, 56, 65, 74, 83, 92 | Vân Hớn là sao trung bình thiên hướng xấu, chủ về dễ nóng giận, cãi vã, va chạm nhỏ. Năm hạn Vân Hớn nên giữ bình tĩnh, cẩn trọng khi lái xe. |
| Kế Đô | Xấu | 7, 16, 25, 34, 43, 52, 61, 70, 79, 88, 97 | 1, 10, 19, 28, 37, 46, 55, 64, 73, 82, 91, 100 | Kế Đô là sao xấu, cùng nhóm với La Hầu, chủ về thị phi, hao tài, tai ương bất ngờ. Năm hạn Kế Đô nên thận trọng trong giao tiếp và tài chính. |
| Thái Âm | Tốt | 8, 17, 26, 35, 44, 53, 62, 71, 80, 89, 98 | 4, 13, 22, 31, 40, 49, 58, 67, 76, 85, 94 | Thái Âm là sao tốt, chủ về may mắn nhẹ nhàng, tình cảm, gia đạo - theo quan niệm dân gian đặc biệt thuận lợi cho nữ giới. Năm hạn Thái Âm thường êm đềm, thuận lợi cho chuyện gia đình, tình cảm. |
| Mộc Đức | Tốt | 9, 18, 27, 36, 45, 54, 63, 72, 81, 90, 99 | 3, 12, 21, 30, 39, 48, 57, 66, 75, 84, 93 | Mộc Đức là sao tốt, chủ về phúc lộc, quý nhân phù trợ, bình an. Năm hạn Mộc Đức thường là năm may mắn, ít biến cố. |
Tuổi mụ tính nhanh: lấy năm đang xem trừ năm sinh rồi cộng 1. Tra sao chiếu mệnh theo năm sinh cụ thể, kèm Tam Tai và lời khuyên.
Tuổi dùng để tra là TUỔI MỤ (tuổi ta): 1 tuổi khi mới sinh và tăng thêm 1 vào mỗi dịp Tết, không phải tuổi tính theo sinh nhật dương lịch. Phân loại tốt/xấu là quy ước dân gian phổ biến, mang tính tham khảo văn hoá.
Trích dẫn trang này
Nguồn: Nhật Nguyệt - https://nhatnguyet.org/bang/9-sao-chieu-menh