祷词So lộc vằn nèn mò, nèn vài (mùng 6 ngày tết trâu, tết bò)/Lục lan mì pết po tẳng thưng (con cháu có vịt đực dâng đến)/mì coóc vài kho khẩu pỳ pết (có bánh sừng trâu gạo nếp thơm)/pủn hom khao khẩu sáy mạy (có bún trắng thơm gạo Sjáy mạy)/lày lạy mác tềnh cáng chang sluôn (các loại quả trĩu cây trong vườn)/Pú trỏ, pú chông kin hẩu van pác (ông bà tổ tiên ăn cho ngon)/lụm au vài thẩu dú tầư lảng (rồi bảo vệ trâu mộng dưới sàn)/lụm au vài nó dú nả cai (rồi bảo vệ trâu nghé dưới sân)/Bấu hâử tua thếp chòn khảu su (không cho con ve chui lỗ tai)/bấu hẩư tua tặc chắp ngem kha (không cho con vắt bám kẽ chân)/Tẹp hẩư mèng lài bấu chắp đăng (đuổi không cho con muỗi đốt mũi)/tẹp hẩư mèng phừn bấu chắp pác (đuổi không cho con ruồi đậu mép)/Húi phấu vài tâử lảng dú hảo (cầu đàn trâu dưới sàn khỏe mạnh)/Húi phấu vài tềnh khau đây poom (cầu đàn trâu ngoài rừng bình an).