祷词Văn Thù thượng trí, nhập viên thông tắc dĩ tuệ căn. Đồng tử tinh cần, cầu Bồ-đề nãi đa phiên bái phỏng. Tuệ căn bản cụ, tinh tấn độ phương khả khai thông; Kiệt tín kiền thành, thị kham tác phá minh trừ ám. Kim cứ Việt Nam quốc 住址 tỉnh/thành phố 住址 huyện/quận 住址 xã/phường 住址 thôn/đường 住址 cung nghệ vu (ghi địa chỉ chùa/đền) 行礼处(寺、祠、亭名)自报姓名Quý đối Phật thánh tiên hiền cung đương xí vọng ư (ghi Trường thi, khóa thi, ngày thi) chi khoa, phương danh tiêu bảng. Kim tín chủ 祷告者姓名 (ghi tên người đường đứng cúng như cha, mẹ, cô, gì….) kỳ vị祷词Ứng khóa phương danh (ghi họ tên, số báo danh sĩ tử) 考生姓名(可附考场、准考证号) kim nhật ngưỡng can. Phật thánh mặc thùy, minh trung gia bị. Thiết niệm, đệ tử đẳng phao sinh lậu hạng, tuệ lực thúy vi. Trượng tinh cần danh đề thượng bảng; bằng thiện hữu đắc ngộ minh sư. Phục vọng Phụng quốc gia thiết nghiễn ma xuyên, vị lê dân đan tâm bất hoại. Biểu xích thành trượng phỉ lễ cúng dường tam bảo: Hoa biểu tinh anh, hương trưng vi nguyện. Biện hoa hương lễ phẩm quân nghi, cụ sớ chương hòa nam thượng tấu.称念Nam mô Thập phương thường trụ Tam Bảo tác đại chứng minh Nam mô Đại Trí Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát tọa sư tử tòa tác đại chứng minh Nam mô Đại bi Quán Thế Âm Bồ Tát tác đại chứng minh祷词Cung phụng Hoàng thiên thượng đế, tứ phủ vạn linh, ngũ phương bát hướng tôn thần đồng tùy gia hộ. Phục nguyện Vạn thế sư biểu, chư tử bách gia, thất thập nhị hiền đẳng lân mẫn phù trì. Vị tiền phục nguyện. Văn xương cảm ứng, thánh đức phù trì, bi mẫn phàm tình, khai giác ngu khổn. Kì nguyện khoa thành ứng cử, kim bảng đề danh. Thượng vị quốc gia tận xuất hãn mã chi lao, hạ hướng lê dân, đạn kiệt thất khu chi lực. Ngưỡng lại Phật ân gia hộ chi bất khả tư nghị giả cẩn sớ.日期干支纪年 niên, 农历月 nguyệt 农历日 nhật. Đệ tử chúng đẳng hòa nam thượng sớ