(Cắm hương, quỳ, chắp tay, chủ sám bạch)敬拜Nam mô Phật Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni! Chúng con kính bạch chư Phật, chư Bồ Tát, chư Thánh Hiền Tăng chứng minh và gia hộ cho chúng con.自报姓名Đệ tử con tên là: 祷告者姓名 ở tại địa chỉ: 住址日期Hôm nay là ngày 农历日 tháng 农历月 năm 干支纪年, [gia đình; (cơ quan, cửa hàng,…) tên là 机关、店铺名称] xin tác lễ cúng rằm tháng Giêng (Tết Nguyên tiêu).陈献祭品Gia đình/cơ quan/cửa hàng,… xin thành tâm sắm sửa vật thực, lòng thành để dâng cúng.祷词Chúng con xin thỉnh mời chư Thiên, chư Thần Linh có duyên nơi đất tại (phần đất sở hữu; đất đang ở bao gồm cả nhà trọ)所拥有或居住土地的地址,用以恭请诸天、诸神灵 về đây ủng hộ cho khóa lễ. Chúng con xin nương oai lực Tam Bảo, chúng con xin thỉnh mời: + lễ cúng tại nhà: hương linh gia tiên họ 家族姓氏 hợp duyên; hương linh 受祭者 mất ngày 忌日 an táng (gửi tro cốt) tại 安葬地; hương linh trên đất tại (phần đất sở hữu; đất đang ở bao gồm cả nhà trọ)土地的地址,用于恭请该土地上的亡灵 hợp duyên, hương linh có oán kết trên sức khỏe thọ mạng của các thành viên trong gia đình + lễ cúng tại cơ quan, cửa hàng,…: các hương linh có duyên tại các phần đất thuộc sở hữu của (tên: cơ quan, cửa hàng,…) 机关、店铺名称 tại机关、店铺的地址; hương linh quỷ thần liên quan tới các công việc hiện tại và sự phát triển của (tên cơ quan, cửa hàng…); hương linh có oán kết trên sức khỏe thọ mạng của các thành viên trong cơ quan, cửa hàng,… Phát tâm công đức (nếu không phát tâm thì không đọc phần này): Chúng con xin phát tâm công đức về Tam Bảo, để hồi hướng phước cầu an cho gia đình/cơ quan/cửa hàng,… và hồi hướng (cầu siêu) cho tất cả chư vị trong cõi tâm linh mà đã được thỉnh mời về khóa lễ này là在发心功德部分回向给的那些人的姓名陈献祭品Giờ này, chúng con xin tác lễ cúng dường vật thực thanh tịnh (nếu có vật thực do tự tay giết/xui người giết thì đọc: và chúng con không dâng cúng phần vật thực không thanh tịnh). Thượng: Xin dâng lên cúng dường thập phương chư Phật chứng minh. Trung: Xin dâng lên cúng dường chư Bồ Tát, chư Thánh Hiền Tăng chứng minh. Hạ: Xin dâng cúng đến cho chư Thiên, chư Thần Linh. Sau: Xin hiến cúng cho tất cả các chúng hương linh mà chúng con đã thỉnh mời.称念Nam mô Phật Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni! (1 chuông. 1 vái)(Tụng. Mõ, chuông)咒语、真言Biến thực chân ngôn: Nam mô tát phạ đát tha, nga đá phả rô chỉ đế, án tam bạt ra, tam bạt ra hồng. (3 lần. 1 chuông) Biến thủy chân ngôn: Nam mô tô rô bà ra, đát tha nga đá ra, đát điệt tha, án tô rô tô rô, bát ra tô rô, bát ra tô rô sa bà ha. (3 lần. 1 chuông) Phổ cúng dường: Án nga nga nẵng tam bà phạ phiệt nhật ra hồng. (3 lần. 3 chuông)祷词Nguyện cho các hương linh Được thọ thực no đủ Nghe kinh giác ngộ Pháp Sinh lòng kính tín Phật Nương tựa nơi Tam Bảo Tu hành cầu thoát khổ称念Nam mô Phật Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni! (1 chuông. 1 vái)(Chủ sám)回向Chúng con xin hồi hướng công đức trong khóa lễ cúng này, cùng công đức khác mà gia đình/cơ quan/cửa hàng,… đã phát tâm tạo lập để hồi hướng (cầu siêu) cho chư vị trong cõi tâm linh mà chúng con đã bạch thỉnh, nguyện cho tất cả chư vị được tăng phước, nương tựa Tam Bảo tu hành, sớm giác ngộ giải thoát. Và chúng con lại xin hồi hướng cầu an cho gia đình/cơ quan/cửa hàng,… được (đọc mong cầu) 所求之事称念Nam mô Chứng Minh Sư Bồ Tát Ma Ha Tát! Nam mô Thường Gia Hộ Bồ Tát Ma Ha Tát! Nam mô Phật Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni! (1 chuông. 1 lễ)(Hạ lễ)结语Nam mô Phật Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni! Giờ này khóa lễ của chúng con đã xong, chúng con xin hạ lễ.称念Nam mô Phật Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni! (1 vái)