Tới nội dung

Dữ liệu mở

64 quẻ Kinh Dịch

Đủ 64 quẻ theo thứ tự Chu Dịch, kèm tên Việt, tên Hán, quẻ thượng, quẻ hạ và tượng quẻ.

64 dòng · 11 cột · phiên bản 1.1.1, đổi lần cuối 30/09/2026

CSV cho ExcelXem mọi bộ dữ liệuTrên Hugging FaceTrên GitHubTiện ích dùng bảng này

Quy ước đã chọn

Số quẻ theo thứ tự Chu Dịch (King Wen), thứ tự phổ biến nhất. Còn có thứ tự Phục Hy (Tiên Thiên) đánh số khác hẳn, nên khi đối chiếu với nguồn khác phải xem nguồn ấy dùng thứ tự nào. Cột hao ghi sáu hào từ dưới lên: 1 là hào dương, 0 là hào âm, hào sơ đứng đầu chuỗi. Quẻ trị từng ngày theo phép Quái khí (1900 tới 2100) có ở bộ que-ngay-quai-khi-1900-2100, thứ tự sáu mươi quẻ luân trị ở bộ thu-tu-60-que-quai-khi; cả hai nối với bộ này qua số quẻ.

idsotenten_enten_hanque_thuongque_hahaotuongnguonghi_chu
11Thuần CànThe Creative乾CànCàn111111Trời vận hành mạnh mẽ, không lúc nào ngưng nghỉ.van-ban: Chu Hy, Chu Dịch bản nghĩa, quyển đầu (Thượng hạ kinh quái danh thứ tự ca, Phân cung quái tượng thứ tự), đối chiếu bản ctext.org; bien-tap: ten_en do Nhật Nguyệt chọn, tuong do Nhật Nguyệt viết
22Thuần KhônThe Receptive坤KhônKhôn000000Đất dày và rộng, chở mang muôn vật.van-ban: Chu Hy, Chu Dịch bản nghĩa, quyển đầu (Thượng hạ kinh quái danh thứ tự ca, Phân cung quái tượng thứ tự), đối chiếu bản ctext.org; bien-tap: ten_en do Nhật Nguyệt chọn, tuong do Nhật Nguyệt viết
33Thủy Lôi TruânDifficulty at the Beginning屯KhảmChấn100010Mây trên sấm dưới, vạn vật mới sinh còn vướng mắc.van-ban: Chu Hy, Chu Dịch bản nghĩa, quyển đầu (Thượng hạ kinh quái danh thứ tự ca, Phân cung quái tượng thứ tự), đối chiếu bản ctext.org; bien-tap: ten_en do Nhật Nguyệt chọn, tuong do Nhật Nguyệt viết
44Sơn Thủy MôngYouthful Folly蒙CấnKhảm010001Suối chảy dưới chân núi, dòng nước chưa biết về đâu.van-ban: Chu Hy, Chu Dịch bản nghĩa, quyển đầu (Thượng hạ kinh quái danh thứ tự ca, Phân cung quái tượng thứ tự), đối chiếu bản ctext.org; bien-tap: ten_en do Nhật Nguyệt chọn, tuong do Nhật Nguyệt viết
55Thủy Thiên NhuWaiting需KhảmCàn111010Mây tụ trên trời, chưa tới lúc thành mưa.van-ban: Chu Hy, Chu Dịch bản nghĩa, quyển đầu (Thượng hạ kinh quái danh thứ tự ca, Phân cung quái tượng thứ tự), đối chiếu bản ctext.org; bien-tap: ten_en do Nhật Nguyệt chọn, tuong do Nhật Nguyệt viết
66Thiên Thủy TụngConflict訟CànKhảm010111Trời đi lên, nước chảy xuống, hai bên ngược đường.van-ban: Chu Hy, Chu Dịch bản nghĩa, quyển đầu (Thượng hạ kinh quái danh thứ tự ca, Phân cung quái tượng thứ tự), đối chiếu bản ctext.org; bien-tap: ten_en do Nhật Nguyệt chọn, tuong do Nhật Nguyệt viết
77Địa Thủy SưThe Army師KhônKhảm010000Nước tụ trong lòng đất, tượng cho đám đông.van-ban: Chu Hy, Chu Dịch bản nghĩa, quyển đầu (Thượng hạ kinh quái danh thứ tự ca, Phân cung quái tượng thứ tự), đối chiếu bản ctext.org; bien-tap: ten_en do Nhật Nguyệt chọn, tuong do Nhật Nguyệt viết
88Thủy Địa TỷHolding Together比KhảmKhôn000010Nước trên mặt đất, thấm vào nhau mà liền một dải.van-ban: Chu Hy, Chu Dịch bản nghĩa, quyển đầu (Thượng hạ kinh quái danh thứ tự ca, Phân cung quái tượng thứ tự), đối chiếu bản ctext.org; bien-tap: ten_en do Nhật Nguyệt chọn, tuong do Nhật Nguyệt viết
99Phong Thiên Tiểu SúcThe Taming Power of the Small小畜TốnCàn111011Gió đi trên trời, mây dày mà chưa mưa.van-ban: Chu Hy, Chu Dịch bản nghĩa, quyển đầu (Thượng hạ kinh quái danh thứ tự ca, Phân cung quái tượng thứ tự), đối chiếu bản ctext.org; bien-tap: ten_en do Nhật Nguyệt chọn, tuong do Nhật Nguyệt viết
1010Thiên Trạch LýTreading履CànĐoài110111Trên trời dưới đầm, đi qua chỗ cần giữ ý.van-ban: Chu Hy, Chu Dịch bản nghĩa, quyển đầu (Thượng hạ kinh quái danh thứ tự ca, Phân cung quái tượng thứ tự), đối chiếu bản ctext.org; bien-tap: ten_en do Nhật Nguyệt chọn, tuong do Nhật Nguyệt viết
1111Địa Thiên TháiPeace泰KhônCàn111000Trời đất giao nhau, khí thông suốt.van-ban: Chu Hy, Chu Dịch bản nghĩa, quyển đầu (Thượng hạ kinh quái danh thứ tự ca, Phân cung quái tượng thứ tự), đối chiếu bản ctext.org; bien-tap: ten_en do Nhật Nguyệt chọn, tuong do Nhật Nguyệt viết
1212Thiên Địa BĩStandstill否CànKhôn000111Trời đất không giao, khí bế tắc.van-ban: Chu Hy, Chu Dịch bản nghĩa, quyển đầu (Thượng hạ kinh quái danh thứ tự ca, Phân cung quái tượng thứ tự), đối chiếu bản ctext.org; bien-tap: ten_en do Nhật Nguyệt chọn, tuong do Nhật Nguyệt viết
1313Thiên Hỏa Đồng NhânFellowship with Others同人CànLy101111Lửa sáng dưới trời, soi chung một khoảng.van-ban: Chu Hy, Chu Dịch bản nghĩa, quyển đầu (Thượng hạ kinh quái danh thứ tự ca, Phân cung quái tượng thứ tự), đối chiếu bản ctext.org; bien-tap: ten_en do Nhật Nguyệt chọn, tuong do Nhật Nguyệt viết
1414Hỏa Thiên Đại HữuPossession in Great Measure大有LyCàn111101Lửa ở trên trời, chiếu khắp bốn phương.van-ban: Chu Hy, Chu Dịch bản nghĩa, quyển đầu (Thượng hạ kinh quái danh thứ tự ca, Phân cung quái tượng thứ tự), đối chiếu bản ctext.org; bien-tap: ten_en do Nhật Nguyệt chọn, tuong do Nhật Nguyệt viết
1515Địa Sơn KhiêmModesty謙KhônCấn001000Núi nằm trong lòng đất, cao mà không phô ra.van-ban: Chu Hy, Chu Dịch bản nghĩa, quyển đầu (Thượng hạ kinh quái danh thứ tự ca, Phân cung quái tượng thứ tự), đối chiếu bản ctext.org; bien-tap: ten_en do Nhật Nguyệt chọn, tuong do Nhật Nguyệt viết
1616Lôi Địa DựEnthusiasm豫ChấnKhôn000100Sấm dậy trên đất, khí động mà lòng người hưởng ứng.van-ban: Chu Hy, Chu Dịch bản nghĩa, quyển đầu (Thượng hạ kinh quái danh thứ tự ca, Phân cung quái tượng thứ tự), đối chiếu bản ctext.org; bien-tap: ten_en do Nhật Nguyệt chọn, tuong do Nhật Nguyệt viết
1717Trạch Lôi TùyFollowing隨ĐoàiChấn100110Sấm ẩn trong đầm, động mà vẫn thuận theo.van-ban: Chu Hy, Chu Dịch bản nghĩa, quyển đầu (Thượng hạ kinh quái danh thứ tự ca, Phân cung quái tượng thứ tự), đối chiếu bản ctext.org; bien-tap: ten_en do Nhật Nguyệt chọn, tuong do Nhật Nguyệt viết
1818Sơn Phong CổWork on What Has Been Spoiled蠱CấnTốn011001Gió dừng dưới núi, vật để lâu sinh mối.van-ban: Chu Hy, Chu Dịch bản nghĩa, quyển đầu (Thượng hạ kinh quái danh thứ tự ca, Phân cung quái tượng thứ tự), đối chiếu bản ctext.org; bien-tap: ten_en do Nhật Nguyệt chọn, tuong do Nhật Nguyệt viết
1919Địa Trạch LâmApproach臨KhônĐoài110000Đất ở trên đầm, bờ kề sát mặt nước.van-ban: Chu Hy, Chu Dịch bản nghĩa, quyển đầu (Thượng hạ kinh quái danh thứ tự ca, Phân cung quái tượng thứ tự), đối chiếu bản ctext.org; bien-tap: ten_en do Nhật Nguyệt chọn, tuong do Nhật Nguyệt viết
2020Phong Địa QuánContemplation觀TốnKhôn000011Gió đi trên đất, khắp nơi đều chạm tới.van-ban: Chu Hy, Chu Dịch bản nghĩa, quyển đầu (Thượng hạ kinh quái danh thứ tự ca, Phân cung quái tượng thứ tự), đối chiếu bản ctext.org; bien-tap: ten_en do Nhật Nguyệt chọn, tuong do Nhật Nguyệt viết
2121Hỏa Lôi Phệ HạpBiting Through噬嗑LyChấn100101Sấm chớp cùng phát, cắn vỡ vật cản giữa hàm.van-ban: Chu Hy, Chu Dịch bản nghĩa, quyển đầu (Thượng hạ kinh quái danh thứ tự ca, Phân cung quái tượng thứ tự), đối chiếu bản ctext.org; bien-tap: ten_en do Nhật Nguyệt chọn, tuong do Nhật Nguyệt viết
2222Sơn Hỏa BíGrace賁CấnLy101001Lửa soi dưới chân núi, cảnh vật hiện rõ đường nét.van-ban: Chu Hy, Chu Dịch bản nghĩa, quyển đầu (Thượng hạ kinh quái danh thứ tự ca, Phân cung quái tượng thứ tự), đối chiếu bản ctext.org; bien-tap: ten_en do Nhật Nguyệt chọn, tuong do Nhật Nguyệt viết
2323Sơn Địa BácSplitting Apart剝CấnKhôn000001Núi bám trên đất, phần dưới đang lở dần.van-ban: Chu Hy, Chu Dịch bản nghĩa, quyển đầu (Thượng hạ kinh quái danh thứ tự ca, Phân cung quái tượng thứ tự), đối chiếu bản ctext.org; bien-tap: ten_en do Nhật Nguyệt chọn, tuong do Nhật Nguyệt viết
2424Địa Lôi PhụcReturn復KhônChấn100000Sấm nằm trong lòng đất, một hào dương vừa trở lại.van-ban: Chu Hy, Chu Dịch bản nghĩa, quyển đầu (Thượng hạ kinh quái danh thứ tự ca, Phân cung quái tượng thứ tự), đối chiếu bản ctext.org; bien-tap: ten_en do Nhật Nguyệt chọn, tuong do Nhật Nguyệt viết
2525Thiên Lôi Vô VọngInnocence無妄CànChấn100111Sấm đi dưới trời, vạn vật theo lẽ tự nhiên.van-ban: Chu Hy, Chu Dịch bản nghĩa, quyển đầu (Thượng hạ kinh quái danh thứ tự ca, Phân cung quái tượng thứ tự), đối chiếu bản ctext.org; bien-tap: ten_en do Nhật Nguyệt chọn, tuong do Nhật Nguyệt viết
2626Sơn Thiên Đại SúcThe Taming Power of the Great大畜CấnCàn111001Trời nằm trong lòng núi, sức lớn được chứa lại.van-ban: Chu Hy, Chu Dịch bản nghĩa, quyển đầu (Thượng hạ kinh quái danh thứ tự ca, Phân cung quái tượng thứ tự), đối chiếu bản ctext.org; bien-tap: ten_en do Nhật Nguyệt chọn, tuong do Nhật Nguyệt viết
2727Sơn Lôi DiNourishment頤CấnChấn100001Dưới núi có sấm, hình quẻ trông như hai hàm răng.van-ban: Chu Hy, Chu Dịch bản nghĩa, quyển đầu (Thượng hạ kinh quái danh thứ tự ca, Phân cung quái tượng thứ tự), đối chiếu bản ctext.org; bien-tap: ten_en do Nhật Nguyệt chọn, tuong do Nhật Nguyệt viết
2828Trạch Phong Đại QuáPreponderance of the Great大過ĐoàiTốn011110Đầm ngập cây, xà nhà cong vì quá tải.van-ban: Chu Hy, Chu Dịch bản nghĩa, quyển đầu (Thượng hạ kinh quái danh thứ tự ca, Phân cung quái tượng thứ tự), đối chiếu bản ctext.org; bien-tap: ten_en do Nhật Nguyệt chọn, tuong do Nhật Nguyệt viết
2929Thuần KhảmThe Abysmal坎KhảmKhảm010010Nước chồng lên nước, hiểm nối tiếp hiểm.van-ban: Chu Hy, Chu Dịch bản nghĩa, quyển đầu (Thượng hạ kinh quái danh thứ tự ca, Phân cung quái tượng thứ tự), đối chiếu bản ctext.org; bien-tap: ten_en do Nhật Nguyệt chọn, tuong do Nhật Nguyệt viết
3030Thuần LyThe Clinging離LyLy101101Lửa nối lửa, sáng nương vào vật mà cháy.van-ban: Chu Hy, Chu Dịch bản nghĩa, quyển đầu (Thượng hạ kinh quái danh thứ tự ca, Phân cung quái tượng thứ tự), đối chiếu bản ctext.org; bien-tap: ten_en do Nhật Nguyệt chọn, tuong do Nhật Nguyệt viết
3131Trạch Sơn HàmInfluence咸ĐoàiCấn001110Đầm trên núi, khí hai bên cảm ứng nhau.van-ban: Chu Hy, Chu Dịch bản nghĩa, quyển đầu (Thượng hạ kinh quái danh thứ tự ca, Phân cung quái tượng thứ tự), đối chiếu bản ctext.org; bien-tap: ten_en do Nhật Nguyệt chọn, tuong do Nhật Nguyệt viết
3232Lôi Phong HằngDuration恆ChấnTốn011100Sấm và gió cùng đi, lâu dài mà không đổi hướng.van-ban: Chu Hy, Chu Dịch bản nghĩa, quyển đầu (Thượng hạ kinh quái danh thứ tự ca, Phân cung quái tượng thứ tự), đối chiếu bản ctext.org; bien-tap: ten_en do Nhật Nguyệt chọn, tuong do Nhật Nguyệt viết
3333Thiên Sơn ĐộnRetreat遯CànCấn001111Trời trên núi, lui về chỗ cao mà giữ mình.van-ban: Chu Hy, Chu Dịch bản nghĩa, quyển đầu (Thượng hạ kinh quái danh thứ tự ca, Phân cung quái tượng thứ tự), đối chiếu bản ctext.org; bien-tap: ten_en do Nhật Nguyệt chọn, tuong do Nhật Nguyệt viết
3434Lôi Thiên Đại TrángThe Power of the Great大壯ChấnCàn111100Sấm vang trên trời, khí thế đang lúc mạnh.van-ban: Chu Hy, Chu Dịch bản nghĩa, quyển đầu (Thượng hạ kinh quái danh thứ tự ca, Phân cung quái tượng thứ tự), đối chiếu bản ctext.org; bien-tap: ten_en do Nhật Nguyệt chọn, tuong do Nhật Nguyệt viết
3535Hỏa Địa TấnProgress晉LyKhôn000101Mặt trời mọc trên đất, ánh sáng dần lan ra.van-ban: Chu Hy, Chu Dịch bản nghĩa, quyển đầu (Thượng hạ kinh quái danh thứ tự ca, Phân cung quái tượng thứ tự), đối chiếu bản ctext.org; bien-tap: ten_en do Nhật Nguyệt chọn, tuong do Nhật Nguyệt viết
3636Địa Hỏa Minh DiDarkening of the Light明夷KhônLy101000Mặt trời lặn xuống dưới đất, ánh sáng bị che.van-ban: Chu Hy, Chu Dịch bản nghĩa, quyển đầu (Thượng hạ kinh quái danh thứ tự ca, Phân cung quái tượng thứ tự), đối chiếu bản ctext.org; bien-tap: ten_en do Nhật Nguyệt chọn, tuong do Nhật Nguyệt viết
3737Phong Hỏa Gia NhânThe Family家人TốnLy101011Gió từ lửa mà ra, hơi ấm lan trong nhà.van-ban: Chu Hy, Chu Dịch bản nghĩa, quyển đầu (Thượng hạ kinh quái danh thứ tự ca, Phân cung quái tượng thứ tự), đối chiếu bản ctext.org; bien-tap: ten_en do Nhật Nguyệt chọn, tuong do Nhật Nguyệt viết
3838Hỏa Trạch KhuêOpposition睽LyĐoài110101Lửa bốc lên, đầm chảy xuống, hai bên rẽ lối.van-ban: Chu Hy, Chu Dịch bản nghĩa, quyển đầu (Thượng hạ kinh quái danh thứ tự ca, Phân cung quái tượng thứ tự), đối chiếu bản ctext.org; bien-tap: ten_en do Nhật Nguyệt chọn, tuong do Nhật Nguyệt viết
3939Thủy Sơn KiểnObstruction蹇KhảmCấn001010Nước trên núi, đường đi vừa dốc vừa trơn.van-ban: Chu Hy, Chu Dịch bản nghĩa, quyển đầu (Thượng hạ kinh quái danh thứ tự ca, Phân cung quái tượng thứ tự), đối chiếu bản ctext.org; bien-tap: ten_en do Nhật Nguyệt chọn, tuong do Nhật Nguyệt viết
4040Lôi Thủy GiảiDeliverance解ChấnKhảm010100Sấm mưa cùng tới, khí bức bối được giải.van-ban: Chu Hy, Chu Dịch bản nghĩa, quyển đầu (Thượng hạ kinh quái danh thứ tự ca, Phân cung quái tượng thứ tự), đối chiếu bản ctext.org; bien-tap: ten_en do Nhật Nguyệt chọn, tuong do Nhật Nguyệt viết
4141Sơn Trạch TổnDecrease損CấnĐoài110001Đầm ở dưới núi, bớt chỗ thấp để bồi chỗ cao.van-ban: Chu Hy, Chu Dịch bản nghĩa, quyển đầu (Thượng hạ kinh quái danh thứ tự ca, Phân cung quái tượng thứ tự), đối chiếu bản ctext.org; bien-tap: ten_en do Nhật Nguyệt chọn, tuong do Nhật Nguyệt viết
4242Phong Lôi ÍchIncrease益TốnChấn100011Gió sấm giúp nhau, thế mạnh thêm lên.van-ban: Chu Hy, Chu Dịch bản nghĩa, quyển đầu (Thượng hạ kinh quái danh thứ tự ca, Phân cung quái tượng thứ tự), đối chiếu bản ctext.org; bien-tap: ten_en do Nhật Nguyệt chọn, tuong do Nhật Nguyệt viết
4343Trạch Thiên QuảiBreakthrough夬ĐoàiCàn111110Đầm dâng lên tới trời, thế nước sắp tràn.van-ban: Chu Hy, Chu Dịch bản nghĩa, quyển đầu (Thượng hạ kinh quái danh thứ tự ca, Phân cung quái tượng thứ tự), đối chiếu bản ctext.org; bien-tap: ten_en do Nhật Nguyệt chọn, tuong do Nhật Nguyệt viết
4444Thiên Phong CấuComing to Meet姤CànTốn011111Gió đi dưới trời, gặp gỡ không hẹn trước.van-ban: Chu Hy, Chu Dịch bản nghĩa, quyển đầu (Thượng hạ kinh quái danh thứ tự ca, Phân cung quái tượng thứ tự), đối chiếu bản ctext.org; bien-tap: ten_en do Nhật Nguyệt chọn, tuong do Nhật Nguyệt viết
4545Trạch Địa TụyGathering Together萃ĐoàiKhôn000110Đầm trên đất, nước và người cùng tụ về.van-ban: Chu Hy, Chu Dịch bản nghĩa, quyển đầu (Thượng hạ kinh quái danh thứ tự ca, Phân cung quái tượng thứ tự), đối chiếu bản ctext.org; bien-tap: ten_en do Nhật Nguyệt chọn, tuong do Nhật Nguyệt viết
4646Địa Phong ThăngPushing Upward升KhônTốn011000Cây mọc trong lòng đất, vươn lên từng chút.van-ban: Chu Hy, Chu Dịch bản nghĩa, quyển đầu (Thượng hạ kinh quái danh thứ tự ca, Phân cung quái tượng thứ tự), đối chiếu bản ctext.org; bien-tap: ten_en do Nhật Nguyệt chọn, tuong do Nhật Nguyệt viết
4747Trạch Thủy KhốnOppression困ĐoàiKhảm010110Đầm cạn nước, cây thiếu chỗ nuôi.van-ban: Chu Hy, Chu Dịch bản nghĩa, quyển đầu (Thượng hạ kinh quái danh thứ tự ca, Phân cung quái tượng thứ tự), đối chiếu bản ctext.org; bien-tap: ten_en do Nhật Nguyệt chọn, tuong do Nhật Nguyệt viết
4848Thủy Phong TỉnhThe Well井KhảmTốn011010Nước trong lòng đất, giếng nuôi người mà không dời chỗ.van-ban: Chu Hy, Chu Dịch bản nghĩa, quyển đầu (Thượng hạ kinh quái danh thứ tự ca, Phân cung quái tượng thứ tự), đối chiếu bản ctext.org; bien-tap: ten_en do Nhật Nguyệt chọn, tuong do Nhật Nguyệt viết
4949Trạch Hỏa CáchRevolution革ĐoàiLy101110Lửa trong đầm, hai khí không dung nhau nên phải đổi.van-ban: Chu Hy, Chu Dịch bản nghĩa, quyển đầu (Thượng hạ kinh quái danh thứ tự ca, Phân cung quái tượng thứ tự), đối chiếu bản ctext.org; bien-tap: ten_en do Nhật Nguyệt chọn, tuong do Nhật Nguyệt viết
5050Hỏa Phong ĐỉnhThe Cauldron鼎LyTốn011101Lửa trên gỗ, vạc nấu chín thức ăn.van-ban: Chu Hy, Chu Dịch bản nghĩa, quyển đầu (Thượng hạ kinh quái danh thứ tự ca, Phân cung quái tượng thứ tự), đối chiếu bản ctext.org; bien-tap: ten_en do Nhật Nguyệt chọn, tuong do Nhật Nguyệt viết
5151Thuần ChấnThe Arousing震ChấnChấn100100Sấm nối sấm, tiếng động dội liên tiếp.van-ban: Chu Hy, Chu Dịch bản nghĩa, quyển đầu (Thượng hạ kinh quái danh thứ tự ca, Phân cung quái tượng thứ tự), đối chiếu bản ctext.org; bien-tap: ten_en do Nhật Nguyệt chọn, tuong do Nhật Nguyệt viết
5252Thuần CấnKeeping Still艮CấnCấn001001Núi chồng lên núi, đứng yên tại chỗ.van-ban: Chu Hy, Chu Dịch bản nghĩa, quyển đầu (Thượng hạ kinh quái danh thứ tự ca, Phân cung quái tượng thứ tự), đối chiếu bản ctext.org; bien-tap: ten_en do Nhật Nguyệt chọn, tuong do Nhật Nguyệt viết
5353Phong Sơn TiệmGradual Progress漸TốnCấn001011Cây mọc trên núi, lớn dần theo năm tháng.van-ban: Chu Hy, Chu Dịch bản nghĩa, quyển đầu (Thượng hạ kinh quái danh thứ tự ca, Phân cung quái tượng thứ tự), đối chiếu bản ctext.org; bien-tap: ten_en do Nhật Nguyệt chọn, tuong do Nhật Nguyệt viết
5454Lôi Trạch Quy MuộiThe Marrying Maiden歸妹ChấnĐoài110100Sấm trên đầm, bước vào cuộc mới ở thế không chủ động.van-ban: Chu Hy, Chu Dịch bản nghĩa, quyển đầu (Thượng hạ kinh quái danh thứ tự ca, Phân cung quái tượng thứ tự), đối chiếu bản ctext.org; bien-tap: ten_en do Nhật Nguyệt chọn, tuong do Nhật Nguyệt viết
5555Lôi Hỏa PhongAbundance豐ChấnLy101100Sấm chớp cùng tới, ánh sáng đang lúc thịnh.van-ban: Chu Hy, Chu Dịch bản nghĩa, quyển đầu (Thượng hạ kinh quái danh thứ tự ca, Phân cung quái tượng thứ tự), đối chiếu bản ctext.org; bien-tap: ten_en do Nhật Nguyệt chọn, tuong do Nhật Nguyệt viết
5656Hỏa Sơn LữThe Wanderer旅LyCấn001101Lửa trên núi, ngọn lửa không ở lại lâu một chỗ.van-ban: Chu Hy, Chu Dịch bản nghĩa, quyển đầu (Thượng hạ kinh quái danh thứ tự ca, Phân cung quái tượng thứ tự), đối chiếu bản ctext.org; bien-tap: ten_en do Nhật Nguyệt chọn, tuong do Nhật Nguyệt viết
5757Thuần TốnThe Gentle巽TốnTốn011011Gió tiếp gió, thấm vào mọi khe hở.van-ban: Chu Hy, Chu Dịch bản nghĩa, quyển đầu (Thượng hạ kinh quái danh thứ tự ca, Phân cung quái tượng thứ tự), đối chiếu bản ctext.org; bien-tap: ten_en do Nhật Nguyệt chọn, tuong do Nhật Nguyệt viết
5858Thuần ĐoàiThe Joyous兌ĐoàiĐoài110110Hai đầm nối nhau, nước thông mà cùng đầy.van-ban: Chu Hy, Chu Dịch bản nghĩa, quyển đầu (Thượng hạ kinh quái danh thứ tự ca, Phân cung quái tượng thứ tự), đối chiếu bản ctext.org; bien-tap: ten_en do Nhật Nguyệt chọn, tuong do Nhật Nguyệt viết
5959Phong Thủy HoánDispersion渙TốnKhảm010011Gió thổi trên nước, sóng tan ra bốn phía.van-ban: Chu Hy, Chu Dịch bản nghĩa, quyển đầu (Thượng hạ kinh quái danh thứ tự ca, Phân cung quái tượng thứ tự), đối chiếu bản ctext.org; bien-tap: ten_en do Nhật Nguyệt chọn, tuong do Nhật Nguyệt viết
6060Thủy Trạch TiếtLimitation節KhảmĐoài110010Nước trong đầm, có bờ nên không tràn.van-ban: Chu Hy, Chu Dịch bản nghĩa, quyển đầu (Thượng hạ kinh quái danh thứ tự ca, Phân cung quái tượng thứ tự), đối chiếu bản ctext.org; bien-tap: ten_en do Nhật Nguyệt chọn, tuong do Nhật Nguyệt viết
6161Phong Trạch Trung PhuInner Truth中孚TốnĐoài110011Gió đi trên đầm, lòng thành thấu tới bên kia.van-ban: Chu Hy, Chu Dịch bản nghĩa, quyển đầu (Thượng hạ kinh quái danh thứ tự ca, Phân cung quái tượng thứ tự), đối chiếu bản ctext.org; bien-tap: ten_en do Nhật Nguyệt chọn, tuong do Nhật Nguyệt viết
6262Lôi Sơn Tiểu QuáPreponderance of the Small小過ChấnCấn001100Sấm trên núi, chim bay thấp mà tiếng vọng xa.van-ban: Chu Hy, Chu Dịch bản nghĩa, quyển đầu (Thượng hạ kinh quái danh thứ tự ca, Phân cung quái tượng thứ tự), đối chiếu bản ctext.org; bien-tap: ten_en do Nhật Nguyệt chọn, tuong do Nhật Nguyệt viết
6363Thủy Hỏa Ký TếAfter Completion既濟KhảmLy101010Nước trên lửa, mọi hào đều ở đúng vị trí.van-ban: Chu Hy, Chu Dịch bản nghĩa, quyển đầu (Thượng hạ kinh quái danh thứ tự ca, Phân cung quái tượng thứ tự), đối chiếu bản ctext.org; bien-tap: ten_en do Nhật Nguyệt chọn, tuong do Nhật Nguyệt viết
6464Hỏa Thủy Vị TếBefore Completion未濟LyKhảm010101Lửa trên nước, việc còn dở dang chưa qua sông.van-ban: Chu Hy, Chu Dịch bản nghĩa, quyển đầu (Thượng hạ kinh quái danh thứ tự ca, Phân cung quái tượng thứ tự), đối chiếu bản ctext.org; bien-tap: ten_en do Nhật Nguyệt chọn, tuong do Nhật Nguyệt viết

Các cột nghĩa là gì

id (string)
Định danh ổn định của dòng, không đổi giữa các phiên bản
so (int)
Số quẻ theo thứ tự Chu Dịch, từ 1 tới 64
ten (string)
Tên quẻ tiếng Việt
ten_en (string)
Tên quẻ tiếng Anh
ten_han (string)
Tên quẻ chữ Hán
que_thuong (string)
Quẻ đơn ở trên
que_ha (string)
Quẻ đơn ở dưới
hao (string)
Sáu hào từ hào sơ lên hào thượng, 1 là dương và 0 là âm
tuong (string)
Tượng quẻ
nguon (string)
Loại nguồn của dòng, một hay nhiều phần ngăn bằng dấu chấm phẩy, mỗi phần là tinh-toan (lõi tính ra), quy-uoc-truyen-thong, quy-uoc-he-hien-dai (quy ước của một truyền thống hay một hệ hiện đại), van-ban (kèm tác phẩm sau dấu hai chấm) hoặc bien-tap (kèm chi tiết); chi tiết tĩnh cũng ở nguon_chi_tiet của meta, và hai bộ lớn nhất chỉ ghi ở đó; cột nào thuộc phần nào xem loai_bang_chung của từng cột trong meta
ghi_chu (string)
Điểm các trường phái bất đồng ở dòng này, rỗng nếu không có

Bản phát hành

Mã phát hành dữ liệu
2026.10.27-cd6fca71 · manifest.json
Phiên bản bộ
1.1.1
Bộ đổi lần cuối
30/09/2026Ngày trong mã phát hành là ngày của bộ đổi gần nhất trong cả lượt. Bộ này không đổi từ ngày trên nên giữ phiên bản cũ, và vẫn có mặt trong lượt phát hành này.
Sinh lúc
2026-10-27 08:07 UTC
Số dòng
64 dòng, 11 cột
Băm khuôn cột
bb49f8d72b419852…sha256 của tên và kiểu từng cột

Tải đúng bản phát hành

Nút “CSV cho Excel” ở đầu trang trả bản có BOM, nên băm khác tệp CSV ở đây.

Thay đổi

Phiên bản 1.1.1 (2026-09-30), loại tài liệu: Meta thêm source_ids (sổ nguồn nguon-thu-tich.csv), rule_ids (sổ luật quy-tac.json), danh_muc_tu_vung_nguon (tám loại của cột nguon kèm từ tương đương tiếng Anh), epistemic_status của từng cột và danh_muc_epistemic_status; dữ liệu không đổi byte nào.

Nhật ký thay đổi mọi bộ (CHANGELOG trên GitHub)

Phương pháp

Bộ này không qua mô hình lịch nào.

Phiên bản lõi tính của lượt phát hành: 2.0.0.

Kiểm định

Bất biến kiểm trên chính tệp phát hành:

  • so suy trọn từ hao
  • que_thuong suy trọn từ hao
  • que_ha suy trọn từ hao

Loại bằng chứng trong bộ, và mỗi loại kiểm được tới đâu:

  • B. Kiểm bằng văn bản nguồn: giá trị đối chiếu được với một văn bản cụ thể nêu ở cột nguon (tác phẩm, quyển, bản), và test của site đã đối chiếu.
  • D. Biên tập văn hoá: Nhật Nguyệt tuyển chọn, tóm tắt hay ghi lại từ bài viết, kho lịch lễ hội, hay bộ câu hỏi của chính site.
  • E. Diễn giải: lời giải nghĩa, từ khoá hay luận do site viết theo một truyền thống; không kiểm được đúng sai, đọc như lời của site.

Nguồn gốc

Bảng tra chép từ thư tịch hoặc hệ thống gốc nêu ở nguon_thu_tich và cột nguon.

  • B. Kiểm bằng văn bản nguồn: so, ten, ten_han, que_thuong, que_ha, hao
  • D. Biên tập văn hoá: ten_en
  • E. Diễn giải: tuong

Trích dẫn bộ này

Nhật Nguyệt (2026). 64 quẻ Kinh Dịch (phiên bản 1.1.1, mã phát hành dữ liệu 2026.10.27-cd6fca71) [Bộ dữ liệu]. CC BY 4.0. DOI 10.5281/zenodo.23009396. https://nhatnguyet.org/bang/64-que-kinh-dich

DOI khái niệm luôn trỏ bản mới nhất. Zenodo cấp DOI riêng cho mỗi lượt phát hành sau khi phát hành, và lượt kế tiếp ghi DOI ấy vào manifest.

Giấy phép và giới hạn

Phát hành theo CC BY 4.0: dùng lại được cho cả mục đích thương mại, sửa đổi được, chỉ cần ghi nguồn.

Nguồn: Nhật Nguyệt (nhatnguyet.org), CC BY 4.0

Bộ dữ liệu này ghi lại quy ước văn hoá và lịch pháp, không phải phát biểu khoa học. Nó dùng được cho nghiên cứu văn hoá, xử lý ngôn ngữ và ứng dụng lịch. Nó không dùng để dự đoán sự kiện, đánh giá con người, hay ra quyết định ảnh hưởng tới ai.

Thư tịch gốc: Chu Dịch; Chu Hy, Chu Dịch bản nghĩa, quyển đầu.

Bảng tra cứu khác

Xem toàn bộ kho bảng tra cứu