Tới nội dung

Lịch âm hôm nay

Hôm nay Chủ Nhật, 25/10/2026, là ngày 16 tháng 9 âm lịch năm Bính Ngọ âm lịch, ngày Nhâm Thân.

Nhảy tới ngày

Mục lục lịch âm từng ngày mỗi ngày một trang riêng, kèm Can Chi, giờ hoàng đạo và trực.

Ngày dương: 25/10/2026

Âm lịch: 16/9/2026

Nhắc ngày này

Nhắc ngày này cần đăng nhập; lịch âm, giờ hoàng đạo và ngày lễ vẫn xem đầy đủ không cần tài khoản.

Xem ngày âm lịch của hôm nay hoặc bất kỳ ngày nào, tính theo giờ Việt Nam. Chọn một ngày trên lịch tháng để thấy can chi, giờ hoàng đạo và ngày lễ của ngày ấy. Đã đăng nhập thì anh chị đặt được lời nhắc cho ngày giỗ, ngày rằm.

Lịch pháp và thiên vănTính được, đối chiếu được.

Từ đâu ra

Thuật toán tính âm lịch Việt Nam của Hồ Ngọc Đức, dùng công thức điểm sóc và kinh độ Mặt Trời của Jean Meeus, tính theo giờ Việt Nam (UTC+7). Ngày âm, can chi và tiết khí là phép tính; giờ hoàng đạo trên trang là quy ước chọn giờ.

Đối chiếuNASA: 2.474 điểm sóc, 1901 tới 2100; IMCCE: 4.824 mốc tiết khí, 1900 tới 2100; USNO: 804 điểm phân, điểm chí, 1900 tới 2100.
Dương lịch25/10/2026
Âm lịch16/9/2026
Can chi ngàyNhâm Thân
Can chi thángMậu Tuất
Can chi nămBính Ngọ (Ngựa)
Giờ hoàng đạoTý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h)
Tiết khíSương Giáng

Trực ngày, việc nên làm và quẻ của hôm nay

Điển tích & thơ cổ

“Trải qua một cuộc bể dâu, những điều trông thấy mà đau đớn lòng.”

Nguyễn Du · Truyện Kiều (câu mở đầu)

Xem tiếp

Giờ hoàng đạo

Đã biết ngày âm. Giờ hoàng đạo cho biết trong ngày giờ nào được xem là tốt để làm việc lớn.

Mở Giờ hoàng đạo

Các lịch khác nhau ở đâu

Múi giờ tính lịch

Nhật Nguyệt chọnMọi năm đều tính theo UTC+7 (giờ Hà Nội), kể cả những năm lịch Việt Nam còn in theo UTC+8; site không đổi múi giờ theo năm hay theo miền. Vì thế từ 1950 tới 2050, Tết của site khác Tết Trung Quốc (UTC+8) ở các năm 1965, 1968, 1969, 1985, 2007 và 2030.
Lối khácLịch Việt Nam in theo giờ Bắc Kinh UTC+8 tới 8/8/1967 ở miền Bắc và tới 1975 ở miền Nam. Theo lịch thời ấy, Tết 1965 là 2/2 (site ghi 1/2); Tết 1968 miền Bắc là 29/1, miền Nam 30/1; Tết 1969 miền Nam là 17/2 (site ghi 16/2). Tra ngày cũ ở miền Nam trước 1975 thì đối chiếu thêm lịch UTC+8.
3 quy ước khác

Tháng nhuận

Nhật Nguyệt chọnGiữa hai tháng 11 (tháng chứa Đông Chí) mà có 13 lần sóc thì tháng đầu tiên không chứa trung khí là tháng nhuận, mang số của tháng liền trước. Trung khí xét theo giờ UTC+7. Đối chiếu với lịch dựng lại theo đúng quy tắc này từ điểm sóc của NASA và trung khí của IMCCE: 2.459 trên 2.461 tháng âm từ 1901 tới 2100 khớp, đủ cả 73 tháng nhuận; hai tháng còn lại, bắt đầu 9/12/2072 và 19/10/2085, có điểm sóc rơi trong vòng một phút quanh nửa đêm nên mùng 1 của site lệch một ngày. Lá số Tử Vi an sao theo số tháng, coi tháng nhuận như tháng thường cùng số.
Lối khácLịch Trung Quốc dùng cùng quy tắc ở UTC+8, nên tháng nhuận hoặc ngày mùng 1 có thể lệch với lịch Việt Nam: Trung Quốc nhuận tháng 10 năm 1984 còn Việt Nam nhuận tháng 2 năm 1985; năm 2031 tháng 3 nhuận bắt đầu sớm hơn một ngày ở Việt Nam. Trong Tử Vi có phái chia tháng nhuận làm đôi: từ mùng 1 tới 15 tính như tháng trước, từ 16 trở đi tính như tháng sau.

Mốc tiết khí tính thế nào

Nhật Nguyệt chọnKinh độ biểu kiến của Mặt Trời theo công thức rút gọn của Jean Meeus, có quang sai, chương động và ΔT; mốc giao tiết tìm bằng chia đôi tới dưới một phút, theo giờ Việt Nam. Đối chiếu 4.824 mốc năm 1900 tới 2100 với lịch thiên văn INPOP của IMCCE (Đài Thiên văn Paris) và giờ phân, chí của Đài Thiên văn Hải quân Mỹ: sớm trung bình 3 phút, lệch nhiều nhất 14 phút. Ngày giao tiết khớp 4.814 trên 4.824 mốc; 10 mốc lệch ngày đều rơi trong vòng 15 phút quanh nửa đêm.
Lối khácĐài thiên văn dùng lịch thiên văn đầy đủ, chính xác tới giây. Lịch Trung Quốc tính theo UTC+8, nên một tiết giao từ 23h tới 24h giờ Việt Nam thuộc ngày hôm sau ở lịch ấy.

Ngày đổi lúc nào

Nhật Nguyệt chọnTrang lịch ngày, can chi ngày, trực, thần ngày và giờ hoàng đạo theo ngày dân dụng, đổi lúc 0h giờ Việt Nam. Riêng lá số Bát Tự đổi trụ ngày lúc 23h, đầu giờ Tý, theo cách của phần lớn sách Tử Bình: sinh từ 23h00 thì lấy can chi của ngày hôm sau, không tách Tý sớm và Tý muộn. Lá số Tử Vi lấy ngày âm của đúng ngày dương đã nhập, kể cả khi chọn giờ Tý. Vì thế với người sinh từ 23h tới 0h, hai lá số có thể dựa trên hai ngày khác nhau.
Lối khácPhái Tý sớm, Tý muộn giữ can chi ngày cũ cho khoảng 23h tới 24h và chỉ đổi can giờ. Có lịch đổi ngày đúng 0h cho cả Bát Tự. Có sách Tử Vi coi người sinh từ 23h là sinh ngày hôm sau.

Điều chưa ai chứng minh

Đây là phép tính, không có phần nào là niềm tin. Giới hạn của nó là sai số của thuật toán thiên văn, đã đo và công bố ở hồ sơ mô hình, và những chỗ các lịch chọn khác nhau như múi giờ hay ranh giới ngày.

Đọc tiếp

Hỏi Nhật Nguyệt AI

Tìm hiểu thêm

Lịch âm Việt Nam tính thế nào?

Lịch âm người Việt dùng hằng ngày thật ra là âm dương lịch. Tháng đi theo Mặt Trăng: mùng 1 là ngày có trăng non (ngày sóc), rằm là ngày trăng tròn. Năm đi theo Mặt Trời nhờ tháng nhuận, nên Tết luôn rơi vào cuối đông, đầu xuân.

Một tháng âm có 29 hoặc 30 ngày. Năm thường có 12 tháng, khoảng 354 ngày; năm nhuận có 13 tháng, khoảng 384 ngày. Cứ 19 năm có 7 năm nhuận. Tháng nhuận mang số của tháng liền trước: năm 2025 có tháng 6 rồi tới tháng 6 nhuận.

Trang tính lịch theo giờ Hà Nội (UTC+7) cho mọi năm. Lịch Trung Quốc tính theo UTC+8, nên khi trăng non rơi sát nửa đêm thì hai lịch có thể lệch nhau một ngày. Từ 1950 tới 2050, Tết trên trang khác Tết Trung Quốc ở các năm 1965, 1968, 1969, 1985, 2007 và 2030.

Việt Nam từng in lịch theo giờ Bắc Kinh: miền Bắc tới tháng 8/1967, miền Nam tới năm 1975. Trang không đổi múi giờ theo năm, nên vài ngày cũ có thể khác tờ lịch in thời ấy. Ví dụ Tết 1965 trên trang là ngày 1/2, còn lịch in năm đó ghi 2/2.

Mỗi ngày còn mang một cặp can chi, như Canh Tuất hay Giáp Tý, quay vòng 60 ngày. Mười thiên can ghép với mười hai địa chi thành 60 cặp, dùng gọi tên ngày, tháng, năm và giờ. Giờ hoàng đạo, xem tuổi hay lá số Tử Vi đều dựa vào các cặp can chi này.

10 Thiên Can và 12 Địa Chi
NhómThành phần
10 Thiên CanGiáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý
12 Địa ChiTý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi
Chu kỳ Can Chi10 Can × 12 Chi lặp lại đủ 60 tổ hợp rồi quay vòng (lục thập hoa giáp)

Câu hỏi thường gặp

Lịch âm trên Nhật Nguyệt có đúng không?

Ngày âm được tính từ vị trí thật của Mặt Trăng và Mặt Trời theo giờ Việt Nam, và đã được đối chiếu với số liệu điểm sóc của NASA và tiết khí của IMCCE (Pháp). Với các năm gần đây, kết quả khớp lịch bloc và lịch treo tường.

Vì sao lịch âm có năm nhuận?

Vì 12 tháng âm ngắn hơn năm Mặt Trời chừng 11 ngày. Không bù thì sau vài chục năm Tết sẽ trôi sang mùa hè, nên cứ dồn đủ chênh lệch là thêm một tháng, 7 lần trong mỗi 19 năm.

Lịch âm Việt Nam có giống lịch Trung Quốc không?

Cùng cách tính nhưng khác múi giờ: Việt Nam dùng UTC+7, Trung Quốc dùng UTC+8. Phần lớn các ngày trùng nhau; chỉ khi trăng non rơi sát nửa đêm thì hai lịch lệch một ngày, và có năm Tết hai nước khác ngày.

Tra ngày âm trước năm 1975 có khớp lịch cũ không?

Phần lớn là khớp. Riêng những ngày mà giờ Hà Nội và giờ Bắc Kinh cho hai kết quả khác nhau thì có thể lệch, vì lịch in thời ấy theo UTC+8 (miền Bắc tới tháng 8/1967, miền Nam tới 1975) còn trang luôn tính theo UTC+7. Tra ngày cũ ở miền Nam thì nên đối chiếu thêm lịch in thời đó.

Ngày sóc và ngày vọng là gì?

Ngày sóc là mùng 1 âm lịch, ngày có trăng non. Ngày vọng là ngày rằm, trăng tròn. Nhiều gia đình thắp hương, đi chùa vào hai ngày này.

Can chi của ngày dùng để làm gì?

Can chi là tên của ngày trong vòng 60. Xem giờ hoàng đạo, chọn ngày, xem tuổi đều bắt đầu từ can chi của ngày và của năm, nên lịch luôn in kèm.

API công khai, trả JSON, không cần đăng nhập: GET https://api.nhatnguyet.org/api/v1/calc/lunar-month?mm=1&yy=2027; GET https://api.nhatnguyet.org/api/v1/calc/lunar-convert?dd=1&mm=1&yy=2027&direction=solar2lunar