Lá số Tử Vi
Lập lá số Tử Vi từ ngày, giờ sinh dương lịch và giới tính; trang tự đổi sang âm lịch rồi an sao vào mười hai cung. Anh chị nhận lá số đủ cung, năm dòng đọc nhanh về tính cách, công việc, tiền bạc, tình cảm, năm nay, và lời giải từng cung.
Từ đâu ra
Quy tắc an sao của Tử Vi Đẩu Số, theo bản phổ biến ở Việt Nam (Tử Vi Đẩu Số Tân Biên). Truyền thống quy môn này cho Trần Đoàn đời Tống; nghiên cứu hiện đại không coi điều ấy là đã chứng minh. Ngày âm và can chi là phép tính lịch; an sao, Tứ Hóa, miếu vượng là quy tắc tra của phái.
Các phái khác nhau ở đâu
Ngày đổi lúc nào
2 chỗ khác
Tứ Hóa của can Canh, Tân, Nhâm
Sao phụ chưa an
Điều chưa ai chứng minh
Chưa có nghiên cứu nào cho thấy vị trí sao trên lá số ứng với tính cách hay đời một người. Máy chỉ bảo đảm đã áp đúng quy tắc của phái.
Đọc tiếp
Hỏi Nhật Nguyệt AI
Tìm hiểu thêm
Lá số Tử Vi là gì và nên đọc từ đâu?
Tử Vi Đẩu Số là một lối xem mệnh cổ của Trung Hoa, truyền thống quy cho Trần Đoàn đời Tống, đã có mặt ở Việt Nam từ lâu. Lá số là một bảng mười hai ô, gọi là mười hai cung. Mỗi cung nói về một mặt đời sống: con người bạn, tiền bạc, công việc, vợ chồng, nhà cửa.
Để lập lá số, trang đổi ngày giờ sinh dương lịch sang âm lịch, tìm cung Mệnh theo tháng và giờ sinh, rồi an 14 sao chính (chính tinh) và nhiều sao phụ theo quy tắc cố định. Cùng ngày giờ sinh và giới tính thì luôn ra cùng một lá số.
Giờ sinh nặng nhất. Lệch một canh giờ (hai tiếng) là cung Mệnh dời sang ô khác, kéo theo gần hết lời giải. Không chắc giờ sinh thì hãy coi lá số là tham khảo lỏng.
Người sinh từ 23h tới 0h: lá số ở đây lấy ngày âm của đúng ngày dương anh chị nhập. Có sách tính người sinh từ 23h là sinh ngày hôm sau; muốn theo cách ấy thì nhập ngày hôm sau. Lá số Bát Tự của site đổi ngày từ 23h, nên hai tiện ích có thể ra hai ngày khác nhau.
Tứ Hóa (Lộc, Quyền, Khoa, Kỵ) là bốn dấu gắn vào bốn sao theo can năm sinh. Can Canh, Tân, Nhâm có nhiều bản khác nhau giữa các sách. Với can Canh, trang dùng Thiên Đồng hóa Khoa, Thái Âm hóa Kỵ, và ghi hai bản còn lại ngay dưới lá số.
Thứ tự đọc dễ nhất: năm dòng đọc nhanh, rồi cung Mệnh cùng cung đối diện, rồi cung anh chị đang quan tâm. Phần đại vận cho biết chặng mười năm hiện tại đi qua cung nào; phần hạn năm cho biết năm đang xem rơi vào cung nào.
| Cung | Nói về chuyện gì |
|---|---|
| Mệnh | Con người bạn, tính cách |
| Phụ Mẫu | Cha mẹ, người trên |
| Phúc Đức | Đời sống tinh thần, họ hàng |
| Điền Trạch | Nhà cửa, đất đai |
| Quan Lộc | Công việc, sự nghiệp |
| Nô Bộc | Bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới |
| Thiên Di | Đi xa, môi trường bên ngoài |
| Tật Ách | Thân thể (theo cách gọi của sách) |
| Tài Bạch | Tiền bạc |
| Tử Tức | Con cái |
| Phu Thê | Vợ chồng, tình cảm |
| Huynh Đệ | Anh chị em |
Câu hỏi thường gặp
Lập lá số Tử Vi cần nhập những gì?
Ngày sinh dương lịch, giờ sinh theo canh giờ (Tý, Sửu...) và giới tính. Họ tên chỉ để ghi lên lá số, không làm đổi sao nào.
Không biết chính xác giờ sinh thì sao?
Vẫn lập được, nhưng lệch một canh giờ là cung Mệnh đổi chỗ và lời giải đổi theo. Anh chị có thể lập thử hai canh giờ liền nhau để so.
Sinh lúc 23h30 thì nhập ngày nào?
Lá số ở đây lấy đúng ngày anh chị nhập. Nếu anh chị theo sách tính người sinh từ 23h là sinh ngày hôm sau, hãy nhập ngày hôm sau.
Tử Vi khác cung hoàng đạo phương Tây ở đâu?
Chiêm tinh phương Tây dùng vị trí thật của các hành tinh lúc sinh. Tử Vi dùng các sao mang tính biểu tượng, an theo quy tắc từ ngày giờ sinh âm lịch, không theo bầu trời thật.
Lá số có Hóa Kỵ thì có đáng lo không?
Lá số nào cũng có một Hóa Kỵ theo năm sinh. Người xem Tử Vi thường đọc nó là chỗ hay vướng, cần cẩn thận, không phải lời báo trước một chuyện xấu chắc chắn xảy ra.
Cung không có sao chính (vô chính diệu) có xấu không?
Không. Tử Vi đọc cung ấy qua các sao ở cung đối diện, và phần đọc nhanh cũng làm đúng như vậy.
Bảng Tứ Hóa ở đây theo sách nào?
Theo bản phổ biến ở Việt Nam (Tử Vi Đẩu Số Tân Biên). Can Canh, Tân, Nhâm có dị bản: với can Canh có sách ghi Thái Âm hóa Khoa, Thiên Đồng hóa Kỵ, có sách ghi Thiên Phủ hóa Khoa, Thiên Đồng hóa Kỵ.
