Tới nội dung

Thần số học

Nhập họ tên khai sinh và ngày sinh, anh chị nhận đủ bảy chỉ số thần số học, trong đó có số Đường Đời, Sứ Mệnh và Linh Hồn. Mỗi số kèm lời đọc dễ hiểu về công việc, tình cảm, tiền bạc, nhịp sống và bốn chặng lớn của đời người.

Hệ hiện đạiHệ hình thành gần đây, nghiên cứu không ủng hộ.

Từ đâu ra

Thần số học theo tên và ngày sinh là một hệ hiện đại, hình thành ở Mỹ khoảng cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20 qua sách và lớp học của L. Dow Balliett, rồi được Juno Jordan phát triển tiếp. Tên Pythagoras là vay mượn: trường phái Pythagoras không để lại phép đổi tên và ngày sinh ra số. Các con số ở đây là phép cộng chữ số; nghĩa gắn cho mỗi số là quy ước của hệ.

Xem tiếp

Hôm nay có gì đặc biệt

Đã có các con số gốc của mình. Hôm nay có gì đặc biệt cộng ngày hôm nay với ngày sinh để ra con số riêng của ngày.

Mở Hôm nay có gì đặc biệt

Các phái khác nhau ở đâu

Cách cộng Số Đường Đời

Nhật Nguyệt chọnTiện ích cộng gộp mọi chữ số của ngày, tháng, năm rồi mới rút gọn.
Lối khácCó phái rút gọn riêng ngày, tháng, năm trước rồi mới cộng, nên cùng một ngày sinh có thể ra số khác.
2 chỗ khác

Số chủ

Nhật Nguyệt chọnTiện ích giữ đủ 11, 22 và 33.
Lối khácCó phái chỉ giữ 11 và 22, có phái rút cả số chủ về 2, 4, 6.

Chữ Y

Nhật Nguyệt chọnChữ Y được tính là phụ âm.
Lối khácCó sách tính Y là nguyên âm khi nó đọc như nguyên âm, như trong tên Vy.

Điều chưa ai chứng minh

Chưa có nghiên cứu nào cho thấy con số tính từ tên và ngày sinh ứng với tính cách hay đời một người. Các phái còn tính khác nhau, nên số ở đây có thể khác số tính ở nơi khác.

Đọc tiếp

Hỏi Nhật Nguyệt AI

Tìm hiểu thêm

Thần số học tính Số Đường Đời và các chỉ số khác thế nào?

Thần số học theo tên và ngày sinh là một hệ hiện đại. Nó hình thành ở Mỹ khoảng cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20, qua sách và lớp học của bà L. Dow Balliett, rồi được học trò của bà là Juno Jordan phát triển tiếp. Cái tên Pythagoras là vay mượn: trường phái Pythagoras ở Hy Lạp cổ coi con số là gốc của vạn vật, nhưng không để lại phép đổi tên và ngày sinh ra số như ngày nay.

Số Đường Đời tính từ ngày sinh dương lịch. Anh chị cộng tất cả chữ số, rồi cộng tiếp cho tới khi còn một chữ số. Ví dụ sinh 29/11/1992: 2+9+1+1+1+9+9+2 = 34, rồi 3+4 = 7. Nếu giữa chừng ra 11, 22 hay 33 thì dừng lại, gọi là số chủ: sinh 9/8/1992 cộng ra 38, rồi 3+8 = 11, giữ nguyên 11.

Các phái tính khác nhau ở hai chỗ. Có phái rút gọn riêng ngày, tháng, năm trước rồi mới cộng: cũng ngày 9/8/1992, năm 1992 rút thành 3, rồi 9+8+3 = 20, kết quả là 2. Có phái chỉ giữ 11 và 22, có phái rút cả số chủ về 2, 4, 6. Tiện ích ở đây cộng gộp cả chuỗi và giữ đủ 11, 22, 33, nên số của anh chị có thể khác số tính ở nơi khác.

Ba chỉ số còn lại tính từ họ tên. Mỗi chữ cái đổi ra một số, lặp lại sau chín chữ: A, J, S là 1; B, K, T là 2; C, L, U là 3; D, M, V là 4; E, N, W là 5; F, O, X là 6; G, P, Y là 7; H, Q, Z là 8; I, R là 9. Số Sứ Mệnh cộng mọi chữ cái, Số Linh Hồn chỉ cộng nguyên âm A, E, I, O, U, Số Nhân Cách cộng các phụ âm. Tên tiếng Việt được bỏ dấu trước khi tính (Đ thành D, Ư thành U), và chữ Y được tính là phụ âm; có sách lại tính Y là nguyên âm khi nó đọc như nguyên âm, như trong tên Vy.

Lưới Pythagoras là tên gọi phổ biến hiện nay của một bảng 3x3, đếm mỗi chữ số từ 1 tới 9 có mặt mấy lần trong ngày sinh. Ngày 29/11/1992 có ba số 1, hai số 2, ba số 9, còn các số từ 3 tới 8 vắng mặt; số 0 không tính. Thần số học đọc ô nhiều số là chỗ mạnh, ô trống là chỗ còn thiếu.

9 Số Đường Đời và những nét thần số học hay gắn với chúng
SốNét thường được gắn với số nàyMặt sách hay nhắc cần để ý
1Độc lập, đi trước, thích dẫn dắtDễ bảo thủ, khó hợp tác khi không cầm trịch
2Biết hoà giải, nhạy cảm, hợp tác tốtDễ dựa dẫm về cảm xúc, thiếu quyết đoán
3Sáng tạo, nói hay, lạc quanDễ phân tán, làm ít hơn nói
4Kỷ luật, thực tế, đáng tinDễ cứng nhắc, ngại thay đổi
5Thích tự do, thích thay đổi, thích nghi nhanhDễ chán, ngại gắn bó lâu dài
6Có trách nhiệm, chăm lo gia đìnhDễ ôm đồm, hy sinh quá mức
7Thích phân tích, sống nội tâm, ham hiểu biếtDễ khép mình, khó chia sẻ
8Quyết đoán, giỏi tổ chức, muốn có thành tựuDễ coi nặng tiền bạc, chịu áp lực cao
9Rộng lượng, nghĩ cho người khác, nhìn xaDễ lý tưởng hoá, khó nhờ cậy ai

Câu hỏi thường gặp

Số Đường Đời tính như thế nào?

Cộng mọi chữ số của ngày, tháng, năm sinh dương lịch, rồi cộng tiếp tới khi còn một chữ số. Ví dụ 29/11/1992: 2+9+1+1+1+9+9+2 = 34, rồi 3+4 = 7. Gặp 11, 22 hoặc 33 thì giữ nguyên.

Số chủ 11, 22, 33 là gì?

Là ba số được giữ nguyên khi phép cộng chạm tới chúng, thay vì rút tiếp về 2, 4, 6. Thần số học coi chúng là bản mạnh hơn của 2, 4, 6. Không phải phái nào cũng giữ cả ba: có nơi chỉ giữ 11 và 22.

Vì sao chỗ khác tính ra Số Đường Đời của tôi khác?

Thường vì khác cách cộng. Có nơi rút gọn ngày, tháng, năm riêng rồi mới cộng, có nơi không giữ số chủ. Hai cách cho cùng kết quả với phần lớn ngày sinh, chỉ lệch nhau ở những ngày chạm số chủ.

Số Sứ Mệnh, Số Linh Hồn, Số Nhân Cách khác nhau thế nào?

Cả ba dùng chung một bảng đổi chữ cái ra số. Số Sứ Mệnh cộng mọi chữ cái trong họ tên, Số Linh Hồn chỉ cộng nguyên âm, Số Nhân Cách chỉ cộng phụ âm.

Nên nhập tên nào, có cần gõ dấu không?

Nên nhập họ tên khai sinh đầy đủ. Có dấu hay không dấu đều ra cùng số, vì máy bỏ dấu trước khi tính. Thêm hay bớt tên đệm thì ba chỉ số theo tên sẽ đổi, còn Số Đường Đời chỉ phụ thuộc ngày sinh.

Số Năm Cá Nhân là gì?

Là số dành cho một năm cụ thể: cộng ngày và tháng sinh với năm đang xem, rồi rút về một chữ số, không giữ số chủ. Người sinh 29/11 xem năm 2026: 2+9+1+1+2+0+2+6 = 23, rồi 2+3 = 5.

Thần số học có cơ sở khoa học không?

Không. Chưa có nghiên cứu nào cho thấy các con số này đoán được tính cách hay đường đời của ai. Đây là một hệ biểu tượng hình thành khoảng hơn một trăm năm nay.