Tới nội dung

Đặt tên cho con

Gợi ý tên cho con dựa trên lá số Bát Tự của bé. Anh chị nhập họ, giới tính, ngày giờ sinh của bé, có thể thêm những tên đang cân nhắc; trang tìm hành mà lá số đang cần, gợi ý tên hợp hành ấy kèm lý do, và chấm luôn tên anh chị tự nghĩ.

Thuật số truyền thốngQuy tắc của một phái, chưa được kiểm chứng.

Từ đâu ra

Trang lập lá số Bát Tự của bé theo quy ước của Tử Bình, đếm năm hành trên các chữ can chi và chọn hành theo một quy tắc đếm có in số liệu. Hành của tên lấy theo nghĩa Hán Việt của chữ. Thang 100 điểm chia bảy trục và trọng số của nó là quy ước riêng của Nhật Nguyệt, in đủ để tự cân lại.

Ngày sinh của con (dương lịch)
Ngày sinh của bố (tuỳ chọn)
Ngày sinh của mẹ (tuỳ chọn)

Ngày sinh bố mẹ dùng để chấm hai mục “hợp bố” và “hợp mẹ”: tuổi bố mẹ so với tuổi con theo Tam Hợp và Tứ Hành Xung, và mệnh nạp âm của bố mẹ so với hành của tên con. Bỏ trống vẫn xem được, hai mục đó sẽ ghi dấu gạch thay vì bị chấm 0.

Dùng để đánh dấu tên trùng chữ với bố mẹ, theo tập quán kiêng đặt tên con trùng tên người trên.

Tiện ích này thuộc chủ đề Thần số học. Xem toàn bộ tiện ích và bài viết về Thần số học.

Điển tích & thơ cổ

“Có thờ có thiêng, có kiêng có lành.”

Tục ngữ Việt Nam

Xem tiếp

Lá số Bát Tự

Tên được gợi ý dựa trên Bát Tự của bé. Lá số Bát Tự cho xem đủ bốn trụ và ngũ hành vượng suy.

Mở Lá số Bát Tự

Các phái khác nhau ở đâu

Năm đổi lúc nào

Nhật Nguyệt chọnNăm âm lịch (dòng Năm âm lịch, lá số Tử Vi, tuổi âm) đổi ở mùng 1 Tết. Năm của Bát Tự, và của trực, thần ngày, đổi ở Lập Xuân, khi kinh độ Mặt Trời tới 315°, khoảng ngày 4 tháng 2.
Lối khácCó sách Bát Tự đổi năm ở mùng 1 Tết. Nhiều bảng tra tuổi đổi can chi năm từ 1/1 dương lịch, sai với người sinh tháng 1 và đầu tháng 2.
1 chỗ khác

Tháng đổi lúc nào

Nhật Nguyệt chọnTháng âm (dòng Âm lịch) đổi ở ngày sóc. Tháng của Bát Tự, và nguyệt kiến dùng tính trực và thần ngày, là tháng theo tiết: đổi ở 12 tiết (Lập Xuân, Kinh Trập, Thanh Minh...), mỗi tháng 30° kinh độ, tháng Dần bắt đầu ở Lập Xuân; can tháng theo Ngũ Hổ Độn.
Lối khácNhiều lịch vạn niên in can chi tháng theo tháng âm (tháng Giêng là tháng Dần, đổi ở mùng 1). Ở khoảng giữa ngày giao tiết và ngày sóc, hai cách cho hai can chi tháng khác nhau, và trực tính theo tháng âm cũng lệch theo.

Điều chưa ai chứng minh

Chưa có nghiên cứu nào cho thấy hành của một cái tên ảnh hưởng tới đời đứa trẻ. Bước chọn hành là chỗ các thầy Bát Tự khác nhau nhiều nhất, nên gợi ý ở đây là một hướng, không phải kết luận.

Đọc tiếp

Hỏi Nhật Nguyệt AI

Tìm hiểu thêm

Trang gợi ý tên cho con theo cách nào?

Trang lập lá số Bát Tự (Tứ Trụ) của bé từ ngày giờ sinh, đếm năm hành trên các chữ can chi, chọn hành mà lá số đang cần, rồi gợi ý những tên có nghĩa Hán Việt thuộc hành ấy. Hành của tên lấy theo nghĩa của chữ, không theo âm đọc.

Trụ tháng đổi theo tiết khí chứ không theo tháng âm lịch. Trụ năm đổi tại Lập Xuân, thường rơi vào 3 tới 5 tháng 2 dương lịch, nên bé sinh sau Tết mà trước Lập Xuân vẫn mang can chi năm cũ. Trụ ngày đổi lúc 23h.

Khi đếm năm hành, chi của trụ tháng tính đôi. Phần nâng đỡ trội hơn thì chọn hành làm vơi bớt, phần tiêu hao trội hơn thì chọn hành bồi thêm, và trong nhóm ấy lấy hành đang ít nhất. Bước chọn này (dụng thần) là chỗ các thầy Bát Tự khác nhau nhiều nhất, nên gợi ý ở đây là một hướng, không phải kết luận duy nhất.

Mỗi tên được chấm trên thang 100 gồm bảy phần: hợp hành cần bồi, thần số học của cả họ tên, quan hệ với mệnh năm sinh của bé, hợp tuổi bố, hợp tuổi mẹ, bù hành còn thiếu, và quẻ Kinh Dịch lập từ tên. Phần nào chưa có dữ liệu (như chưa nhập ngày sinh bố mẹ) thì bỏ khỏi thang, không chấm 0. Tên trùng chữ với tên bố mẹ bị trừ điểm theo tục kiêng tên.

Hành của tên chỉ là một tiêu chí. Nghĩa của tên, âm đọc khi ghép với họ, cách viết trên giấy tờ và việc tránh trùng tên người trên trong nhà đều quan trọng không kém.

Mười hai tiết là mốc đổi trụ tháng
TiếtKinh độ mặt trờiKhoảng ngày dương lịchChi của trụ tháng
Lập Xuân315 độ3 tới 5 tháng 2Dần
Kinh Trập345 độ5 tới 6 tháng 3Mão
Thanh Minh15 độ4 tới 5 tháng 4Thìn
Lập Hạ45 độ5 tới 6 tháng 5Tỵ
Mang Chủng75 độ5 tới 6 tháng 6Ngọ
Tiểu Thử105 độ6 tới 7 tháng 7Mùi
Lập Thu135 độ7 tới 8 tháng 8Thân
Bạch Lộ165 độ7 tới 8 tháng 9Dậu
Hàn Lộ195 độ8 tới 9 tháng 10Tuất
Lập Đông225 độ7 tới 8 tháng 11Hợi
Đại Tuyết255 độ6 tới 7 tháng 12Tý
Tiểu Hàn285 độ5 tới 6 tháng 1Sửu

Câu hỏi thường gặp

Cần nhập những gì để có gợi ý tên?

Họ dự kiến, giới tính và ngày sinh của bé là đủ. Giờ sinh, ngày sinh và tên của bố mẹ, cùng những tên anh chị đang cân nhắc, đều tuỳ chọn và giúp chấm điểm sát hơn.

Con sinh sau Tết mà sao lá số ghi can chi năm trước?

Vì trụ năm đổi tại Lập Xuân (khoảng 3 tới 5 tháng 2), không tại mùng một Tết. Bé sinh giữa hai mốc ấy vẫn thuộc can chi năm cũ.

Chưa biết giờ sinh của bé thì sao?

Lá số chỉ có ba trụ và hành cần bồi có thể đổi khi thêm giờ sinh. Giờ sinh thường có trên giấy chứng sinh, nên có thì hãy nhập.

Hành cần bồi (dụng thần) ở đây có phải đáp án duy nhất?

Không. Chọn dụng thần có nhiều cách, và thầy khác có thể ra hành khác từ cùng lá số. Trang in đủ số liệu đếm để anh chị tự kiểm.

Vì sao tên trùng chữ với tên bố mẹ bị trừ điểm?

Vì người Việt thường kiêng đặt tên con trùng tên bố mẹ và người trên. Trang so từng chữ, không phân biệt dấu.

Có nên chọn tên chỉ vì hợp hành?

Không nên. Hành là một tiêu chí; tên đẹp nghĩa, dễ gọi, không bị trêu và được cả nhà đồng ý thường quan trọng hơn.

Nội dung này có giúp được anh chị không?