Nhật Nguyệt

Từ điển thuật ngữ

Kim Lâu là gì?

Kim Lâu là hạn dân gian tính bằng cách lấy tuổi mụ chia cho 9. Số dư 1, 3, 6 hoặc 8 là phạm, lần lượt ứng với Kim Lâu Thân, Kim Lâu Thê, Kim Lâu Tử và Kim Lâu Lục Súc. Đây là hạn bị kiêng nhất trong ba hạn xem tuổi làm nhà.

Cách gọi khác: 金樓 · xem tuổi làm nhà

Bảng chín số dư khi chia tuổi mụ cho 9, bốn số dư phạm Kim Lâu là 1, 3, 6 và 8

Kim Lâu là gì?

Kim Lâu là một trong ba hạn mà người Việt xem trước khi làm nhà, bên cạnh Hoang Ốc và Tam Tai. Hạn này cũng được xét khi chọn năm cưới hỏi. Trong ba hạn, Kim Lâu thường bị kiêng nhất, và câu "làm nhà xem tuổi đàn ông" trong dân gian phần lớn là nói tới nó.

Cách tính Kim Lâu như thế nào?

Lấy tuổi mụ, tức tuổi âm, bằng năm định làm việc lớn trừ năm sinh rồi cộng một. Đem tuổi mụ chia cho 9 và xét số dư. Dư 1, 3, 6 hoặc 8 là phạm Kim Lâu; các số dư còn lại là 0, 2, 4, 5 và 7 thì không phạm.

Ví dụ: người sinh năm 1990 thì năm 2026 là 37 tuổi mụ. Lấy 37 chia 9 được 4 dư 1, vậy là phạm Kim Lâu.

Bốn loại Kim Lâu là gì?

Mỗi số dư có một tên riêng, đặt theo đối tượng mà quan niệm dân gian cho là bị ảnh hưởng:

  • Dư 1: Kim Lâu Thân, ảnh hưởng tới bản thân gia chủ.
  • Dư 3: Kim Lâu Thê, ảnh hưởng tới vợ.
  • Dư 6: Kim Lâu Tử, ảnh hưởng tới con cái.
  • Dư 8: Kim Lâu Lục Súc, ảnh hưởng tới vật nuôi, gia súc trong nhà.

Cách gọi tên này phản ánh xã hội nông nghiệp nơi phong tục hình thành, khi đàn gia súc là một phần tài sản đáng kể của gia đình.

Những tuổi phạm Kim Lâu

Tính từ 12 đến 75, các tuổi mụ phạm Kim Lâu là 12, 15, 17, 19, 21, 24, 26, 28, 30, 33, 35, 37, 39, 42, 44, 46, 48, 51, 53, 55, 57, 60, 62, 64, 66, 69, 71, 73 và 75.

Danh sách này không cần học thuộc vì nó chỉ là kết quả của một phép chia. Nếu một bảng tra nào đó đưa danh sách khác, hãy chia thử vài tuổi để biết bên nào nhầm.

Cần đọc Kim Lâu như thế nào?

Kim Lâu chỉ là phép chia dư trên một con số tuổi. Nó không dùng tới Thiên Can, không dùng Ngũ hành, không dùng lá số, và mọi người sinh cùng năm đều nhận cùng một kết quả. Đây là tri thức dân gian, không có cơ sở khoa học, và nên đọc như một quy ước văn hoá chứ không phải một lời đoán riêng cho từng người.

Trong thực tế, khi chỉ phạm Kim Lâu mà không phạm hai hạn còn lại, nhiều gia đình vẫn tiến hành, thường kèm tục mượn tuổi cho phần nghi lễ.

Bảng tra Kim Lâu theo tuổi mụ

Tuổi mụ (ví dụ)Số dư khi chia 9Kết quả
11Kim Lâu Thân, ảnh hưởng tới bản thân gia chủ
22Không phạm
33Kim Lâu Thê, ảnh hưởng tới vợ của gia chủ
44Không phạm
55Không phạm
66Kim Lâu Tử, ảnh hưởng tới con cái
77Không phạm
88Kim Lâu Lục Súc, ảnh hưởng tới vật nuôi, gia súc
90Không phạm

Tra theo TUỔI MỤ, không phải tuổi tròn: tuổi mụ = năm xem − năm sinh + 1. Bốn số dư 1, 3, 6, 8 là bốn tuổi Kim Lâu; năm số còn lại không phạm.

*Số liệu trong bảng khớp với kết quả các công cụ tra cứu trên Nhật Nguyệt.*

Câu hỏi thường gặp

Kim Lâu tính theo tuổi mụ hay tuổi dương?

Tuổi mụ, bằng năm định làm việc lớn trừ năm sinh rồi cộng một. Dùng tuổi dương sẽ lệch một tuổi và cho kết quả khác.

Số dư nào là phạm Kim Lâu?

Dư 1, 3, 6 hoặc 8 khi lấy tuổi mụ chia 9. Các số dư 0, 2, 4, 5 và 7 thì không phạm.

Kim Lâu có tính khác cho nữ không?

Có tài liệu cho rằng tính khác, nhưng các bảng tra đang lưu hành cho việc làm nhà không tách nam nữ mà xem tuổi của người đứng tên làm nhà, bất kể giới tính.

Phạm Kim Lâu thì có làm nhà được không?

Đây là quan niệm dân gian, không phải điều cấm. Khi chỉ phạm Kim Lâu mà không phạm Hoang Ốc và Tam Tai, nhiều gia đình vẫn tiến hành, thường kèm mượn tuổi cho phần nghi lễ.

Nguồn tham khảo

  • Nhất Thanh, Đất lề quê thói
  • Phan Kế Bính, Việt Nam phong tục (1915)

Trích dẫn trang này

Nguồn: Nhật Nguyệt - https://nhatnguyet.org/tu-dien/kim-lau