Về Nhật Nguyệt
Bốn loại tri thức trên Nhật Nguyệt
Ngày âm, ngày lễ, lá số và nhóm tính cách không kiểm chứng được theo cùng một cách. Mỗi bài và mỗi tiện ích mang một nhãn ở đầu trang cho biết nó thuộc loại nào dưới đây.
Lịch pháp và thiên văn
Âm lịch, tiết khí, can chi, ngày giờ. Cùng đầu vào thì ra cùng kết quả, và kết quả kiểm chéo được với lịch in hay một bảng tính độc lập. Sai ở loại này là lỗi tính, và được sửa như sửa lỗi.
Chủ đề bài viết: Lịch âm
- Xem lịch âm. Ngày âm, can chi, tiết khí là phép tính; giờ hoàng đạo là quy ước chọn giờ.
- Đổi lịch âm dương
Văn hoá và tín ngưỡng
Phong tục, lễ hội, tín ngưỡng, nghề truyền thống, lịch sử, các cộng đồng dân tộc. Site ghi lại điều người ta làm và tin, không phán niềm tin ấy đúng hay sai. Cái kiểm được là bản ghi có khớp tư liệu không: ngày lễ, nơi tổ chức, tên gọi, nghi thức, nguồn.
Chủ đề bài viết: Lễ hội truyền thống, Lễ Tết, Lễ Vu Lan, Phong tục lễ tết, Phong tục Tết, Phong tục vùng miền, Vùng miền, Tín ngưỡng dân gian, Tín ngưỡng dân tộc thiểu số, Thờ cúng tổ tiên, Phật giáo, Nghi lễ vòng đời, Phong tục dân tộc thiểu số, Cộng đồng các dân tộc, Nghề thủ công truyền thống, Nghệ thuật truyền thống, Trang phục truyền thống, Ẩm thực truyền thống, Ngày kỷ niệm Việt Nam, Nhân vật lịch sử, Kiêng kỵ dân gian
- Tra cứu 64 quẻ Kinh Dịch. Văn bản kinh điển, đối chiếu được với nguyên văn.
- Lịch lễ hội Việt Nam. Lễ, tên gọi và nơi tổ chức theo tư liệu; ngày âm quy đổi bằng phép tính.
Thuật số truyền thống
Tử Vi, Bát Tự, Kinh Dịch khi dùng để bói, phong thuỷ, xem tướng, chọn ngày, hợp tuổi. Đây là những hệ diễn giải có từ lâu, có sách, có phái, và không có cơ sở khoa học. Site trình bày chúng như sách ghi, nói rõ chỗ các phái khác nhau, và không khẳng định chúng linh nghiệm. Lá số và bảng tra do máy tính theo quy ước của sách; cái kiểm được là máy có tính đúng quy ước ấy không, không phải lời luận có đúng với đời một người không.
Chủ đề bài viết: Tử vi, Tử vi Đẩu Số, Bát Tự, Saju, Tam Thức, Phong thủy, Vastu Shastra, Đá phong thủy, Ngũ hành, Kinh Dịch, Xem tướng, Nhân tướng học, Xem tướng khuôn mặt, Xem chỉ tay, Bói toán dân gian, Con giáp, 12 Con Giáp, Xem ngày truyền thống, Xem ngày giờ, Chiêm tinh học, Chiêm tinh phương Tây
- Tử Vi đường đời
- Gieo quẻ hỏi việc
- Lá số Tử Vi
- Xem tuổi hợp: tình duyên, làm ăn
- Giờ hoàng đạo. Can chi của ngày và giờ là phép tính; giờ nào hoàng đạo, hắc đạo là quy ước chọn giờ.
- Tử vi phương Tây. Chiêm tinh có gốc Hy Lạp cổ đại; lối đọc chỉ theo cung Mặt Trời mới phổ biến từ thế kỷ 20.
- Sao chiếu mệnh & Tam Tai
- Thước Lỗ Ban. Số đo là phép tính; cung tốt xấu trên thước là quy ước phong thuỷ.
- Gieo quẻ Kinh Dịch
- Xem tuổi làm nhà
- Xem tuổi xông đất
- Xem ngày cưới. Ngày âm, can chi là phép tính; giờ hoàng đạo, tháng kiêng và mức hợp tuổi là quy ước chọn ngày.
- Xem hướng nhà đất
- Xem ngày theo việc. Ngày âm, can chi là phép tính; ngày hợp việc, hợp tuổi là quy ước chọn ngày.
- Xem tướng khuôn mặt
- Xem chỉ tay
- Mở Khoá Vận Hạn 2026. Sao hạn, Tam Tai theo thuật số truyền thống; các giai đoạn Đỉnh Cao theo thần số học, một hệ hiện đại.
- Bạn mang năng lượng gì. Tứ Trụ và nạp âm là thuật số truyền thống; lớp thần số học là hệ hiện đại.
- Hôm nay tôi thế nào. Can chi, tiết khí là phép tính; trực, quẻ, ngũ hành là quy ước chọn ngày; thần số học là hệ hiện đại.
- Đặt tên cho con
- Lá số Bát Tự
Hệ hiện đại
MBTI, Enneagram, Human Design, thần số học theo tên và ngày sinh, Tarot và bói bài Tây. Nhiều hệ mượn tên hay biểu tượng cổ, nhưng hình thành gần đây: thần số học theo tên và ngày sinh định hình cuối thế kỷ 19, chỉ vay triết học số của Pythagoras; Tarot có từ thế kỷ 15 như một trò chơi bài, được dùng để bói từ cuối thế kỷ 18, còn lối đọc phổ biến hôm nay định hình từ bộ Rider-Waite năm 1909. Site không trình bày chúng như truyền thống cổ, và nêu tình trạng nghiên cứu khi có.
Chủ đề bài viết: Thần số học, Tarot, Bói bài Tây, MBTI, Enneagram, Human Design
Chủ đề nằm giữa hai loại
Kinh Dịch là văn bản kinh điển, và cũng được dùng để bói; lịch vạn sự là phép tính lịch cộng quy ước chọn ngày. Khi ấy nhãn ghi loại chính của phần lớn nội dung, còn tiện ích thì nói rõ phần nào là phép tính, phần nào là quy ước, như ở danh sách trên. Tiện ích tra 64 quẻ xếp vào văn hoá vì nó đọc văn bản; bài Kinh Dịch xếp vào thuật số vì phần lớn luận quẻ để hỏi việc.
Bài phân tích bằng tâm lý học hay triết học khoa học không mang nhãn: chúng không trình bày hệ nào mà xét các hệ ấy từ bên ngoài.
Nhãn trong bài
Một bài thuộc một loại, nhưng từng đoạn trong bài thì không cùng một mức kiểm chứng. Nhãn đứng đầu đoạn áp cho cả đoạn; nhãn đứng giữa đoạn áp cho đúng câu có gạch chân chấm đi sau nó. Đoạn không mang nhãn là lời dẫn và giải thích của Nhật Nguyệt.
Tính ra được bằng phép tính lịch, kiểm chéo được với lịch in hay một bảng tính độc lập. Quy tắc tra của thuật số, như an sao hay thần sát, dù máy tính ra vẫn là quy ước của sách, nên mang nhãn trường phái.
Có văn bản, niên đại và nguồn; số chú thích đi kèm trỏ tới nguồn ấy.
Điều người ta tin, kiêng hay truyền miệng, ghi lại như một niềm tin chứ không như một sự thật đã kiểm.
Cách hiểu của một phái hay một cuốn sách; phái khác có thể hiểu khác. Khi biết, nhãn ghi tên phái hay tên sách.
Có người nêu, nhưng chưa có nguồn hay nghiên cứu đủ để khẳng định.