Nhật Nguyệt

Về Nhật Nguyệt

Đính chính và vấn đề đã biết

Những chỗ site đã sai, sửa thế nào và đối chiếu với nguồn nào; bên dưới là những chỗ còn đang sửa hoặc cố ý giữ nguyên. Mục mới nhất ở trên cùng.

Nhật ký đính chính · Vấn đề đã biết · Báo một chỗ sai

Nhật ký đính chính

Bộ dữ liệu mở "Mốc 24 tiết khí 1900 đến 2100", ghi chú về sai số.

Sai gì
Ghi chú từng nói mô hình tiết khí sai 4 tới 14 phút và luôn sớm hơn giá trị thiên văn.
Đã sửa
Đối chiếu đủ 4.824 mốc với IMCCE: lệch từ sớm 14 phút tới muộn 9 phút, trung bình sớm khoảng 3,2 phút. Từ bản 1.2.0, mỗi mốc có cột độ lệch của chính nó và cột rủi ro sát nửa đêm.
Đối chiếu với
IMCCE INPOP (Đài thiên văn Paris), 4.824 mốc 1900 đến 2100; USNO cho các mốc phân, chí.

Mốc 24 tiết khí 1900 đến 2100

Bài Thiên Thọ, Thiên Tài trên lá số Tử Vi, bản tiếng Anh.

Sai gì
Bản tiếng Anh ghi cụ Thiên Lương đọc sao Thọ là "quả" từ cung Thân, ngược với bản Việt và bản Trung.
Đã sửa
Sửa thành: Thọ là nhân từ cung Thân, Tài là quả từ cung Mệnh, khớp bản Việt.
Đối chiếu với
Bản tiếng Việt của bài.

Thiên Thọ, Thiên Tài

Trang lịch âm từng ngày (/lich-am/<ngày>), mục việc hợp với ngày.

Sai gì
Câu "Theo trực X, dân gian xem ngày này hợp với..." gộp cả những việc do thần số học gợi ý, tức quy cho trực những điều trực không nói.
Đã sửa
Câu ấy nay chỉ liệt kê việc của trực; phần của thần số học nằm ở mục riêng.
Đối chiếu với
Bảng mười hai trực trong lõi tính.

Lịch âm theo ngày

Bài Số Nhân Cách 4 trong thần số học, bản Việt và bản Trung.

Sai gì
Bảng ghi người số 4 "đáng tin cậy tuyệt đối", viết như sự thật. Bản tiếng Trung mang thẻ 越南紫微斗数 và mô tả 越南神秘学, không đúng chủ đề thần số học.
Đã sửa
Câu viết lại thành lời mô tả của thần số học, bỏ chữ "tuyệt đối". Bỏ thẻ sai; mô tả tiếng Trung đổi thành 数字命理学.
Đối chiếu với
Quy tắc biên tập: quan niệm của một hệ phải viết thành lời của hệ ấy, không viết như sự thật.

Số Nhân Cách 4

Bài tháng nhuận âm lịch: TL;DR, thân bài, bảng và hỏi đáp, cả ba bản ngôn ngữ.

Sai gì
Bài viết việc thêm tháng nhuận tuân theo chu kỳ Meton 19 năm, như thể chu kỳ ấy quyết định năm nào nhuận.
Đã sửa
Viết lại theo quy tắc thật của âm lịch: năm có 13 lần sóc giữa hai Đông chí thì tháng đầu tiên không chứa trung khí là tháng nhuận. Tỉ lệ 7 lần nhuận trong 19 năm chỉ là tần suất trung bình.
Đối chiếu với
Quy tắc tháng nhuận trong lõi tính lịch âm, kiểm chéo với điểm sóc của NASA và tiết khí của IMCCE.

Tháng nhuận âm lịch

Bài quẻ Thuần Càn, bản Việt và bản Anh.

Sai gì
Bài gọi câu 乾:元,亨,利,贞 là Thoán từ.
Đã sửa
Câu ấy là quái từ (卦辞). Thoán (彖) là phần truyện giải thích quái từ. Bản tiếng Trung vốn ghi đúng là 卦辞.
Đối chiếu với
Chu Dịch, quẻ Càn: 乾:元亨利貞 là lời quẻ; phần mở bằng 彖曰 là Thoán truyện.

Quẻ Thuần Càn

Ba bài quẻ Kinh Dịch: Phong Lôi Ích (quẻ 42), Sơn Trạch Tổn (quẻ 41), Hỏa Phong Đỉnh (quẻ 50), cả ba bản ngôn ngữ.

Sai gì
Bài Phong Lôi Ích ghi quẻ có hai hào dương và bốn hào âm xen kẽ. Bài Sơn Trạch Tổn ghi hai hào dương nằm ở hào 1 và hào 6, gọi hào 2 là Lục nhị (hào âm), rồi giải thích quẻ dựa trên cấu trúc ấy. Bài Hỏa Phong Đỉnh ghi ba hào dương và ba hào âm xếp xen kẽ.
Đã sửa
Phong Lôi Ích có ba hào dương, ba hào âm. Sơn Trạch Tổn có ba hào dương ở hào 1, 2 và 6; hào 2 là Cửu nhị (九二), hào dương; đoạn giải thích dựa trên cấu trúc sai đã viết lại theo Thoán truyện: 損下益上, bớt dưới thêm trên. Hỏa Phong Đỉnh có bốn hào dương và hai hào âm (hào 1 và hào 5).
Đối chiếu với
Mã sáu hào trong bảng 64 quẻ của lõi tính (kiểm bằng khẩu quyết Chu Hy) và nguyên văn Chu Dịch. Lỗi được phép dò số hào tự động tìm ra.

Quẻ Phong Lôi Ích · Quẻ Sơn Trạch Tổn · Quẻ Hỏa Phong Đỉnh

Vấn đề đã biết

Hiện chưa có vấn đề nào được ghi nhận.

Quy trình biên tậpBốn loại tri thức