Lễ cúng cơm mới của làng, bản
Còn gọi: Thường tân, Mừng lúa mới, Tết cơm mới, Chôm khảu mớ (người Thái)
- Lễ nông nghiệp của làng, xóm
Văn hoá và tín ngưỡng Ghi chép phong tục.
Theo tục của nhiều cộng đồng, gạo đầu mùa phải dâng thần linh và tổ tiên trước rồi cả nhà, cả bản mới ăn. Các nguồn đã mở tả lễ của người Thái ở Sơn La, Thanh Hóa, Đắk Lắk và người Thổ ở Thanh Hóa; mâm lễ và điều kiêng mỗi bản một khác.
Tóm tắt
- Làm ngày nào
- Sau gặt: tháng 9, tháng 10 âm lịch; nơi làm hai vụ thì thêm khoảng tháng 5
- Cúng ai
- Thần linh (thổ địa, thần đất, thần mưa), tổ tiên, vía lúa
Mỗi nhà, mỗi vùng có thể làm khác.
Mâm cúng
Vùng:
Miền Bắc
Tây Bắc, Người Người Thái, Mộc Châu, Sơn La, Dân gian
- Làm lúc nào
- Hằng năm vào mùa lúa chín
- Đặt lễ ở đâu
- Bàn thờ thổ công và bàn thờ tổ tiên trong nhà sàn
- Ai cúng
- Chủ lễ của gia đình; họ hàng và đại diện các nhà trong bản cùng dự
| Lễ vật | Chay, mặn | Ghi chú |
|---|---|---|
| Khác | ||
| Mâm cúng Thổ địa | Phải có. Kính báo và mời về chứng giám | |
| Mâm cúng vía lúa: châu chấu, chuột rừng | Phải có. Chỉ gồm các con vật hay phá mùa màng | |
| Món mặn | ||
| Mâm cúng tổ tiên: gà trống, thịt lợn, gạo nếp, xôi, rượu cần, trầu cau, tiền vàng, bát cơm mới | Mặn | Phải có. Bát cơm mới không thể thiếu; dành riêng một con gà trống thờ tổ tiên |
Miền Trung
Bắc Trung Bộ, Người Người Thái, Nam Xuân, Thiên Phủ, Phú Lệ, Dân gian
- Làm lúc nào
- Cuối tháng 5 hoặc tháng 10 âm lịch, sau khi thu hoạch; chọn ngày lành; ở Phú Thanh cúng vào chiều tối
- Đặt lễ ở đâu
- Tại nhà, trước bàn thờ
- Ai cúng
- Cả nhà cùng làm; cả bản cùng đi bắt cá, hái nấm chuẩn bị
| Lễ vật | Số lượng | Chay, mặn | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Gạo, muối | |||
| Lúa mới cắt từ ruộng nhà | Chay | Phải có | |
| Món mặn | |||
| Thịt gà, thịt lợn, cá, cua suối, ốc dài, trứng, nấm | hai mâm cỗ | Mặn | Bản Bút, xã Nam Xuân |
| Cá gói măng chua, rau rừng đem đồ | Mặn | Xưa cả bản ra sông Luồng xúc cá từ sáng sớm | |
Tây Nguyên, Người Người Thái, Ea Kiết, Đắk Lắk, Dân gian
- Làm lúc nào
- Trung tuần tháng 9 âm lịch, khi lúa nương đã thu về bồ; bài báo cũng viết những ngày cuối tháng 10
- Đặt lễ ở đâu
- Trong buôn
- Ai cúng
- Thầy cúng trong buôn thay mặt cộng đồng
| Lễ vật | Chay, mặn | Ghi chú |
|---|---|---|
| Xôi, bánh | ||
| Bát cơm nấu từ gạo mới | Chay | Phải có |
| Khác | ||
| Sản vật của mùa màng | ||
Bắc Trung Bộ, Người Người Thổ, Như Xuân, Thanh Hóa, Dân gian
- Làm lúc nào
- Mỗi năm hai lần, khoảng tháng 5 và tháng 10, sau mỗi vụ gặt; có chọn ngày
- Đặt lễ ở đâu
- Tại nhà từng hộ hoặc làm chung cả cộng đồng
- Ai cúng
- Thầy mo
| Lễ vật | Số lượng | Chay, mặn | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Món mặn | |||
| Gạo mới, đĩa xôi, gà luộc, rượu, nước giếng hoặc nước mưa, cá, trầu cau | hai mâm: một mâm cúng thần linh, một mâm cúng gia tiên | Mặn | Lời người dân trong bài: nghèo hay giàu cũng phải có |
| Khác | |||
| Sản vật do người trong nhà tự làm ra hoặc đánh bắt được | Phải có. Trên mâm cúng tổ tiên | ||
| Gạo, muối | |||
| Ba tới năm bông lúa đẹp | Chay | Chọn trước khi gặt, treo cạnh bàn thờ tổ tiên để giữ hồn lúa | |
Kiêng kỵ
Bắc Trung Bộ, Người Người Thái, Nam Xuân, Thiên Phủ, Phú Lệ, Dân gian
- Bản Páng (xã Phú Lệ) tuyệt đối không cúng gà, không cúng trâu, theo một chuyện cổ về con gà mẹ
Bắc Trung Bộ, Người Người Thổ, Như Xuân, Thanh Hóa, Dân gian
- Gia tiên phải được ăn cơm mới trước; con cháu ăn trước là phạm thượng
Chỗ các nguồn nói khác nhau
- Cùng là người Thái ở Thanh Hóa: bản Bút (Nam Xuân) có thịt gà trên mâm cơm mới, còn bản Páng (Phú Lệ) kiêng cúng gà và trâu.
Cộng đồng và vùng
Nguồn
- Lễ Chôm khảu mớ của đồng bào dân tộc Thái (baovanhoa.vn)
- Men cơm mới của người Thái xứ Thanh (baovanhoa.vn)
- Lễ ăn cơm mới của người Thái giữa đại ngàn (nhandan.vn)
- Người Thổ ở Thanh Hóa giữ gìn nghi lễ cúng cơm mới: Tri ân tổ tiên, cầu mùa bội thu (baovanhoa.vn)
Thuộc bộ dữ liệu mở Loại lễ cúng Việt Nam và Nghi thức cúng Việt Nam, giấy phép CC BY 4.0.
Xem các lễ khácGiỗ chạp, Tết, nhà cửa, làm ăn, vòng đời, lễ làng và lễ các dân tộc.Mở