Lá số Bát Tự trong bản luận này do lõi tính của Nhật Nguyệt lập, không do mô hình ngôn ngữ. Bốn trụ năm, tháng, ngày, giờ là can chi của thời điểm sinh: trụ tháng đổi theo tiết khí, tức theo hoàng kinh Mặt Trời, còn ngày âm đi theo điểm sóc. Phép tính ấy được đối chiếu với bảng điểm sóc của NASA, bảng tiết khí của Đài thiên văn Paris (IMCCE) và số liệu phân chí của Đài thiên văn Hải quân Mỹ, theo múi giờ UTC+7 cho mọi năm. Ai lập lại theo cùng quy ước cũng ra đúng lá số này. Riêng giờ Tý, Nhật Nguyệt đổi ngày từ 23 giờ, không tách Tý sớm, Tý muộn; có phái làm khác, nên bản luận ghi chú khi gặp giờ ấy.
Lời luận đi từ sách. Mộ chí Hàn Dũ viết cho Lý Hư Trung đời Đường là ghi chép đương thời về phép lấy can chi năm, tháng, ngày sinh để luận đời người. Tứ khố toàn thư tổng mục đời Thanh chép mười bốn bộ sách mệnh, sách tướng, trong đó có Lý Hư Trung Mệnh Thư, Lạc Lộc Tử, Tam Mệnh Thông Hội, và nói thẳng rằng nhiều sách mang tên người xưa là mượn danh. Tử Bình Chân Thuyên, Trích Thiên Tủy, Cùng Thông Bảo Giám còn bản in cũ trong các thư viện quốc gia. Đại bách khoa toàn thư Trung Quốc có mục "Bát tự" và xếp nó vào phong tục. Chao Wei-pang, Richard J. Smith, Stéphanie Homola đã nghiên cứu truyền thống này như một đối tượng lịch sử và văn hoá.
Trong các nghiên cứu Nhật Nguyệt tìm được, chưa có nghiên cứu nào chứng minh lá số Bát Tự cho biết trước việc sẽ xảy ra. Phép thử trực tiếp rất ít: Jung và Yang (2015) so Tứ Trụ với thang đo tính cách ở 148 người lớn, không thấy tương quan đáng kể với tổng số âm dương, chỉ thấy tương quan yếu với ngũ hành. Các nghiên cứu về năm sinh (Wong và Yung 2005; Do và Phung 2010 ở Việt Nam; Mocan và Yu 2020) cho thấy thứ tạo ra khác biệt là niềm tin và sự chuẩn bị của cha mẹ, không phải bản thân năm sinh. Bản luận này vì thế là một cách đọc theo sách, có truyền thống lâu đời, để soi lại mình và sắp việc. Người đọc là người quyết.
Sách cổ
- Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), 蕭吉 (Tiêu Cát), đời Tùy
- Mộ chí Điện trung Thị ngự sử Lý quân (Lý Hư Trung) (殿中侍御史李君墓誌銘), 韓愈 (Hàn Dũ), đời Đường; Lý Hư Trung mất năm Nguyên Hòa thứ tám
- Lý Hư Trung Mệnh Thư (李虛中命書), Bản cũ đề Quỷ Cốc Tử soạn, Lý Hư Trung (đời Đường) chú; Tứ khố ngờ là người đời Tống thêm vào, bản Tứ khố toàn thư, chép lại từ Vĩnh Lạc đại điển
- Lạc Lộc Tử Tam Mệnh Tiêu Tức Phú chú (珞琭子三命消息賦注), Bài phú không rõ tác giả; bản chú đề Từ Tử Bình (徐子平), đời Tống, đời Tống
- Ngọc Chiếu Định Chân Kinh (玉照定真經), Bản cũ đề Quách Phác (đời Tấn) soạn, Trương Ngung (張顒) chú; Tứ khố cho là mượn danh, bản Tứ khố toàn thư
- Tam Mệnh Chỉ Mê Phú (三命指迷賦), Bản cũ đề Nhạc Kha (岳珂, đời Tống) bổ chú; Tứ khố ngờ là mượn danh, bản Tứ khố toàn thư
- Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), Trang Wikisource ghi Dương Tông (楊淙), đời Minh; bản in cũ ghi Từ Thăng (徐升), đời Tống, đời Tống tới đời Minh, tuỳ bản
- Khắc Kinh Đài Tăng Bổ Uyên Hải Tử Bình Đại Toàn (bản khắc năm 1600) (刻京台增補淵海子平大全), 李欽 (Lý Khâm) tăng bổ, 1600 (Minh, Vạn Lịch năm thứ 28)
- Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 萬民英 (Vạn Dân Anh); bản gốc không đề tên, chỉ đề "Dục Ngô sơn nhân", đời Minh
- Thần Phong Thông Khảo (Mệnh Lý Chính Tông) (神峰通考), 张楠 (Trương Nam), hiệu Thần Phong, đời Minh
- Trích Thiên Tủy (滴天髓), Wikisource và bản khắc cuối Minh ghi Lưu Cơ (劉基); bản in 1926 đề Kinh Đồ (京圖) soạn, bản khắc sớm nhất đã mở: cuối đời Minh
- Tăng Bổ Tinh Bình Hội Hải Mệnh Học Toàn Thư (增補星平會海命學全書), Không đề tên người soạn, không ghi năm
- Mệnh Lý Ước Ngôn (命理約言), 陳素庵 (Trần Tố Am), đời Thanh, nguyên tác đời Thanh; bản tuyển in 1935
- Khâm Định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), Trang Thân vương Doãn Lộc (允祿) và các quan vâng sắc soạn, soạn từ năm Càn Long thứ tư, ba năm thì xong
- Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), 沈孝瞻 (Thẩm Hiếu Chiêm) biên tập, bản in thời Dân quốc, không ghi rõ năm
- Trích Thiên Tủy Xiển Vi (滴天髓闡微), 任鐵樵 (Nhậm Thiết Tiều), đời Thanh, đời Thanh; bản in 1947
- Cùng Thông Bảo Giám (窮通寶鑑), Bản in 1926 ghi Dư Tinh Đường giám định, Dư Xuân Đài (余春台) biên tập, bản in đã mở: 1926 và 1937
- Tăng Đính Mệnh Lý Thám Nguyên (增訂命理探原), 袁樹珊 (Viên Thụ San), 1938 (tái bản)
Thư mục và kho lưu trữ ghi nhận
- Tống sử, Nghệ văn chí (quyển 206) (宋史·藝文志(卷二百六))
- Minh sử, Nghệ văn chí (quyển 98) (明史·藝文志(卷九十八)), 張廷玉 (Trương Đình Ngọc) và các sử quan
- Tứ khố toàn thư tổng mục đề yếu, quyển 109: Tử bộ, Thuật số loại (mệnh thư, tướng thư) (四庫全書總目提要 卷一百九 子部十九 術數類二), Các quan biên tu Tứ khố toàn thư, đời Thanh, đời Càn Long
- Tứ khố tổng mục: lời đề yếu Lý Hư Trung Mệnh Thư (四庫全書總目提要 ·《李虛中命書》三卷(永樂大典本)), Các quan biên tu Tứ khố toàn thư, đời Càn Long
- Tứ khố tổng mục: lời đề yếu Từ thị Lạc Lộc Tử Phú chú (四庫全書總目提要 ·《徐氏珞琭子賦注》二卷(永樂大典本)), Các quan biên tu Tứ khố toàn thư, đời Càn Long
- Tứ khố tổng mục: lời đề yếu Tam Mệnh Thông Hội (四庫全書總目提要 ·《三命通會》十二卷(編修程晉芳家藏本)), Các quan biên tu Tứ khố toàn thư, đời Càn Long
- Tứ khố tổng mục: lời đề yếu Khâm Định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (四庫全書總目提要 ·《欽定協紀辨方書》三十六卷), Các quan biên tu Tứ khố toàn thư, đời Càn Long
- Thanh sử cảo, Nghệ văn chí (quyển 147) (清史稿·藝文志(卷一百四十七)), 吳士鑑, 章鈺, 朱師轍 (theo trang Wikisource)
- Kho Hán tịch Kanseki Repository: Tam Mệnh Thông Hội (bản Văn Uyên Các Tứ khố toàn thư) (Kanseki Repository(漢籍リポジトリ)KR3g0042 三命通會), Kanseki Repository
- Thư viện Quốc gia (Đài Bắc), sách hiếm: Trích Thiên Tủy, bản khắc cuối đời Minh của Trường Canh Quán (國家圖書館(臺北)善本:《新鍥誠意伯秘授玄徹通旨滴天髓》明末長庚館刊本), Bản ghi thư viện ghi tác giả Lưu Cơ (劉基), cuối đời Minh
- Thư viện Quốc gia Trung Quốc, sách thời Dân quốc: Trích Thiên Tủy và Cùng Thông Bảo Giám (Văn Minh thư cục, 1926) (中国国家图书馆 民国图书:《滴天髓·窮通寶鑑》(文明書局,1926)), 秦慎安 (Tần Thận An) hiệu khám, 1926
- Thư viện Đại học Chiết Giang (CADAL): bản chụp Tam Mệnh Thông Hội trong Khâm Định Tứ khố toàn thư (浙江大学图书馆(CADAL)影印《欽定四庫全書》本《三命通會》), (明)萬民英
Bách khoa toàn thư
- "Bát tự", Đại bách khoa toàn thư Trung Quốc, bản thứ ba trực tuyến (八字(中国大百科全书 第三版 网络版)), 王媛媛 soạn; 毛海莹 sửa
- "Can chi", Đại bách khoa toàn thư Trung Quốc (干支(中国大百科全书 第三版 网络版)), 陈美东
- "Ngũ hành", Đại bách khoa toàn thư Trung Quốc (五行(中国大百科全书 第三版 网络版)), 郑开
- "Phương thuật", Đại bách khoa toàn thư Trung Quốc (方术(中国大百科全书 第三版 网络版)), 王煦华
- "Quan niệm về vận mệnh", Đại bách khoa toàn thư Trung Quốc (命运观(中国大百科全书 第三版 网络版)), 翟学伟
- "Nông lịch", Đại bách khoa toàn thư Trung Quốc (农历(中国大百科全书 第三版 网络版)), 成灼; 傅燕宁
- "Hai mươi bốn tiết khí", Đại bách khoa toàn thư Trung Quốc (二十四节气(中国大百科全书 第三版 网络版)), 刘金沂
- "Bát tự", Trùng biên Quốc ngữ từ điển tu đính bản, Bộ Giáo dục (Đài Loan) (八字(教育部《重編國語辭典修訂本》)), 教育部 (Bộ Giáo dục, Đài Loan)
- "Tử Bình", Trùng biên Quốc ngữ từ điển tu đính bản, Bộ Giáo dục (Đài Loan) (子平(教育部《重編國語辭典修訂本》)), 教育部 (Bộ Giáo dục, Đài Loan)
- "Lịch Trung Hoa", Bách khoa toàn thư Britannica (Chinese calendar (Encyclopaedia Britannica)), Chao Lin
- "Mười hai con giáp", Bách khoa toàn thư Britannica (Chinese zodiac (Encyclopaedia Britannica)), Frannie Comstock
- "Ngũ hành", Bách khoa toàn thư Britannica (Wuxing (Encyclopaedia Britannica)), Ban biên tập Britannica; Matt Stefon sửa gần nhất
- "Âm dương", Bách khoa toàn thư Britannica (Yinyang (Encyclopaedia Britannica)), Ban biên tập Britannica
- "Chiêm tinh học", Bách khoa toàn thư Britannica (Astrology (Encyclopaedia Britannica)), David E. Pingree
- "Siêu hình học trong triết học Trung Hoa", Bách khoa triết học Stanford (Metaphysics in Chinese Philosophy (Stanford Encyclopedia of Philosophy)), Franklin Perkins, đăng 2015, sửa lớn 2023
- "Ngũ hành", Bách khoa triết học Internet (IEP) (Wuxing (Wu-hsing) (Internet Encyclopedia of Philosophy)), Ronnie Littlejohn, Belmont University
- "Âm dương", Bách khoa triết học Internet (IEP) (Yinyang (Yin-yang) (Internet Encyclopedia of Philosophy)), Robin R. Wang, Loyola Marymount University
Nghiên cứu học thuật
- Khoa tính mệnh của người Trung Hoa (The Chinese Science of Fate-Calculation), Chao Wei-pang, 1946
- Thầy bói và triết gia: chiêm bốc trong xã hội Trung Hoa truyền thống (Fortune-tellers and Philosophers: Divination in Traditional Chinese Society), Richard J. Smith (Rice University), 1991
- Chiêm bốc và tiên đoán ở Trung Hoa cổ và Hy Lạp cổ (Divination and Prediction in Early China and Ancient Greece), Lisa Raphals (University of California, Riverside), 2013
- Sách số mệnh và văn hoá bình dân ở Trung Hoa cổ: các bản Nhật thư thời Chiến Quốc, Tần, Hán (Books of Fate and Popular Culture in Early China: The Daybook Manuscripts of the Warring States, Qin, and Han), Donald Harper và Marc Kalinowski chủ biên, 2017
- Đối mặt với tương lai: lý thuyết và thực hành chiêm bốc ở Đông Á (Coping with the Future: Theories and Practices of Divination in East Asia), Michael Lackner chủ biên, 2018 (bản ghi của đại học ghi 2017)
- Trung tâm nghiên cứu quốc tế "Số mệnh, tự do và tiên đoán", Đại học Erlangen-Nürnberg (International Consortium for Research in the Humanities: "Fate, Freedom and Prognostication. Strategies for Coping with the Future in East Asia and Europe" (IKGF)), Friedrich-Alexander-Universität Erlangen-Nürnberg, hoạt động 14 năm, nay đã kết thúc
- Sổ tay chiêm bốc và tiên đoán ở Trung Hoa, phần một (Handbook of Divination and Prognostication in China. Part One: Introduction to the Field), Michael Lackner và Zhao Lu chủ biên, 2022
- Nghề tính mệnh: hành nghề xem số ở Đài Bắc, Bắc Kinh và Khai Phong (The Art of Fate Calculation: Practicing Divination in Taipei, Beijing, and Kaifeng), Stéphanie Homola (CNRS, Inalco), 2023
- Lục Trí Cực, "Trung Quốc mệnh lý học sử luận" (qua bài phỏng vấn trên The Paper) (陆致极《中国命理学史论》(访谈:八字命理,中国古人伟大的假说?)), 陆致极 (Lục Trí Cực); người phỏng vấn 徐明徽, sách 2008; bài phỏng vấn 27/02/2015
Nghiên cứu kiểm chứng
- Ngộ nhận tự xác nhận: một thí nghiệm trong lớp học về tính cả tin (The fallacy of personal validation: a classroom demonstration of gullibility), Bertram R. Forer, 1949
- Mức sinh của người Triều Tiên ở Nhật chịu ảnh hưởng một niềm tin dân gian năm 1966 (Fertility of the Korean population in Japan influenced by a folk superstition in 1966), Kim Y.S., 1979
- Ảnh hưởng của con giáp tới mức sinh ở Hồng Kông (The influence of the Chinese zodiac on fertility in Hong Kong SAR), Paul S.F. Yip, Joseph Lee, Y.B. Cheung, 2002
- Người tuổi Rồng có số tốt hơn không? (Do Dragons Have Better Fate?), Ka-Fu Wong, Linda Yung, 2005
- Ưa con trai và mức sinh ở Hàn Quốc trong năm Ngọ (Sex preferences and fertility in South Korea during the year of the Horse), Jungmin Lee, Myungho Paik, 2006
- Đời của lứa sinh năm Bính Ngọ: số liệu nói gì (Lives of the Firehorse Cohort: What the Statistics Show), Hideo Akabayashi, 2008
- Tác động của việc ưa con trai tới việc tránh sinh: bằng chứng từ năm Bính Ngọ ở Nhật (Causal effects of sex preference on sex-blind and sex-selective child avoidance and substitution across birth years: Evidence from the Japanese year of the fire horse), Chris Rohlfs, Alexander Reed, Hiroyuki Yamada, 2010
- Tầm quan trọng của việc được mong đợi (The Importance of Being Wanted), Quy-Toan Do, Tung D. Phung, 2010
- Vận may có ưu ái tuổi Rồng? (Does fortune favor dragons?), Noel D. Johnson, John V.C. Nye, 2011
- Quan hệ giữa thuyết Tứ Trụ phương Đông và các thang đo tính cách phương Tây (Relations between Eastern Four Pillars Theory and Western Measures of Personality Traits), Seung Ah Jung, Chang Soon Yang, 2015
- Tỉ số trai gái khi sinh ở Nhật tăng trong năm Bính Ngọ 1966 (The Japanese male:female birth ratio rose in the 1966 Fire-Horse year due to female birth year misrepresentation), Victor Grech, 2016
- Niềm tin có tạo ra lời tiên tri tự ứng nghiệm? Kết quả học tập của trẻ tuổi Rồng ở Trung Quốc (Can Superstition Create a Self-Fulfilling Prophecy? School Outcomes of Dragon Children in China), Naci Mocan, Han Yu, 2017 (bản thảo NBER); 2020 (bản tạp chí)
- Lời nguyền Bính Ngọ: niềm tin đã tác động tới mức sinh ở Nhật thế nào (The curse of the Fire-Horse: How superstition impacted fertility rates in Japan), Emi Suzuki, Haruna Kashiwase, 2019
- Niềm tin, mức sinh và tác động lan sang sắc tộc khác: bằng chứng từ bán đảo Malaysia (Superstition, Fertility, and Interethnic Spillovers: Evidence from Peninsular Malaysia), Emily A. Beam, Slesh A. Shrestha, 2020
Sách tiếng Việt
- Dự đoán theo Tứ trụ, Thiệu Vĩ Hoa, Trần Viên; Nguyễn Văn Mậu dịch, 2008 (tái bản lần thứ tư)
- Tam mệnh thông hội (bản dịch tiếng Việt) (Tam mệnh thông hội), Vạn Dân Anh (đời Minh); Chu Tước Nhi dịch, 2011