Nhật Nguyệt

Tìm kiếm

Kết quả cho "Môn-Khơ Me"

Bài viết kiến thức (40)

Dân tộc Khơ Mú: nơi cư trú, tiếng nói, tập tục thờ cúng và lễ hội chính
Cộng đồng các dân tộc

Dân tộc Khơ Mú: nơi cư trú, tiếng nói, tập tục thờ cúng và lễ hội chính

Dân tộc Khơ Mú thuộc nhóm ngôn ngữ Môn-Khơ Me, cư trú lâu đời ở Tây Bắc Việt Nam, có hệ thờ cúng năm loại ma và tết cơm mới sau vụ gặt tháng 10 âm lịch.

Dân tộc Khmer (Khơ Me): nơi cư trú, tiếng nói, tập tục thờ cúng và lễ hội chính
Cộng đồng các dân tộc

Dân tộc Khmer (Khơ Me): nơi cư trú, tiếng nói, tập tục thờ cúng và lễ hội chính

Dân tộc Khmer (Khơ Me) có 1.319.652 người theo điều tra 2019, cư trú chủ yếu ở đồng bằng sông Cửu Long, nói tiếng nhóm Môn - Khơ Me, thờ Phật và tổ tiên.

Dân tộc Giẻ Triêng: nơi cư trú, tiếng nói, tập tục thờ cúng và lễ hội chính
Cộng đồng các dân tộc

Dân tộc Giẻ Triêng: nơi cư trú, tiếng nói, tập tục thờ cúng và lễ hội chính

Dân tộc Giẻ Triêng sống quanh quần sơn Ngọc Linh, nói tiếng nhóm Môn Khơ Me, thờ đa thần và giữ nhiều lễ thức nông nghiệp gắn với chu kỳ rẫy.

Dân tộc Kháng: nơi cư trú, tiếng nói, tập tục thờ cúng và lễ hội chính
Cộng đồng các dân tộc

Dân tộc Kháng: nơi cư trú, tiếng nói, tập tục thờ cúng và lễ hội chính

Dân tộc Kháng cư trú lâu đời ở Tây Bắc, chủ yếu tại Lai Châu và Sơn La, nói tiếng nhóm Môn - Khơ Me, thờ cúng tổ tiên và có lễ hội riêng.

Dân tộc Co: nơi cư trú, tiếng nói, tập tục thờ cúng và lễ hội chính
Cộng đồng các dân tộc

Dân tộc Co: nơi cư trú, tiếng nói, tập tục thờ cúng và lễ hội chính

Dân tộc Co sống lâu đời ở tây bắc Quảng Ngãi, tây nam Quảng Nam, nói tiếng nhóm Môn-Khơ Me, có hệ thống thờ cúng phong phú và lễ đâm trâu lớn nhất năm.

Dân tộc Hrê: nơi cư trú, tiếng nói, tập tục thờ cúng và lễ hội chính
Cộng đồng các dân tộc

Dân tộc Hrê: nơi cư trú, tiếng nói, tập tục thờ cúng và lễ hội chính

Người Hrê cư trú chủ yếu ở miền tây Quảng Ngãi và An Lão, Bình Định, nói tiếng nhóm Môn - Khơ Me, có hệ thống thờ cúng đa thần và lễ đâm trâu lớn nhất.

Dân tộc Xtiêng: nơi cư trú, tiếng nói, tập tục thờ cúng và lễ hội chính
Cộng đồng các dân tộc

Dân tộc Xtiêng: nơi cư trú, tiếng nói, tập tục thờ cúng và lễ hội chính

Dân tộc Xtiêng thuộc nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me, cư trú chủ yếu ở Bình Phước. Bài viết phân tích nơi ở, tiếng nói, tập tục thờ cúng và các lễ hội chính.

Dân tộc Mạ: nơi cư trú, tiếng nói, tập tục thờ cúng và lễ hội chính
Cộng đồng các dân tộc

Dân tộc Mạ: nơi cư trú, tiếng nói, tập tục thờ cúng và lễ hội chính

Dân tộc Mạ sống chủ yếu ở Lâm Đồng và Đồng Nai, nói tiếng nhóm Môn - Khơ Me, thờ thần Yang và có lễ đâm trâu lớn sau mùa rẫy.

Dân tộc Mnông: nơi cư trú, tiếng nói, tập tục thờ cúng và lễ hội chính
Cộng đồng các dân tộc

Dân tộc Mnông: nơi cư trú, tiếng nói, tập tục thờ cúng và lễ hội chính

Dân tộc Mnông thuộc nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me, cư trú lâu đời ở trung Tây Nguyên, nổi bật với văn hóa mẫu hệ, lễ đâm trâu và kho sử thi truyền miệng.

Dân tộc Ơ Đu: nơi cư trú, tiếng nói, tập tục thờ cúng và lễ hội chính
Cộng đồng các dân tộc

Dân tộc Ơ Đu: nơi cư trú, tiếng nói, tập tục thờ cúng và lễ hội chính

Dân tộc Ơ Đu thuộc nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me, cư trú chủ yếu ở Tương Dương, Nghệ An, nổi bật với lễ đón tiếng sấm và tục thờ ma nhà.

Dân tộc Chơ Ro: nơi cư trú, tiếng nói, tập tục thờ cúng và lễ hội chính
Cộng đồng các dân tộc

Dân tộc Chơ Ro: nơi cư trú, tiếng nói, tập tục thờ cúng và lễ hội chính

Dân tộc Chơ Ro cư trú chủ yếu ở vùng núi thấp Đồng Nai, nói tiếng nhóm Môn-Khơ Me, có lễ cúng thần lúa và lễ cúng thần rừng tổ chức ba năm một lần.

Dân tộc Ba Na: nơi cư trú, tiếng nói, tập tục thờ cúng và lễ hội chính
Cộng đồng các dân tộc

Dân tộc Ba Na: nơi cư trú, tiếng nói, tập tục thờ cúng và lễ hội chính

Dân tộc Ba Na cư trú ở Gia Lai, Kon Tum và miền tây Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà; nói tiếng nhóm Môn-Khơ Me và giữ nhiều lễ hội cộng đồng.

Dân tộc Xinh Mun: nơi cư trú, tiếng nói, tập tục thờ cúng và lễ hội chính
Cộng đồng các dân tộc

Dân tộc Xinh Mun: nơi cư trú, tiếng nói, tập tục thờ cúng và lễ hội chính

Dân tộc Xinh Mun thuộc nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me, cư trú chủ yếu ở Sơn La và Lai Châu, có tục ở rể, thờ cúng tổ tiên hai đời và lễ cúng bản hằng năm.

Dân tộc Brâu: nơi cư trú, tiếng nói, tập tục thờ cúng và lễ hội chính
Cộng đồng các dân tộc

Dân tộc Brâu: nơi cư trú, tiếng nói, tập tục thờ cúng và lễ hội chính

Dân tộc Brâu cư trú tập trung ở làng Đắc Mế, xã Bờ Y, Kon Tum. Tiếng nói thuộc nhóm Môn-Khơ Me, đời sống gắn với thờ cúng thần linh và lễ ăn mừng cơm mới.

Dân tộc Rơ Măm: nơi cư trú, tiếng nói, tập tục thờ cúng và lễ hội chính
Cộng đồng các dân tộc

Dân tộc Rơ Măm: nơi cư trú, tiếng nói, tập tục thờ cúng và lễ hội chính

Dân tộc Rơ Măm thuộc nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me, cư trú tập trung ở Kon Tum. Tìm hiểu tiếng nói, tập tục thờ cúng và các lễ hội chính của người Rơ Măm.

Dân tộc Mảng: nơi cư trú, tiếng nói, tập tục thờ cúng và lễ hội chính
Cộng đồng các dân tộc

Dân tộc Mảng: nơi cư trú, tiếng nói, tập tục thờ cúng và lễ hội chính

Dân tộc Mảng thuộc 54 dân tộc Việt Nam, cư trú chủ yếu ở Lai Châu, nói tiếng nhóm Môn - Khơ Me. Bài viết điểm lại nguồn gốc, tập tục thờ cúng và lễ hội chính.

Dân tộc Tà Ôi: nơi cư trú, tiếng nói, tập tục thờ cúng và lễ hội chính
Cộng đồng các dân tộc

Dân tộc Tà Ôi: nơi cư trú, tiếng nói, tập tục thờ cúng và lễ hội chính

Dân tộc Tà Ôi sống ở tây Quảng Trị và tây Thừa Thiên Huế, nói nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me, thờ cúng đa thần và có lễ hội gắn với chu kỳ canh tác rẫy.

Dân tộc Cơ Ho: nơi cư trú, tiếng nói, tập tục thờ cúng và lễ hội chính
Cộng đồng các dân tộc

Dân tộc Cơ Ho: nơi cư trú, tiếng nói, tập tục thờ cúng và lễ hội chính

Dân tộc Cơ Ho cư trú chủ yếu ở Lâm Đồng, nói tiếng nhóm Môn-Khơ Me, theo chế độ mẫu hệ, thờ thần Yang và ma Chà, có lễ ăn Tết đâm trâu sau mùa thu hoạch.

Dụng cụ thiên văn cổ bằng đồng và la bàn
Tử vi Đẩu Số

Sao Cự Môn Trong Tử Vi Đẩu Số: Ý Nghĩa Và Cách Luận Giải

Khám phá sao Cự Môn trong Tử Vi Đẩu Số: nguồn gốc sao khẩu thiệt, tính cách sắc sảo đa nghi, ý nghĩa miếu hãm và cách luận tại cung Mệnh, Quan Lộc.

Nhân vật lịch sử
Nhân vật lịch sử

Tín ngưỡng thờ Bà Chúa Kho và tục vay lộc đầu năm

Khám phá nguồn gốc lịch sử, truyền thuyết về Bà Chúa Kho thời Lý, ý nghĩa tâm linh của tục vay lộc đầu năm và các nghi lễ tại Đền Bà Chúa Kho, Bắc Ninh.

Hai Bà Trưng (Trưng Trắc, Trưng Nhị): Cuộc khởi nghĩa năm 40 và đền Hát Môn
Nhân vật lịch sử

Hai Bà Trưng (Trưng Trắc, Trưng Nhị): Cuộc khởi nghĩa năm 40 và đền Hát Môn

Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40 mở đầu phong trào giành độc lập, do Trưng Trắc và Trưng Nhị lãnh đạo. Đền Hát Môn là trung tâm thờ tự linh thiêng.

Dân tộc Bru - Vân Kiều: nơi cư trú, tiếng nói, tập tục thờ cúng và lễ hội chính
Cộng đồng các dân tộc

Dân tộc Bru - Vân Kiều: nơi cư trú, tiếng nói, tập tục thờ cúng và lễ hội chính

Dân tộc Bru - Vân Kiều có 94.598 người, cư trú dọc Trường Sơn ở Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế. Tiếng nói, thờ cúng và lễ hội chính.

Ý nghĩa các món ăn trong cỗ cưới truyền thống Việt Nam
Ẩm thực truyền thống

Ý nghĩa các món ăn trong cỗ cưới truyền thống Việt Nam

Cỗ cưới truyền thống Việt Nam gồm nhiều món ăn mang ý nghĩa biểu tượng: xôi gấc cho sự viên mãn, gà luộc cho ấm no, giò chả cho chung thủy, nem cho đồng lòng.

Lá bài Tarot The Fool - Kẻ Khờ: biểu tượng học và ý nghĩa chuyên sâu
Tarot

Lá bài Tarot The Fool - Kẻ Khờ: biểu tượng học và ý nghĩa chuyên sâu

Lá bài The Fool số 0 trong Tarot nói về khởi đầu thuần khiết, tiềm năng vô hạn và bước nhảy của niềm tin, kèm biểu tượng vực thẳm và chú chó trắng.

Những món ăn kiêng kỵ đầu năm mới theo quan niệm dân gian
Ẩm thực truyền thống

Những món ăn kiêng kỵ đầu năm mới theo quan niệm dân gian

Khám phá những món ăn thường bị kiêng kỵ trong những ngày đầu năm mới theo quan niệm dân gian Việt Nam, cùng lý giải nguồn gốc và góc nhìn văn hóa.

Kinh Dịch
Kinh Dịch

Quẻ Thủy Lôi Truân trong 64 quẻ Kinh Dịch: Nguồn gốc, ý nghĩa và bài học vượt khó

Quẻ Thủy Lôi Truân, quẻ thứ 3 trong Kinh Dịch, tượng trưng cho khởi đầu gian nan. Tìm hiểu ý nghĩa tượng quẻ và bài học vượt khó qua thử thách.

Trang phục cưới truyền thống của cô dâu người Ê Đê: sắc chàm, thổ cẩm và của hồi môn
Trang phục truyền thống

Trang phục cưới truyền thống của cô dâu người Ê Đê: sắc chàm, thổ cẩm và của hồi môn

Trang phục cưới của cô dâu Ê Đê dệt từ thổ cẩm chàm sẫm, hoa văn đỏ vàng, là của hồi môn thể hiện sự khéo léo và gắn kết cộng đồng trong chế độ mẫu hệ.

Bìa bài viết "Lễ trưởng thành tuổi 18 và ý nghĩa báo hiếu cha mẹ" thuộc chủ đề Nghi lễ vòng đời trên Nhật Nguyệt
Nghi lễ vòng đời

Lễ trưởng thành tuổi 18 và ý nghĩa báo hiếu cha mẹ

Khám phá ý nghĩa sâu sắc của lễ trưởng thành tuổi 18 trong đời sống hiện đại, đặc biệt là giá trị báo hiếu cha mẹ qua nghi thức tri ân đầy xúc động.

Số Sứ Mệnh (Expression Number) Số 5: Ý Nghĩa Chi Tiết
Thần số học

Số Sứ Mệnh (Expression Number) Số 5: Ý Nghĩa Chi Tiết

Khám phá ý nghĩa chi tiết của Số Sứ Mệnh 5 trong Thần số học: tính cách, điểm mạnh, điểm yếu, sự nghiệp phù hợp và bài học cuộc đời cần vượt qua.

Bát Tự
Bát Tự

Kiếp Tài trong Thập Thần của Bát Tự - ý nghĩa và ứng dụng luận mệnh

Tìm hiểu chuyên sâu về Kiếp Tài trong Thập Thần Bát Tự: bản chất, cơ chế hoạt động, ý nghĩa trong luận đoán tính cách, tài vận và các mối quan hệ xã hội.

Bảng quy đổi 26 chữ cái sang các con số từ 1 đến 9 theo hệ thống thần số học Pythagoras.
Thần số học

Số Sứ Mệnh (Expression Number) Số 1: Ý Nghĩa Chi Tiết

Khám phá ý nghĩa chi tiết của Số Sứ Mệnh 1 trong Thần số học: tính cách, điểm mạnh, điểm yếu, sự nghiệp phù hợp và bài học cần vượt qua.

Bát Tự
Bát Tự

Thiên Ấn (Kiêu Thần) trong Thập Thần của Bát Tự - ý nghĩa và ứng dụng luận mệnh

Thiên Ấn (Kiêu Thần) trong Bát Tự: định nghĩa, đặc tính, ý nghĩa tốt xấu, tương tác với các Thập Thần và cách ứng dụng khi luận đoán vận mệnh.

Bảng quy đổi 26 chữ cái sang các con số từ 1 đến 9 theo hệ thống thần số học Pythagoras.
Thần số học

Số Sứ Mệnh (Expression Number) Số 3: Ý Nghĩa Chi Tiết

Số Sứ Mệnh 3 trong Thần số học nói về sự sáng tạo, biểu đạt và giao tiếp. Xem ý nghĩa tính cách, thách thức, hướng sự nghiệp phù hợp cho người mang số này.

Bát Tự
Bát Tự

Tỷ Kiên trong Thập Thần của Bát Tự - ý nghĩa và ứng dụng luận mệnh

Tỷ Kiên trong Thập Thần của Bát Tự: định nghĩa, đặc tính, ý nghĩa luận mệnh, tương tác với các thần khác và ứng dụng thực tiễn khi phân tích lá số.

Bảng quy đổi 26 chữ cái sang các con số từ 1 đến 9 theo hệ thống thần số học Pythagoras.
Thần số học

Số Sứ Mệnh (Expression Number) Số 2: Ý Nghĩa Chi Tiết

Khám phá ý nghĩa chi tiết của Số Sứ Mệnh 2 trong thần số học: tính cách, sự nghiệp, tình duyên, điểm mạnh, điểm yếu và lời khuyên phát triển.

Bát Tự
Bát Tự

Chính Tài trong Thập Thần của Bát Tự - ý nghĩa và ứng dụng luận mệnh

Khám phá ý nghĩa của Chính Tài trong Thập Thần Bát Tự: biểu tượng của tài sản chính đáng, sự cần cù, trách nhiệm và mối quan hệ vợ chồng.

Bảng quy đổi 26 chữ cái sang các con số từ 1 đến 9 theo hệ thống thần số học Pythagoras.
Thần số học

Số Sứ Mệnh (Expression Number) Số 9: Ý Nghĩa Chi Tiết

Số Sứ Mệnh 9 trong thần số học thể hiện lòng nhân ái, sự bao dung và khát vọng cống hiến. Tìm hiểu tính cách, sứ mệnh cùng thách thức của người mang số này.

Bản đồ sao cổ khắc trên bia đá Tô Châu, thể hiện các chòm sao quanh thiên cực Bắc.
Tử vi

Cung Mệnh trong Tử Vi Đẩu Số: ý nghĩa và cách luận giải

Cung Mệnh là gốc lá số Tử Vi, phản ánh tính cách và khí chất. Cần kết hợp Cung Thân, Chính Tinh, Phụ Tinh để luận giải khách quan, không xem là lời tiên tri.

Dân tộc Mông (còn gọi Mèo, H'Mông): nơi cư trú, tiếng nói, tập tục thờ cúng và lễ hội chính
Cộng đồng các dân tộc

Dân tộc Mông (còn gọi Mèo, H'Mông): nơi cư trú, tiếng nói, tập tục thờ cúng và lễ hội chính

Dân tộc Mông (Mèo, H'Mông) có 1. 393. 547 người theo điều tra 2019, gồm các nhóm Mông Trắng, Mông Hoa, Mông Đỏ, Mông Đen, Mông Xanh.

Bảng quy đổi 26 chữ cái sang các con số từ 1 đến 9 theo hệ thống thần số học Pythagoras.
Thần số học

Số Sứ Mệnh (Expression Number) Số 6: Ý Nghĩa Chi Tiết

Số Sứ Mệnh 6 trong Thần số học gắn với sứ mệnh nuôi dưỡng, chăm sóc và kiến tạo hạnh phúc, cùng bài học cân bằng giữa cho đi và giữ gìn bản thân.