Tới nội dung

Lễ Thành hoàng làng tại đình, miếu

Còn gọi: Tế đình, Xuân tế, Thu tế, Kỳ yên, Lễ Kỳ yên, Cúng đình, Túc yết, Đàn Cả, Lệ ba năm rước thần, Xã tế Ngũ thổ, Ngũ cốc, Mở hiệu trống đầu xuân

  • Chùa, đình, đền, phủ

Văn hoá và tín ngưỡng Ghi chép phong tục.

Văn khấn lễ Thành hoàng làng tại đình, miếu5 bài, giữ nguyên chữ, có chỗ điền tên và địa chỉ.

Theo tục, mỗi làng thờ một vị Thành hoàng ở đình hay miếu. Người đi lễ khấn theo bài khuôn sách; còn làng thì tế theo nghi thức có ban tế và văn tế, ở Nam Bộ là lễ Kỳ yên ba ngày có Túc yết, Đàn Cả, hát bội.

Tóm tắt

Làm ngày nào
Ngày lễ, Tết, sóc vọng, ngày hội làng; ở Nam Bộ là kỳ lễ Kỳ yên của đình
Cúng ai
Bản cảnh Thành hoàng của làng; ở Nam Bộ còn tế Tiền hiền, Hậu hiền
Ai cúng
Ban tế: chủ tế (chánh tế), bồi tế, đông xướng, tây xướng, nội tán, chấp sự, người đánh chiêng trống; có nhạc lễ, đào thài

Mỗi nhà, mỗi vùng có thể làm khác.

Mâm cúng

Vùng:

Cả nước

Làm lúc nào
Ngày lễ, Tết, tuần tiết, sóc, vọng và ngày hội làng; có nơi mở hội vào mùa xuân, mùa thu hay ngày sinh, ngày hóa của thần
Đặt lễ ở đâu
Các ban trong đình, đền, miếu, phủ
Lễ vậtSố lượngChay, mặnGhi chú
Hương, đèn, nến
Lễ chay: hương, hoa, trà, quả, phẩm oảnChayDâng ban Phật, Bồ Tát (nếu có) và ban Thánh Mẫu
Món mặn
Lễ mặn: gà, lợn, giò, chả nấu chínMặnĐặt ở ban Công đồng (Ngũ vị quan lớn)
Lễ thần Thành Hoàng, Thư điền: chân giò lợn luộc, xôi, rượu, tiền, vàngMặn
Lễ đồ sống: trứng, gạo, muối, thịt mồi5 trứng vịt sống trên đĩa muối gạo, 2 trứng gà sống trong hai cốc nhỏ, một miếng thịt khía năm phầnMặnDâng quan Ngũ Hổ, Bạch xà, Thanh xà ở hạ ban Công đồng
Cỗ mặn sơn trang: cua, ốc, lươn, ớt, chanh, xôi chè nếp cẩmsắm theo số 15MặnỨng với 15 vị thờ ở ban Sơn trang
Đồ vật
Lễ ban Cô, ban Cậu: oản, quả, hương hoa, gương lược, hia, nón, đồ chơi bằng giấyChay

Miền Nam

Nam Bộ (nguồn không nói rõ hơn), Tế lễ đình làng

Làm lúc nào
Lễ Kỳ yên (cầu an), lễ tế Thành hoàng lớn nhất trong năm của đình Nam Bộ, thường kéo dài ba ngày
Đặt lễ ở đâu
Đình thần của làng
Lễ vậtChay, mặnGhi chú
Món mặn
Heo (lễ Thỉnh sanh)MặnXưa dùng heo sống dâng trước bàn Hội đồng ngoại; nay nhiều nơi dùng heo đã mổ sẵn
Tam sinh: bò, dê, heoMặnPhẩm vật của diên tế theo một số hướng dẫn
Hương, đèn, nến
Trầu, rượu, hương, đèn, tiền vàngChayKhay lễ rước Tổ hát bội
Xôi, bánh
Xôi, heo quay, trái cây, bánh tráiMặnLễ của từng nhà đem tới đình, tùy nghề và tùy tâm

Nghi thức

Dùng chung cả nước, Dân gian

  1. Lễ trình: lễ thần Thổ địa, thủ đền trước để xin phép vào lễ
  2. Sửa lại lễ vật, bày ra mâm khay, dâng bằng hai tay lên các ban từ ban chính trở ra
  3. Đặt xong lễ ở mọi ban mới thắp hương; thắp từ trong ra ngoài, số nén lẻ, thường ba nén
  4. Thỉnh ba hồi chuông rồi khấn; có sớ thì đặt trên đĩa, dâng ngang mày, vái ba vái
  5. Lễ từ ban Công đồng vào cung chính, rồi ra hai gian bên, sau cùng là ban Cô, ban Cậu
  6. Hết một tuần nhang thì vái ba vái xin hạ lễ, hóa sớ trước rồi hóa vàng theo từng ban, hạ lễ từ ban ngoài vào ban chính
  7. Gương, lược, khăn chầu ở ban Cô, Cậu, Mẫu để lại trên ban cho nhà đền sắp đặt

Nam Bộ (nguồn không nói rõ hơn), Tế lễ đình làng

  1. Lễ rước Tổ hát bội (nơi có hát bội)
  2. Lễ Thỉnh sắc: rước sắc thần về đình, có tuần hương, tuần rượu, đọc văn tế
  3. Nghinh thần, tụng kinh cầu an (một số đình)
  4. Lễ Thỉnh sanh
  5. Tế Túc yết: hương chức ra mắt thần; xét tế phẩm, tuần hương, ba tuần rượu, hiến quả, hiến bánh, tuần trà, đọc văn tế chữ Hán
  6. Xây chầu, khai trống rồi hát chầu (hát bội)
  7. Chánh tế (Đàn Cả, Đoàn Cả): trình tự gần như Túc yết, xướng "Tạ thần" thay cho "Nghinh thần"
  8. Tế Tiền hiền, Hậu hiền
  9. Lễ hồi sắc (đưa sắc) trả sắc thần về nơi thờ

Chỗ các nguồn nói khác nhau

  • Về thứ tự lễ: một số hướng dẫn viết có nơi lễ trình ban Thổ địa, thủ đền trước rồi mới vào ban chính; một trong số đó viết thêm rằng đền, miếu không có các ban ấy thì lễ từ ban Công đồng hoặc từ chính cung trước.
  • Về lễ Thành Hoàng: có hướng dẫn viết thường dùng lễ mặn (chân giò luộc, xôi, rượu); có hướng dẫn về đi chùa viết lễ Thành Hoàng, Thư điền phải dùng chay (bài Thành hoàng làng của cùng nơi ấy thì chép như hướng dẫn trước).
  • Về thời điểm: có hướng dẫn viết Kỳ yên chỉ diễn ra vào mùa xuân, nhiều nơi làm rằm tháng Hai hoặc rằm tháng Ba (Sài Gòn Giải Phóng cũng viết rằm tháng Hai hoặc tháng Ba); chính hướng dẫn ấy lại viết Kỳ yên có thể gộp với lễ Thượng điền hoặc Hạ điền tùy nơi, và lòng văn tế Lăng Ông Bà Chiểu nói làm vào mùa thu; Báo Văn Hóa viết đình Bình Thủy (Cần Thơ) làm Kỳ yên Thượng điền vào rằm tháng Tư và còn kỳ Hạ điền.
  • Về giờ tế Túc yết: có hướng dẫn viết buổi chiều ngày đầu; có hướng dẫn viết chính ra phải về đêm hay buổi chiều, nay ở Lăng Ông Bà Chiểu làm buổi sáng.

Cộng đồng và vùng

Nguồn

  • Văn khấn tại Đình, Đền, Miếu (vankhan.vn)
  • Văn khấn Thành Hoàng làng (hoatieu.vn)
  • Những nghi lễ chính tại đền, miếu, phủ (vankhan.vn)
  • Văn cúng, văn tế lễ Kỳ Yên (hoatieu.vn)
  • Khám phá lễ hội Kỳ Yên ở Nam Bộ (fptshop.com.vn)
  • Rước lễ Kỳ Yên (Sài Gòn Giải Phóng)
  • Độc đáo Lễ hội Kỳ yên đình Bình Thủy, Cần Thơ (Báo Văn Hóa)

Thuộc bộ dữ liệu mở Loại lễ cúng Việt Nam và Nghi thức cúng Việt Nam, giấy phép CC BY 4.0.

Xem các lễ khácGiỗ chạp, Tết, nhà cửa, làm ăn, vòng đời, lễ làng và lễ các dân tộc.