Lễ cúng của người Kinh
Tên gọi khác: Việt
Văn hoá và tín ngưỡng Ghi chép phong tục.
- Ngữ hệ
- Việt - Mường
- Dân số
- 82.085.826 (năm 2019)
Các lễ
- Thắp hương, khấn gia tiên ngày thườngBất kỳ ngày nào gia đình thắp hương ở ban thờ gia tiên: ngày thường, ngày sóc vọng, hay khi nhà có việc muốn cáo trình (cưới hỏi, sinh con, làm nhà, đi xa, thi cử)
- Cúng tiên thường (cáo giỗ)Chiều hôm trước ngày chính giỗ; theo tục chỉ làm trước các giỗ trọng (giỗ ông bà, cha mẹ, vợ chồng)
- Cúng giỗ thườngNgày mất tính theo âm lịch, từ năm thứ ba trở đi; theo tục có lễ tiên thường vào hôm trước
- Cúng giỗ đầu (Tiểu tường)Tròn một năm sau ngày mất, tính theo âm lịch; hôm trước có lễ tiên thường
- Cúng giỗ hết (Đại tường)Năm thứ hai sau ngày mất; có nơi ghi 2 năm 3 tháng sau ngày mất. Hôm trước có lễ cáo thần linh
- Giỗ tổ dòng họ, tế tổ ở nhà thờ họNgày kỵ của cụ Thuỷ tổ, cũng là ngày hợp kỵ các bậc tiên tổ; mỗi họ một ngày riêng. Nam Bộ có lệ cúng việc lề quanh Tết; vùng Quảng Trạch, Ba Đồn chạp mả trong tháng Chạp
- Cúng Bà Cô Tổ, Ông MãnhNgày sóc vọng, ngày giỗ của Bà Cô, ngày đầu năm; không rõ ngày mất thì lấy ngày giỗ tổ của họ
- Cúng Giỗ Tổ Hùng Vương tại nhàMùng 10 tháng Ba âm lịch
- Cúng gia tiên mùng một và ngày rằmMùng một và chiều tối ngày rằm hằng tháng âm lịch
- Cúng mùng 2 và 16 hằng thángMùng 2 và 16 âm lịch hằng tháng, thường buổi chiều tối
- Cúng ông Công ông TáoNgày 23 tháng Chạp âm lịch; giờ cúng khác nhau giữa ba miền
- Rước ông TáoNgày 30 tháng Chạp (tháng thiếu thì 29), nhiều nơi làm lúc giao thừa; có nơi ghi miền Trung và miền Nam rước vào mùng 7 tháng Giêng
- Bao sái bàn thờTháng Chạp, thường sau lễ cúng ông Công ông Táo ngày 23 và trước lễ tất niên
- Tạ mộ cuối nămTháng Chạp âm lịch, thường từ 20 tới 30, phần lớn sau ngày 23
- Cúng rằm tháng ChạpNgày 15 tháng Chạp, có thể cúng từ ngày 14
- Cúng tất niênNgày 30 tháng Chạp (tháng thiếu thì 29), trưa hoặc chiều; có nhà cúng sớm từ 28, 29
- Cúng giao thừa ngoài trờiĐêm 30 (hoặc 29) tháng Chạp, lúc chuyển sang giờ Tý ngày mùng một Tết
- Cúng giao thừa trong nhàĐêm 30 (hoặc 29) tháng Chạp, lúc chuyển sang giờ Tý ngày mùng một Tết
- Cúng mùng 1 TếtSáng mồng một tháng Giêng
- Cúng mùng 2, mùng 3 TếtMùng 2 và mùng 3 tháng Giêng
- Lễ hóa vàngMùng 3 tháng Giêng với phần đông gia đình; có nơi mùng 2, mùng 4, mùng 5 hoặc mùng 7
- Cúng khai xuân, mở hàng đầu nămNgày mở hàng đầu năm do gia chủ chọn trong tháng Giêng; lễ khai hạ vào mùng 7 tháng Giêng
- Cúng báo vắng nhà dịp TếtTrước ngày rời nhà một, hai ngày hoặc sáng ngày đi, trong tháng Chạp
- Cúng rằm tháng GiêngNgày rằm tháng Giêng âm lịch; lễ cúng gia tiên thường làm vào giờ Ngọ
- Cúng Thần Tài mùng 10 tháng GiêngMùng 10 tháng Giêng âm lịch
- Cúng sao hội mùng 8 tháng GiêngTối mùng 8 tháng Giêng âm lịch, thường 21 đến 23 giờ
- Cúng tiết Lập xuânTiết Lập xuân
- Cúng Tết Hàn thựcMùng 3 tháng 3 âm lịch
- Cúng tiết Thanh minh, tảo mộTiết Thanh minh
- Cúng rằm tháng Tư, lễ Phật đảnRằm tháng Tư âm lịch; tuần lễ Phật đản từ mùng 8 đến 15 tháng Tư
- Cúng Tết Đoan ngọMùng 5 tháng 5 âm lịch, vào giờ Ngọ
- Cúng rằm tháng BảyRằm tháng Bảy âm lịch; cúng chúng sinh có thể làm từ mùng một tới rằm; ở miền Nam người buôn bán còn cúng cô hồn mùng 2 và 16 hằng tháng
- Cúng rằm tháng Tám, Tết Trung thuRằm tháng Tám âm lịch; cúng gia tiên ban ngày, bày cỗ trông trăng buổi tối
- Tết Trùng cửu và Tết Trùng thậpMùng 9 tháng 9 âm lịch (Trùng cửu) và mùng 10 tháng 10 âm lịch (Trùng thập)
- Cúng rằm tháng Mười, Tết Hạ nguyên, lễ cơm mớiMồng một, mồng mười hoặc rằm tháng Mười âm lịch tùy nơi
- Cúng Thổ Công, thần linh trong nhàNgày sóc vọng (mồng Một, ngày Rằm), ngày giỗ Tết; lễ lớn nhất là ngày 23 tháng Chạp
- Cúng Thần Tài, Thổ Địa thường ngàyHằng ngày khi mở cửa buôn bán; mồng Một, ngày Rằm, mùng 10 hằng tháng; lễ lớn là vía Thần Tài mùng 10 tháng Giêng
- Lễ Phật ở ban thờ Phật tại giaHằng ngày; mồng Một, ngày Rằm, ngày lễ Phật giáo, ngày vía Bồ Tát
- Bốc bát hương, chuyển bàn thờKhi về nhà mới, thay bàn thờ, thay bát hương hay dời bàn thờ sang chỗ khác trong nhà; chọn ngày giờ theo tục
- Cúng Tiền chủ, Hậu chủKhi nhập trạch về nhà mới, ngày rằm, mồng Một, tất niên, khi sửa chữa nhà cửa
- Cúng động thổTrước khi đào móng làm nhà, thường chọn ngày giờ
- Lễ đổ móng, đổ mái, cất nócTrước khi đổ móng; ngày đổ mái hay gác đòn dông lên nóc nhà
- Cúng nhập trạchNgày dọn vào nhà mới, thường chọn ngày giờ
- Lễ tân giaSau lễ nhập trạch, khi đã dọn về nhà mới
- Lễ cúng sửa nhà, sửa bếpTrước khi sửa chữa lớn nhà ở, sửa hay dời bếp; sửa xong có lễ tạ
- Lễ tạ đấtTháng Chạp trước Tết ở nhiều nơi; ở Huế tháng Hai và tháng Tám âm lịch; ở Quảng Nam, Đà Nẵng dịp tất niên và đầu xuân
- Lễ bồi hoàn địa mạchKhi việc đào đất, lấp ao, xây tường bị coi là đã động tới long mạch; chọn ngày theo lịch
- Lễ cúng giếng đầu nămĐêm giao thừa hoặc sáng mùng 1 Tết; có nơi mùng 3 Tết
- Lễ khai trươngNgày mở cửa hàng, công ty, xưởng mới; ngày mở hàng lại sau Tết
- Lễ cúng xeNgày nhận xe mới; đầu năm, cuối năm; người chạy xe làm ăn cúng mùng 1 và rằm, ở miền Nam mùng 2 và 16
- Lễ cúng tổ nghềNgày giỗ tổ của từng nghề; ngoài ra vào ngày sóc, vọng, lễ, Tết
- Lễ cúng xómHạ tuần tháng Chạp (tất niên xóm); có nơi cúng đầu năm
- Lễ cầu tựKhông có ngày cố định; theo tục hay đi vào đầu xuân (chùa Hương: tháng Giêng, tháng Hai) hoặc ngày rằm, mồng một
- Lễ đón trẻ sơ sinh về nhàNgày đưa bé từ nơi sinh về nhà
- Cúng Mụ đầy cữ, đầy thángTính từ ngày sinh của bé: đầy cữ khi bé được 3 ngày, đầy tháng khi bé tròn một tháng theo âm lịch; nhiều nơi lùi ngày theo trai, gái
- Cúng thôi nôi, đầy nămNgày bé tròn 12 tháng tính theo âm lịch; nhiều nơi lùi 2 ngày với bé gái, 1 ngày với bé trai
- Cúng căn 3, 6, 9, 12 tuổiNăm bé tròn 3, 6, 9 và 12 tuổi, quanh ngày sinh âm lịch
- Lễ cáo gia tiên khi đổi tên cho conKhi gia đình quyết định đổi tên cho bé, trước khi làm thủ tục hộ tịch
- Lễ ăn hỏiNgày lành hai nhà chọn, sau lễ chạm ngõ và trước lễ cưới
- Lễ cưới: yết cáo gia thần, gia tiênCác ngày chạm ngõ, ăn hỏi, cưới; có nhà khấn thêm ngày lại mặt
- Lễ mừng thọThường vào dịp Tết Nguyên đán, khoảng mồng hai Tết; cũng làm vào ngày sinh của người cao tuổi
- Lễ cầu thi cử, công danhTrước ngày thi hoặc sáng ngày thi; đầu năm với tục xin chữ
- Tang lễ (các lễ chung, báo tang, nhập quan)Từ lúc người thân qua đời tới khi an táng; cùng một bài còn dùng ở các tuần tiết sau đó
- Lễ Thiết linhSau khi lập xong bàn thờ tang và đặt linh vị
- Lễ Thành phụcSau khi nhập quan, khi đồ tang đã sắm đủ; xưa cách vài ba hôm, nay thường làm ngay
- Lễ Chúc thực, cúng cơm cho người mới mấtMỗi ngày hai buổi sớm chiều, từ lúc linh cữu còn ở nhà tới tuần 100 ngày (nhà chùa: tới 49 ngày)
- Lễ cáo Long thần Thổ địa trước khi đào huyệtTrước khi đào huyệt; lúc hạ huyệt lại tế thổ thần
- Lễ Thành phầnKhi đắp xong mộ
- Lễ Hồi linhSau khi an táng, lúc rước ảnh hoặc linh vị từ mộ về nhà
- Lễ Chầu tổCó hướng dẫn ghi sau lễ hồi linh; sách xưa và nhà chùa đặt trước ngày đưa tang
- Lễ Tế ngu (ba ngày), mở cửa mảBa ngày sau khi an táng: sơ ngu, tái ngu, tam ngu; ở Nam Bộ ngày thứ ba làm lễ mở cửa mả
- Cúng 49 ngàyNgày thứ 49 kể từ ngày mất
- Cúng 100 ngàyNgày thứ 100 kể từ ngày mất; có nơi tính đủ 3 tháng 10 ngày từ ngày táng
- Lễ Đàm tế, hết tangSau giỗ hết (đại tường) hai hoặc ba tháng, chọn một ngày tốt
- Lễ rước linh vị vào chính điện, yết cáo tiên tổNgay sau lễ đàm tế; nhà chùa và nhiều nhà ở Nam Bộ làm từ sau 49 ngày
- Cải táng, bốc mộSau khi hết tang ba năm hoặc vài năm nữa; cũng làm khi phải sửa mộ, dời mộ
- Khấn thần linh và vong linh ngoài mộMỗi khi ra mộ: Thanh minh, cuối năm, ngày giỗ, khi sửa mộ
- Cầu siêuTrong 49 ngày sau khi mất, nhất là các tuần thất; cũng làm vào dịp khác theo nhà chùa
- Lễ cầu an đầu nămTừ Tết Nguyên đán tới rằm tháng Giêng; ở Huế làm rải từ mùng 2 Tết
- Dâng sao giải hạnNgày của từng sao hằng tháng theo âm lịch; đầu năm thường làm chung vào rằm tháng Giêng
- Cầu sức khỏe, cầu tật bệnh tiêu trừKhi trong nhà có người đau yếu; trong khóa lễ cầu an của nhà chùa
- Lễ cầu duyênĐầu năm, mùng một, ngày rằm
- Lễ cầu tài, cầu lộcĐầu năm; mùng một, ngày rằm; mùa vía Bà Chúa Xứ ở An Giang
- Lễ sám hốiHằng ngày, sáng sớm hoặc tối trước khi ngủ; khóa lễ hồng danh sám hối của nhà chùa
- Lễ phóng sinhQuanh năm; nhiều nhà làm vào rằm tháng Giêng, rằm tháng Bảy, ngày 23 tháng Chạp
- Đi lễ chùa, lễ Phật ở ban Tam BảoNgày rằm, mồng một, lễ Tết, đầu năm và khi có việc hệ trọng
- Lễ ban Đức Ông ở chùaKhi đi lễ chùa, lễ trước khi lên chính điện
- Lễ ban Đức Thánh Hiền ở chùaKhi đi lễ chùa
- Lễ Đức Quán Thế Âm và Đức Địa Tạng Vương Bồ TátKhi đi lễ chùa
- Lễ Thành hoàng làng tại đình, miếuNgày lễ, Tết, sóc vọng, ngày hội làng; ở Nam Bộ là kỳ lễ Kỳ yên của đình
- Đi lễ đền, miếu, phủNgày lễ, Tết, tuần tiết, sóc vọng, ngày hội của đền
- Lễ Tam tòa Thánh Mẫu, ban MẫuNgày rằm, mồng một, lễ Tết, hoặc khi có việc cần cầu
- Lễ ban Công đồng Tứ phủKhi đi lễ đền, phủ
- Lễ đền Bà Chúa Kho, đền thờ Đức Thánh Trần, đền Trình chùa HươngĐầu xuân và các dịp lễ hội của từng nơi; hội chùa Hương từ tháng Giêng tới tháng Ba âm lịch
- Tế Văn Thánh, Võ Thánh của làngTế Văn Thánh mùa xuân, mùa thu (ngày Đinh); tế Võ Thánh mùa thu; khánh đản Quan Thánh tháng Năm âm lịch
- Cúng cô hồnTháng Bảy âm lịch, từ mùng 2 tới rằm; miền Nam còn cúng mùng 2 và 16 hằng tháng
- Cúng thí thực (Mông Sơn thí thực)Nhà chùa làm hằng ngày và trong các trai đàn chẩn tế, lễ cầu siêu; gia chủ có thể thỉnh làm tại nhà
- Tế âm linh (cúng âm hồn)Ở Huế: 23 tháng 5 âm lịch; ở các đình miền Trung: lồng vào lễ tế xuân, thu, rằm tháng Bảy hoặc tiết Thanh minh
- Lễ Cầu ngư, cúng cá ÔngMỗi vạn chài một ngày: tháng Giêng tới tháng Tư âm lịch ở miền Trung, tháng Tám ở Cần Giờ; ngày kỵ (giỗ) cá Ông theo lệ từng làng
- Tế lễ của làng xã Thừa Thiên HuếXuân tế (Xuân tự, Kỳ an), Thu tế (Thu thường, Thu báo) tháng Bảy âm lịch, Đông chí; lễ kỵ Thành hoàng, Khai canh theo ngày của từng làng
- Cúng lạy hằng ngày của tín đồ Phật giáo Hòa HảoHằng ngày tại nhà; các kỳ đại lễ của Giáo hội có bài cầu nguyện đọc chung
- Xuất hành đầu nămLần ra khỏi nhà đầu tiên của năm mới, từ sau giao thừa tới mấy ngày đầu tháng Giêng, vào ngày giờ được chọn; người làm nghề biển làm lễ xuất hành cho chuyến biển đầu năm
- Cúng khởi công công trìnhTrước khi khởi công nhà xưởng, nhà máy, văn phòng, dự án, sau khi dọn mặt bằng; chọn ngày giờ theo tuổi người đứng đầu công trình
- Cúng vía Ngọc Hoàng mùng 9 tháng GiêngMùng 9 tháng Giêng âm lịch; có hướng dẫn ghi làm lễ vào giờ Tý
- Cúng vía Quan Thế Âm Bồ Tát (19 tháng Hai, 19 tháng Sáu, 19 tháng Chín)Ba ngày vía theo âm lịch: 19 tháng Hai (đản sinh), 19 tháng Sáu (thành đạo), 19 tháng Chín (xuất gia)
- Dâng hương, cúng liệt sĩ ngày 27 tháng 7Ngày 27 tháng 7 dương lịch (Ngày Thương binh, Liệt sĩ) và những ngày trước đó
- Lễ dựng nêu cuối nămNgười Kinh: 23 tháng Chạp; người Mường: từ 23 tháng Chạp; người Tày, Nùng: chiều 30 tháng Chạp; hạ nêu mùng 7 tháng Giêng
- Cúng ở cây hương, bàn thờ ngoài trờiNgày rằm, mồng một, giỗ, Tết; ở Nam Bộ còn là nơi cúng đêm giao thừa; người Hoa ở Đà Lạt thắp hương mỗi sáng
- Cúng giải hạn Tam TaiTrong ba năm Tam Tai của tuổi mình; theo tục mỗi năm có một ngày cúng cố định trong tháng âm lịch, có nhà chỉ cúng đầu năm
- Lễ trả nợ Tào quanCó hướng dẫn ghi: ngày Thiên xá, các ngày vía mười vị Diêm vương, hoặc ghép trong đại lễ cầu an ở đền, chùa
- Lễ cắt tiền duyênNgày vía, tiệc của một vị thánh hoặc một ngày tốt do thầy chọn
- Lễ tạ cuối năm ở đền, chùa, đình, phủTháng Chạp, trước Tết Nguyên đán
- Lễ Đức Thánh TrầnNgày 20 tháng Tám âm lịch (giỗ Cha); đền ở TP. Hồ Chí Minh còn có lễ sinh 10 tháng Chạp; quanh năm tại ban Trần Triều
- Lễ Diêu Trì Thánh Mẫu, Cửu Thiên Huyền NữNgày vía thường được nêu là 18 tháng Mười âm lịch; có nơi lấy mùng 3 tháng Ba hoặc rằm tháng Tám
- Nghi lễ hầu đồngCác dịp lễ tiết, ngày tiệc của đền, phủ; nhiều nhất vào tháng Ba và tháng Tám âm lịch
- Lễ trình đồng mở phủNgày do đồng thầy và tân đồng chọn
- Lễ tôn nhang bản mệnhCó hướng dẫn ghi: thường vào mùa xuân và mùa thu, không làm vào tháng Bảy
- Lễ vía Bà Chúa Xứ núi SamTừ 22 tới 27 tháng Tư âm lịch; khách hành hương viếng Bà quanh năm
- Lễ vía Bà Ngũ HànhMỗi nơi một ngày: 18 tới 21 tháng Giêng (Long Thượng, Long An), 16 tới 18 tháng Mười (Vũng Tàu, Côn Đảo), 14 tháng Hai (Tu Lễ, Hội An)
- Cầu siêu cho hương linh thai nhiTại nhà: 3 tới 7 ngày trước khóa lễ ở chùa; tại chùa: theo lịch từng chùa (có chùa làm ngày 19 tháng Sáu và ngày 14, 30 âm lịch; Tây Thiên vào mùa Vu lan)
- Lễ giải trùng tangSau khi nhà có tang mà ngày giờ mất bị tính là phạm trùng
- Lễ gửi tro cốt, ký tự hương linh vào chùaSau tang lễ, thường ngay sau khi hỏa táng
- Cúng hạ thủy tàu thuyềnKhi hạ thủy ghe tàu mới đóng, khi mở đầu việc đánh bắt; có nơi cúng thuyền trước mỗi chuyến biển và ngày cuối năm
- Lễ khao lề thế lính Hoàng SaTháng 2, tháng 3 âm lịch hằng năm
- Cúng việc lềMỗi dòng họ một ngày riêng trong năm, theo lệ của họ
- Lễ hạ điền, thượng điềnHạ điền trước khi cấy (Nam Bộ tháng 4, tháng 5 âm lịch; Phú Thọ, Quảng Ninh tháng 5, tháng 6); thượng điền khi xong vụ (Nam Bộ tháng 11, tháng 12); cầu bông khi lúa ngậm sữa hoặc đầu năm
- Lễ cầu mưa, tạ mưa, cầu tạnhKhi hạn hoặc theo lệ hằng năm đầu mùa gieo trồng: người Thái ở Mộc Châu rằm tháng 2 âm lịch, người Lô Lô đen tháng 3 âm lịch, người Gia-rai tháng 4, tháng 5
- Lễ rước sắc, mừng sắc phongĐầu lễ hội của đình (Nam Bộ: ngày đầu lễ Kỳ yên); Phú Gia (Hà Tĩnh) mùng 7 tháng Giêng
- Lễ cầu an trừ dịch của làngCần Thơ 12 tới 14 tháng Giêng; Chánh Mỹ (Bình Dương) tháng 3 âm lịch; Nam Ô (Đà Nẵng) rằm tháng Giêng
- Lễ khai tâm, nhập học cho trẻThời xưa, trước ngày trẻ bắt đầu theo học thầy
