Dâng sao giải hạn

Văn hoá và tín ngưỡng Ghi chép phong tục.

Về lễ này: làm lúc nào, cúng ai

Còn gọi: Cúng sao, Cúng sao giải hạn, Giải sao, Nhương tinh giải hạn, La Hầu, Kế Đô, Thái Bạch, Thái Dương, Thái Âm, Mộc Đức, Thổ Tú, Thủy Diệu, Vân Hán (Vân Hớn)

Trong dân gian có quan niệm mỗi năm mỗi người có một trong chín ngôi sao chiếu mệnh, có sao được coi là tốt, có sao được coi là xấu; năm gặp sao xấu thì làm lễ dâng sao để cầu giải hạn. Lễ làm tại nhà hoặc tại chùa, đền, với số nến, màu bài vị và hướng lễ riêng cho từng sao. Các nguồn báo chí ghi nhà chùa coi đây là tục dân gian, không phải nghi lễ Phật giáo.

Làm lúc nào
Ngày của từng sao hằng tháng theo âm lịch; đầu năm thường làm chung vào rằm tháng Giêng
Cúng ai
Vị tinh quân của sao chiếu mệnh trong năm (một trong chín sao), cùng Ngọc Hoàng Thượng đế, Tử Vi Đại đế, Nam Tào, Bắc Đẩu

Văn khấn giải hạn sao Thái Dương

  • Dùng chung cả nước
  • Dân gian

Điền trước khi vào lễ

Tên và địa chỉ hiện ngay trong lời khấn bên dưới, chỉ lưu trên máy này.

Lựa chọn phong tục của anh chị

Đang hiện bản dùng chung cả nước.

Điền thêm 2 chỗ khác

Các bài khác của dâng sao giải hạn

Bản theo miền, theo truyền thống và theo từng phần của lễ.

Lễ vật và cách cúng

Theo nếp thường gặp mà các nguồn ghi lại. Mỗi nhà, mỗi vùng có thể làm khác.

Dùng chung cả nước, Dân gian

Làm lúc nào
Mỗi sao một ngày âm lịch hằng tháng: La Hầu mồng 8, Thái Bạch 15, Kế Đô 18, Thổ Tú 19, Thủy Diệu 21, Mộc Đức 25, Thái Âm 26, Thái Dương 27, Vân Hán 29; đầu năm thường làm chung vào tối rằm tháng Giêng
Đặt lễ ở đâu
Tại nhà hoặc tại chùa, đền; một nguồn dặn cúng ngoài trời, nhà không có sân thì bày trên sân thượng hay sát cửa
Ai cúng
Gia chủ; có nơi nhờ thầy làm lễ

Lễ vật

Lễ vậtSố lượngGhi chú
Hương, hoa, quả, phẩm oản
Tiền vàng
Đồng tiền36 đồng
Nến hoặc đèn, xếp theo hình saoThái Dương 12, Thái Âm 7, Mộc Đức 20, Vân Hán 15, Thổ Tú 5, Thái Bạch 8, Thủy Diệu 7, La Hầu 9, Kế Đô 21 ngọnPhải có. số nến theo từng sao
Bài vị bằng giấy ghi danh hiệu vị tinh quânPhải có. màu theo sao: vàng (Thái Dương, Thái Âm, Thổ Tú, La Hầu, Kế Đô), xanh (Mộc Đức), đỏ (Vân Hán), trắng (Thái Bạch), đen (Thủy Diệu)
Mũ giấy cùng màu với bài vị
Trầu cau, rượu, nước, gạo, muốitheo một nguồn

Trình tự

  1. Viết bài vị theo danh hiệu của sao, dán lên que cắm vào ly gạo, đặt giữa phía trong cùng của bàn lễ
  2. Xếp nến theo hình sao, quay mặt về hướng của sao: Thái Dương hướng Đông; Thái Âm, Thổ Tú, Thái Bạch, Kế Đô hướng Tây; Mộc Đức hướng Đông; Vân Hán hướng Nam; Thủy Diệu, La Hầu hướng Bắc
  3. Thắp hương, đọc văn khấn; bài vị ghi thế nào thì văn khấn đọc như thế
  4. Lễ xong hóa tiền vàng, hóa luôn văn khấn và bài vị

Chỗ các nguồn nói khác nhau

  • Số nến của sao Mộc Đức: 20 ngọn, cúng ngày 25 (vankhan.vn); 15 ngọn, cúng ngày 29, bài vị đỏ, hướng Nam (lời dẫn sách trên Báo Pháp luật Việt Nam, trùng với số liệu vankhan.vn ghi cho sao Vân Hán)
  • Cách lập đàn: có nơi lập đàn tràng ba cấp (trên cúng Trời, Phật, Tiên, Thánh; giữa cúng sao thủ mệnh; dưới cúng thí chúng sinh), có nơi chỉ cúng sao thủ mệnh (vk-le-dang-sao)
  • Cúng chung một lần đầu năm hay cúng đúng ngày của từng sao: một nguồn ghi dù sao nào chiếu mệnh cũng làm lễ dâng vào rằm tháng Giêng; nguồn khác dẫn ý kiến rằng mỗi sao một ngày giờ riêng, tháng nào cũng làm và làm ở nhà

Miền Bắc, Dân gian

Làm lúc nào
Đầu năm, quanh rằm tháng Giêng
Đặt lễ ở đâu
Tại chùa, đền, phủ
Ai cúng
Nhà chùa hoặc thầy cúng làm lễ chung cho nhiều gia đình đã ghi tên

Trình tự

  1. Gia đình tới chùa, đền ghi tên người có sao cần giải
  2. Thầy làm lễ dâng sao cho nhiều người một lần

Chỗ các nguồn nói khác nhau

  • Cúng sao có phải việc của nhà chùa không: một nguồn nói việc cúng sao giải hạn ở chùa chỉ phổ biến ở miền Bắc và không có trong giáo lý Phật giáo; nguồn khác nói nghi thức vốn chỉ làm ở đền, phủ, về sau chùa làm theo nhu cầu của người dân, còn nhà chùa thì có lễ cầu an

Dùng chung cả nước, Dân gian

Làm lúc nào
Mùng 8 tháng Giêng, theo tục là ngày hội các sao; nguồn hướng dẫn cúng buổi tối, 21 đến 23 giờ
Đặt lễ ở đâu
Ngoài trời (sân, sân thượng, ban công); không có chỗ ngoài trời thì cúng trong nhà. Nhiều người làm lễ ở chùa

Lễ vật

Lễ vậtSố lượngGhi chú
Hương (nhang)
Hoa tươi3, 5 hoặc 7 bôngmột trang ghi thường dùng hoa cúc vàng
Ngũ quả
Trầu cau5 quả, 5 lá
Rượu, nước
Tiền vàngmột trang ghi 10 tờ tiền vàng
Gạo, muối
Nến (đèn cầy)cúng chung cả nhà 3 cây; cúng riêng thì số cây theo từng saoLa Hầu 9, Kế Đô 20 hoặc 21, Thái Dương 12, Thái Âm 7, Mộc Đức 20, Vân Hớn 15, Thổ Tú 5, Thái Bạch 8, Thủy Diệu 7 (theo trang nguồn)
Bài vị viết trên giấy màu theo từng sao

Trình tự

  1. Sắm lễ, bày nến theo sao
  2. Thắp hương, khấn theo bài văn hoặc đọc sớ
  3. Lễ xong hoá tiền vàng, văn khấn và bài vị cùng nhau

Chỗ các nguồn nói khác nhau

  • Ngày cúng: hoatieu.vn ghi lễ giải hạn đầu năm thường làm mùng 8 tháng Giêng; báo Dân trí ghi đa phần bắt đầu từ mùng 8, có nơi cúng từ mùng 4, mùng 6 Tết, và có thể cúng hằng tháng các ngày 8, 18, 28 âm lịch
  • Số nến sao Kế Đô: cùng một trang ghi 20 cây ở mục bố trí nến và 21 ngọn ở mục cách vái

Đông Nam Bộ, TPHCM, Hóc Môn, Dân gian

Làm lúc nào
Tối mùng 8 tháng Giêng
Đặt lễ ở đâu
Tại chùa (bài báo tả chùa Đông Linh, Hóc Môn)

Lễ vật

Lễ vậtGhi chú
Sớ cầu anngười xin giải sao đội sớ
Đèn cầy

Trình tự

  1. Người xin giải sao (bài báo gọi là nhương chủ) đến chùa tối mùng 8
  2. Dâng sớ, đội sớ cầu an

Đọc thêm về dâng sao giải hạn

Bài của Nhật Nguyệt về cách cúng, phong tục và việc chuẩn bị.

Lời văn giữ nguyên chữ theo bản đã đăng ở nguồn. Chỗ in nghiêng có gạch chấm là chỗ anh chị điền.

Nguồn

  • Văn khấn dâng sao giải hạn (vankhan.vn)
  • Văn khấn sao Hội mùng 8 tháng Giêng 2026 (hoatieu.vn)
  • Cách cúng sao mùng 8 tháng Giêng 2026 (hoatieu.vn)
  • Lễ vật cúng sao hội mùng 8 tháng Giêng (hoatieu.vn)
  • Mùng 8 cúng sao cầu năm mới an lành (dantri.com.vn)
  • Lễ dâng sao giải hạn đầu năm vào ngày tết Nguyên tiêu (vankhan.vn)
  • Văn khấn cúng sao giải hạn (hoatieu.vn)
  • Có nên cúng sao giải hạn tập thể? (baophapluat.vn)
  • Tục cúng sao giải hạn: khi con người xử lý những bất ổn của cuộc sống (baovanhoa.vn)
  • Lễ cầu an và cầu tài lộc đầu năm mới (baophapluat.vn)
Xem thêm văn cúng khácGiỗ chạp, Tết, nhà cửa, làm ăn, vòng đời và các lễ theo vùng.