Na tế: Dương tế dã, đạo thượng tế chi. Hương lệ, dĩ tam nguyệt sơ tam nhật. Án: Chu Lễ tam nguyệt Quốc na, bát nguyệt Thiên tử na, thập nhị nguyệt Đại na, thiên hạ giai tế. Hương thôn ứng tòng đại na vi thị. Đãn bổn xã nhân tuần tuy tam nguyệt diệc bất thậm phương. Án: Xuân Thu lễ vĩ, dĩ thập nhị nguyệt mệnh Phương Tướng mông hùng bì, hoàng kim, tứ mục, huyền y huân thường, chấp qua dương thuẫn, suất bách lệ cập đồng tử, thì na khu thất trục dịch. Hán Miêu chế dụng đồng nam thập tuế dĩ thượng thập nhị tuế dĩ hạ vị chi trành đồng, trứ xích tạo y, hựu tác đào nhân nhất hình thương nhĩ, bạch hổ nhị hình trì dĩ đồng hành dĩ trục quỷ. Kim nghi châm tửu hành chi, chỉ trạch trành đồng thập danh thượng hạ các trì vĩ sách. Hựu họa bạch hổ nhất hình, diệc lệnh đồng tử trì hành tứ chu trục quỷ; thứ bất lệ cổ đạo. Thượng bài liệt dụng nhất hàng tứ tọa, nội thượng tọa vi Hành khiển tôn tọa, đệ nhị tọa vi Hành binh Phán quan tọa, đệ tam tọa vi thập nhị Na thần cập thương nhĩ bạch hổ chi tọa. Tối hạ đệ tứ tọa vi phụ hưởng chi tọa.
Lễ cầu an trừ dịch của làng
- Lễ nông nghiệp của làng, xóm
- 3 bài văn khấn
- Lễ vật và cách cúng
Văn hoá và tín ngưỡng Ghi chép phong tục.
Về lễ này: làm lúc nào, cúng ai
Còn gọi: Nhương dịch, Tống ôn, Tống gió, Tống phong, Tống cói, Tống na, Kỳ an, Cầu mát
Theo tục, làng làm lễ cầu an rồi đưa một chiếc thuyền giấy hay bè mang lễ vật ra sông, ra biển để tiễn những điều xui rủi của năm cũ. Nam Bộ gọi tống ôn, tống gió, tống phong; ven biển miền Trung gọi tống cói, tống na và gắn với tế âm linh. Bộ dữ liệu ghi lễ này như một tục của làng.
- Làm lúc nào
- Cần Thơ 12 tới 14 tháng Giêng; Chánh Mỹ (Bình Dương) tháng 3 âm lịch; Nam Ô (Đà Nẵng) rằm tháng Giêng
- Cúng ai
- Thành hoàng, Bà và thổ thần của miễu; các vị chúa Ôn, ôn binh; cô hồn, người khuất mặt
Văn tế xua đuổi quỷ gây ôn dịch làng Thủ Lễ (Na tế, mồng 3 tháng Ba)
- Huế
- làng Thủ Lễ, Thừa Thiên Huế
- Tế lễ đình làng
Điền trước khi vào lễ
Lời khấn bên dưới đọc được ngay.
Bài này là bản của miền Trung.
Các bài khác của lễ cầu an trừ dịch của làng
Bản theo miền, theo truyền thống và theo từng phần của lễ.
Lễ vật và cách cúng
Theo nếp thường gặp mà các nguồn ghi lại. Mỗi nhà, mỗi vùng có thể làm khác.
Tây Nam Bộ, Xóm Chài, Hưng Phú, Cần Thơ, Tế lễ đình làng
- Làm lúc nào
- Ngày 12 tới 14 tháng Giêng hằng năm; tối 13 cúng lễ, trưa 14 thả bè. Theo bài nghiên cứu, ở Đồng bằng sông Cửu Long lễ này phổ biến từ rằm tháng Giêng tới tháng Ba hoặc từ tháng Năm tới tháng Bảy âm lịch
- Đặt lễ ở đâu
- Miễu Bà Xóm Chài; bè thả ở giữa sông Hậu
- Ai cúng
- Ban tế tự, ban quản trị miễu cùng dân xóm làm nghề sông nước
Lễ vật
| Lễ vật | Ghi chú |
|---|---|
| Thuyền (long chu) khung nan tre dán giấy màu, đặt trên bè kết bằng thân chuối | Phải có. trên thân ghi biển số thuyền, ngày tháng hạ thủy, nơi làm; báo gọi tàu tống ôn, bè thủy lục |
| Hình người và quần áo bằng giấy, vàng mã | Phải có. đặt trên thuyền |
| Gạo, muối | Phải có. bài nghiên cứu viết không thể thiếu |
| Lễ vật do người dân đóng góp chất trên bè |
Trình tự
- Đặt thuyền trước sân miễu Bà; cúng Bà, cúng Thổ thần và người khuất mặt, làm lễ cầu an, có múa lân
- Lân đi trước, trai tráng khiêng bè đưa xuống tàu
- Tàu chở bè cùng hàng trăm ghe tàu diễu hành trên sông Cần Thơ, người trên các tàu té nước vào nhau
- Ra giữa sông Hậu hạ bè cho trôi đi
- Người dân múc nước sông rửa ghe tàu, rửa tay mặt, xuống sông tắm
- Lúc bè xuống tàu, dọc bờ các nhà thắp nhang cúng, đốt lá cây, vỏ dừa rồi thảy muối hột vào lửa cho nổ
Điều kiêng
- Theo quan niệm dân gian được bài nghiên cứu thuật lại, thuyền thả mà quanh quẩn không trôi ra hoặc gặp sự cố thì coi là điềm không may, nên thuyền được làm rất kỹ
Đông Nam Bộ, Chánh Mỹ, Thủ Dầu Một, Bình Dương, Tế lễ đình làng
- Làm lúc nào
- Tháng 3 âm lịch hằng năm, ngày do thầy xem chọn
- Đặt lễ ở đâu
- Đình thần Chánh Mỹ, lập đàn tràng; thuyền tống ôn đặt ở đàn ngoài
- Ai cúng
- Hai thầy pháp (thầy pháp văn và thầy pháp võ) hành lễ; Ban Nghi lễ của đình và Chánh bái lễ theo lời xướng
Lễ vật
| Lễ vật | Ghi chú |
|---|---|
| Đầu, đuôi, chân và lòng heo luộc | Phải có. trước năm 1976 lễ vật chính là heo sống nguyên con |
| Bàn Ngũ phương Ôn bộ: mâm đầu heo và lòng heo luộc, 3 bộ tam sên, đĩa gạo muối, trầu cau, vàng mã, xôi, bún, giá đỗ, bánh bò, bánh phồng | |
| Bàn Tổ: 3 tợ thịt luộc, 3 bộ tam sên, chén gạo, chén muối, chén nước | |
| Bàn Binh: 2 tợ thịt luộc, 2 bộ tam sên, chén gạo, chén muối | |
| Thuyền tống ôn dài khoảng 1,8 mét, có hình nhân binh và thuyền trưởng | Phải có. trên thuyền đặt vàng mã, chén gạo, chén muối, thuốc lá, bộ bài |
| Văn cúng, khoa cúng, bài vị, điệp, hịch do thầy pháp soạn trên giấy bản | Phải có |
Trình tự
- Ban Nghi lễ khấn xin Thành hoàng cho mời thầy pháp về làm lễ
- Các nghi lần lượt: thỉnh Thành hoàng, thỉnh Tổ, thỉnh Binh, nghinh Thành hoàng, thiết Binh, phát lương, phát khiển, nghinh Ôn bộ, đưa Ôn, tạ Tổ
- Phát lương: cấp gạo, muối, tiền mã ở năm phương của đàn trong và ở thuyền tống ôn
- Phát khiển: sai người mang hịch đi ba hướng chùa, đình, ngã ba đường cái rồi đốt
- Nghinh Ôn bộ: đọc Ý Tống Ôn, Điệp Tống Ôn, tụng Tống Ôn Tống Khách khoa
- Khai quang điểm nhãn các hình nhân trên thuyền rồi đưa thuyền tống ôn đi
Điều kiêng
- Khi chọn ngày tránh các ngày sát chủ và ngày ô uế, theo lời thầy xem ngày
Nam Trung Bộ, Ngư dân, người làm nghề biển, Nam Ô, Đà Nẵng, Lý Sơn, Tế lễ đình làng
- Làm lúc nào
- Làng Nam Ô: dịp rằm tháng Giêng (lễ Cầu an và Tế âm linh)
- Đặt lễ ở đâu
- Nam Ô: nghĩa trủng, mộ âm linh của làng và dinh
- Ai cúng
- Hội đồng chư phái tộc của làng
Lễ vật
| Lễ vật | Ghi chú |
|---|---|
| Thuyền nhỏ bằng nan có buồm, đặt lễ vật thả ra biển | lễ tống na ở Khánh Hòa, theo bài nghiên cứu |
| Hình nhân | ở Âm linh tự, Lý Sơn, theo bài nghiên cứu |
Trình tự
- Nam Ô: dẫy mả âm linh và dâng hương ở nghĩa trủng, trần thiết tại dinh, nhương ôn tống ôn, lễ túc, chánh tế âm linh
- Khánh Hòa: lễ vật đặt trên thuyền nan thả ra biển, có hát bả trạo, sau cùng hát bội
Miền Bắc, Tế lễ đình làng
- Làm lúc nào
- Trang nguồn chỉ viết xưa kia, không ghi ngày tháng
- Đặt lễ ở đâu
- Đình, miếu trong làng
Lễ vật
| Lễ vật | Ghi chú |
|---|---|
| Cháo lá đa | |
| Gạo, muối | rải để thí thực |
Trình tự
- Dân làng bày cúng cháo lá đa
- Rải gạo muối thí thực để tiễn điềm xấu, cầu điều tốt lành
Lời văn giữ nguyên chữ theo bản đã đăng ở nguồn. Chỗ in nghiêng có gạch chấm là chỗ anh chị điền.
Nguồn
- Trích tuyển văn tế làng xã Thừa Thiên Huế, Phần thứ ba: Văn tế trong các lễ cúng kỵ hàng năm. Chuyên đề của Tạp chí Nghiên cứu và Phát triển, số 7 (141), 2017 (vjol.info.vn)
- Tống ôn, nét văn hóa tâm linh miệt sông nước Cần Thơ (plo.vn)
- Rộn ràng lễ hội Tống phong vùng sông nước Cần Thơ (sggp.org.vn)
- Sôi động lễ hội Tống phong trên sông nước Cần Thơ (baovanhoa.vn)
- Cần Thơ: Lễ cầu an Miễu Bà Xóm Chài (baovanhoa.vn)
- Trần Diễm Thùy, Nghi lễ tống ôn, tống gió của người Việt ở Đồng bằng sông Cửu Long, Tạp chí Khoa học Trường Đại học Đồng Tháp số 39 (08/2019) (dthujs.vn)
- Đinh Thanh Huy, Thực hành nghi thức Tống Ôn tại đình thần Chánh Mỹ, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương, Tạp chí Khoa học Trường Đại học Đồng Tháp số 38 (06/2019) (dthujs.vn)
- Đà Nẵng: Lễ Cầu an và Tế âm linh làng Nam Ô năm 2024 (baovanhoa.vn)
- Lễ hội Kỳ Yên là gì? Nguồn gốc lễ hội Kỳ Yên (hoatieu.vn)
