Lễ cầu an trừ dịch của làng
Còn gọi: Nhương dịch, Tống ôn, Tống gió, Tống phong, Tống cói, Tống na, Kỳ an, Cầu mát
- Lễ nông nghiệp của làng, xóm
Văn hoá và tín ngưỡng Ghi chép phong tục.
Theo tục, làng làm lễ cầu an rồi đưa một chiếc thuyền giấy hay bè mang lễ vật ra sông, ra biển để tiễn những điều xui rủi của năm cũ. Nam Bộ gọi tống ôn, tống gió, tống phong; ven biển miền Trung gọi tống cói, tống na và gắn với tế âm linh. Bộ dữ liệu ghi lễ này như một tục của làng.
Tóm tắt
- Làm ngày nào
- Cần Thơ 12 tới 14 tháng Giêng; Chánh Mỹ (Bình Dương) tháng 3 âm lịch; Nam Ô (Đà Nẵng) rằm tháng Giêng
- Cúng ai
- Thành hoàng, Bà và thổ thần của miễu; các vị chúa Ôn, ôn binh; cô hồn, người khuất mặt
Mỗi nhà, mỗi vùng có thể làm khác.
Mâm cúng
Vùng:
Miền Bắc
- Đặt lễ ở đâu
- Đình, miếu trong làng
| Lễ vật | Chay, mặn | Ghi chú |
|---|---|---|
| Xôi, bánh | ||
| Cháo lá đa | Chay | |
| Gạo, muối | ||
| Gạo, muối | Chay | Rải để thí thực |
Miền Trung
Nam Trung Bộ, Ngư dân, người làm nghề biển, Nam Ô, Đà Nẵng, Lý Sơn, Tế lễ đình làng
- Làm lúc nào
- Làng Nam Ô: dịp rằm tháng Giêng (lễ Cầu an và Tế âm linh)
- Đặt lễ ở đâu
- Nam Ô: nghĩa trủng, mộ âm linh của làng và dinh
- Ai cúng
- Hội đồng chư phái tộc của làng
| Lễ vật | Ghi chú |
|---|---|
| Đồ vật | |
| Thuyền nhỏ bằng nan có buồm, đặt lễ vật thả ra biển | Lễ tống na ở Khánh Hòa, theo bài nghiên cứu |
| Vàng mã | |
| Hình nhân | Ở Âm linh tự, Lý Sơn, theo bài nghiên cứu |
Miền Nam
Tây Nam Bộ, Xóm Chài, Hưng Phú, Cần Thơ, Tế lễ đình làng
- Làm lúc nào
- Ngày 12 tới 14 tháng Giêng hằng năm; tối 13 cúng lễ, trưa 14 thả bè. Theo bài nghiên cứu, ở Đồng bằng sông Cửu Long lễ này phổ biến từ rằm tháng Giêng tới tháng Ba hoặc từ tháng Năm tới tháng Bảy âm lịch
- Đặt lễ ở đâu
- Miễu Bà Xóm Chài; bè thả ở giữa sông Hậu
- Ai cúng
- Ban tế tự, ban quản trị miễu cùng dân xóm làm nghề sông nước
| Lễ vật | Chay, mặn | Ghi chú |
|---|---|---|
| Đồ vật | ||
| Thuyền (long chu) khung nan tre dán giấy màu, đặt trên bè kết bằng thân chuối | Phải có. Trên thân ghi biển số thuyền, ngày tháng hạ thủy, nơi làm; báo gọi tàu tống ôn, bè thủy lục | |
| Vàng mã | ||
| Hình người và quần áo bằng giấy, vàng mã | Phải có. Đặt trên thuyền | |
| Gạo, muối | ||
| Gạo, muối | Chay | Phải có. Bài nghiên cứu viết không thể thiếu |
| Khác | ||
| Lễ vật do người dân đóng góp chất trên bè | ||
Đông Nam Bộ, Chánh Mỹ, Thủ Dầu Một, Bình Dương, Tế lễ đình làng
- Làm lúc nào
- Tháng 3 âm lịch hằng năm, ngày do thầy xem chọn
- Đặt lễ ở đâu
- Đình thần Chánh Mỹ, lập đàn tràng; thuyền tống ôn đặt ở đàn ngoài
- Ai cúng
- Hai thầy pháp (thầy pháp văn và thầy pháp võ) hành lễ; Ban Nghi lễ của đình và Chánh bái lễ theo lời xướng
| Lễ vật | Chay, mặn | Ghi chú |
|---|---|---|
| Món mặn | ||
| Đầu, đuôi, chân và lòng heo luộc | Mặn | Phải có. Trước năm 1976 lễ vật chính là heo sống nguyên con |
| Bàn Tổ: 3 tợ thịt luộc, 3 bộ tam sên, chén gạo, chén muối, chén nước | Mặn | |
| Bàn Binh: 2 tợ thịt luộc, 2 bộ tam sên, chén gạo, chén muối | Mặn | |
| Xôi, bánh | ||
| Bàn Ngũ phương Ôn bộ: mâm đầu heo và lòng heo luộc, 3 bộ tam sên, đĩa gạo muối, trầu cau, vàng mã, xôi, bún, giá đỗ, bánh bò, bánh phồng | Mặn | |
| Đồ vật | ||
| Thuyền tống ôn dài khoảng 1,8 mét, có hình nhân binh và thuyền trưởng | Phải có. Trên thuyền đặt vàng mã, chén gạo, chén muối, thuốc lá, bộ bài | |
| Văn cúng, khoa cúng, bài vị, điệp, hịch do thầy pháp soạn trên giấy bản | Phải có | |
Nghi thức
Miền Bắc, Tế lễ đình làng
- Dân làng bày cúng cháo lá đa
- Rải gạo muối thí thực để tiễn điềm xấu, cầu điều tốt lành
Nam Trung Bộ, Ngư dân, người làm nghề biển, Nam Ô, Đà Nẵng, Lý Sơn, Tế lễ đình làng
- Nam Ô: dẫy mả âm linh và dâng hương ở nghĩa trủng, trần thiết tại dinh, nhương ôn tống ôn, lễ túc, chánh tế âm linh
- Khánh Hòa: lễ vật đặt trên thuyền nan thả ra biển, có hát bả trạo, sau cùng hát bội
Tây Nam Bộ, Xóm Chài, Hưng Phú, Cần Thơ, Tế lễ đình làng
- Đặt thuyền trước sân miễu Bà; cúng Bà, cúng Thổ thần và người khuất mặt, làm lễ cầu an, có múa lân
- Lân đi trước, trai tráng khiêng bè đưa xuống tàu
- Tàu chở bè cùng hàng trăm ghe tàu diễu hành trên sông Cần Thơ, người trên các tàu té nước vào nhau
- Ra giữa sông Hậu hạ bè cho trôi đi
- Người dân múc nước sông rửa ghe tàu, rửa tay mặt, xuống sông tắm
- Lúc bè xuống tàu, dọc bờ các nhà thắp nhang cúng, đốt lá cây, vỏ dừa rồi thảy muối hột vào lửa cho nổ
Đông Nam Bộ, Chánh Mỹ, Thủ Dầu Một, Bình Dương, Tế lễ đình làng
- Ban Nghi lễ khấn xin Thành hoàng cho mời thầy pháp về làm lễ
- Các nghi lần lượt: thỉnh Thành hoàng, thỉnh Tổ, thỉnh Binh, nghinh Thành hoàng, thiết Binh, phát lương, phát khiển, nghinh Ôn bộ, đưa Ôn, tạ Tổ
- Phát lương: cấp gạo, muối, tiền mã ở năm phương của đàn trong và ở thuyền tống ôn
- Phát khiển: sai người mang hịch đi ba hướng chùa, đình, ngã ba đường cái rồi đốt
- Nghinh Ôn bộ: đọc Ý Tống Ôn, Điệp Tống Ôn, tụng Tống Ôn Tống Khách khoa
- Khai quang điểm nhãn các hình nhân trên thuyền rồi đưa thuyền tống ôn đi
Kiêng kỵ
Tây Nam Bộ, Xóm Chài, Hưng Phú, Cần Thơ, Tế lễ đình làng
- Theo quan niệm dân gian được bài nghiên cứu thuật lại, thuyền thả mà quanh quẩn không trôi ra hoặc gặp sự cố thì coi là điềm không may, nên thuyền được làm rất kỹ
Đông Nam Bộ, Chánh Mỹ, Thủ Dầu Một, Bình Dương, Tế lễ đình làng
- Khi chọn ngày tránh các ngày sát chủ và ngày ô uế, theo lời thầy xem ngày
Cộng đồng và vùng
Nguồn
- Lễ hội Kỳ Yên là gì? Nguồn gốc lễ hội Kỳ Yên (hoatieu.vn)
- Đà Nẵng: Lễ Cầu an và Tế âm linh làng Nam Ô năm 2024 (baovanhoa.vn)
- Trần Diễm Thùy, Nghi lễ tống ôn, tống gió của người Việt ở Đồng bằng sông Cửu Long, Tạp chí Khoa học Trường Đại học Đồng Tháp số 39 (08/2019) (dthujs.vn)
- Tống ôn, nét văn hóa tâm linh miệt sông nước Cần Thơ (plo.vn)
- Rộn ràng lễ hội Tống phong vùng sông nước Cần Thơ (sggp.org.vn)
- Sôi động lễ hội Tống phong trên sông nước Cần Thơ (baovanhoa.vn)
- Cần Thơ: Lễ cầu an Miễu Bà Xóm Chài (baovanhoa.vn)
- Đinh Thanh Huy, Thực hành nghi thức Tống Ôn tại đình thần Chánh Mỹ, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương, Tạp chí Khoa học Trường Đại học Đồng Tháp số 38 (06/2019) (dthujs.vn)
Thuộc bộ dữ liệu mở Loại lễ cúng Việt Nam và Nghi thức cúng Việt Nam, giấy phép CC BY 4.0.
Xem các lễ khácGiỗ chạp, Tết, nhà cửa, làm ăn, vòng đời, lễ làng và lễ các dân tộc.Mở