Tới nội dung

Lễ cưới: yết cáo gia thần, gia tiên

Còn gọi: Lễ gia tiên ngày cưới, Dựng vợ gả chồng, Lễ vu quy, Lễ thành hôn, Lễ nhập gia tiên, Lễ lại mặt

  • Vòng đời

Văn hoá và tín ngưỡng Ghi chép phong tục.

Văn khấn lễ cưới: yết cáo gia thần, gia tiên5 bài, giữ nguyên chữ, có chỗ điền tên và địa chỉ.

Theo tục, nhà có việc dựng vợ gả chồng thì cả nhà trai và nhà gái đều dâng lễ, thắp hương trình với gia thần, gia tiên và xin chứng giám cho đôi trẻ. Ngày cưới có lễ gia tiên ở nhà gái trước khi cô dâu xuất giá và lễ nhập gia tiên ở nhà trai; miền Nam có thêm lễ lên đèn.

Tóm tắt

Làm ngày nào
Các ngày chạm ngõ, ăn hỏi, cưới; có nhà khấn thêm ngày lại mặt
Cúng ai
Gia thần (Thổ công, Táo quân, Thành hoàng bản cảnh) và gia tiên của nhà trai, nhà gái
Nơi cúng
Bàn thờ gia tiên, Sân, ngoài trời
Ai cúng
Cha mẹ hay người đứng đầu mỗi nhà

Mỗi nhà, mỗi vùng có thể làm khác.

Mâm cúng

Lễ vật thường gặp

Hương, đèn, nến

  • Hương, đèn hoặc nến, hoa tươi, trầu cau, rượu, trà, nước, trái cây

Trà, rượu, nước

  • Trà
  • Rượu trắng
  • Thuốc lá

Xôi, bánh

  • Xôi
  • Mứt
  • Bánh phu thê (bánh xu xê)
  • Bánh cốm

Món mặn

  • Gà (không nói cách làm)

Trầu cau

  • Trầu cau

Vàng mã

  • Tiền vàng (giấy tiền vàng bạc)
Vùng:

Cả nước

Làm lúc nào
Các ngày chạm ngõ, ăn hỏi, cưới; lễ lại mặt làm sau ngày cưới
Đặt lễ ở đâu
Bàn thờ gia thần, gia tiên của nhà trai và nhà gái
Lễ vậtChay, mặnGhi chú
Xôi, bánh
Mâm lễ mặn xôi, gàMặnNhà trai cúng ngày chạm ngõ
Bánh phu thê, bánh cốmChayTùy vùng
Trà, rượu, nước
Cơi trầu 12 mớ, cau, mứt sen, trà, rượu, thuốc lá, một thếp vàngChayLễ chạm ngõ nhà trai mang sang, cha cô dâu đặt lên bàn thờ
Hương, đèn, nến
Hương, đèn hoặc nến, hoa tươi, trầu cau, rượu, trà, nước, trái câyChay
Vàng mã
Tiền vàng mãTuỳ nhà. Nhà có tục dùng

Miền Bắc

Hà Nội, Dân gian

Làm lúc nào
Ngày cưới: lễ gia tiên ở nhà gái trước khi đưa dâu, ở nhà trai khi dâu về
Lễ vậtChay, mặnGhi chú
Quả
Mâm ngũ quảChayPhải có. VnExpress: người miền Bắc không thể thiếu mâm ngũ quả trong lễ gia tiên ngày cưới
Món mặn
Gà luộc, xôi gấcMặnĐặt sẵn trên bàn thờ

Miền Trung

Huế, Huế, Dân gian

Làm lúc nào
Xem ngày giờ, có khi lên chùa hỏi ý các cao tăng
Lễ vậtChay, mặnGhi chú
Trầu cau
Mâm trầu cauChayPhải có
Trà, rượu, nước
Rượu, tràChayPhải có
Hương, đèn, nến
Nến tơ hồngPhải có
Xôi, bánh
Bánh phu thêChayPhải có

Miền Nam

Làm lúc nào
Ngày rước dâu; lễ lên đèn làm một lần, trong lễ ăn hỏi hoặc ngày đón dâu
Đặt lễ ở đâu
Bàn thờ gia tiên nhà gái và nhà trai; đám cưới Nam Bộ xưa còn lập bàn tơ hồng (nhà gái gọi điện nhạn) trước sân
Lễ vậtSố lượngChay, mặnGhi chú
Hương, đèn, nến
Cặp nến (đèn) khắc long phụng1 cặpPhải có. Dùng cho lễ lên đèn
Khác
Mâm quả số chẵn
Trà, rượu, nước
Trầu cau, trà, rượu, bánh tráiChayMiền Tây: có ở cả lễ giáp lời, lễ hỏi, lễ cưới

Nghi thức

Dùng chung cả nước, Dân gian

  1. Thắp hươngMỗi lễ, cả nhà trai và nhà gái đều dâng lễ, thắp hương yết cáo gia thần, gia tiên
  2. KhấnNgày cưới ở nhà gái: khấn gia tiên trước khi cô dâu xuất giá; cô dâu, chú rể lạy bàn thờ bên ngoại
  3. KhấnVề nhà trai: làm lễ nhập gia tiên, trình tổ tiên nhà chồng có thêm dâu con
  4. Lại mặt: vợ chồng trẻ về nhà gái thắp hương, sau một ngày, ba ngày hoặc khi tiện

Miền Bắc, Hà Nội, Dân gian

  1. Giữ nghiêm ít nhất ba lễ: chạm ngõ, lễ hỏi, rước dâu
  2. Ngày cưới: xin dâu, lễ gia tiên nhà gái, đưa dâu, lễ gia tiên nhà trai, tiệc cưới
  3. Sau cưới có lễ lại mặt, cũng thắp hương báo tổ tiên

Huế, Huế, Dân gian

  1. Hai nhà báo ngày giờ cho nhau bằng một cuộc thăm
  2. Ở nhà gái: lễ xin giờ, nghinh hôn, bái tơ hồng, rước dâu
  3. Ở nhà trai: đón dâu, trình báo gia tiên

Miền Nam, Dân gian

  1. Miền Tây mở đầu bằng lễ giáp lời, lễ vật gọn
  2. Có thể làm ăn hỏi và đón dâu trong một ngày
  3. Lễ lên đèn trước bàn thờ gia tiên là lễ buộc phải có trong đám cưới miền Nam (báo Pháp luật Việt Nam)
  4. Thắp hươngLễ lên đèn: một người lớn tuổi, có uy tín trong họ nhà gái xin làm lễ, cô dâu chú rể tự tay đốt đôi nến nhà trai mang sang rồi đặt lên bàn thờ

Lưu ý

Miền Bắc, Hà Nội, Dân gian

  • Theo VnExpress, các gia đình miền Bắc thường không tùy tiện di chuyển bàn thờ; cô dâu chú rể thắp hương ở bàn thờ đã đặt sẵn trong nhà

Miền Nam, Dân gian

  • Theo VnExpress, nhiều gia đình miền Nam không kiêng việc mẹ đưa con gái về nhà chồng
  • Nơi ở (chung cư, nhà thuê)Nhà chật hay không có bàn thờ lớn thì đặt bàn thờ giả ở phòng khách để cô dâu chú rể làm lễ gia tiên

Kiêng kỵ

Dùng chung cả nước, Dân gian

  • Người làm lễ, người dựTheo Phan Kế Bính (1915), trước khi cưới hai nhà phải không có tang chế: người chủ hôn đang có tang thì chưa cưới

Miền Bắc, Hà Nội, Dân gian

  • Người làm lễ, người dựMẹ cô dâu không đưa con gái về nhà chồng, để tránh nỗi buồn chia cách

Huế, Huế, Dân gian

  • Người làm lễ, người dựVnExpress ghi ở miền Bắc và miền Trung mẹ cô dâu không đưa con gái về nhà chồng

Phong tục

Phan Kế Bính (1915) tả ngày cưới xưa: người chủ hôn nhà gái khấn lễ gia tiên rồi chú rể vào lễ; có tục tế tơ hồng, bày hương án ra sân với gà, xôi, trầu, rượu để tạ ông Nguyệt lão; hôm đưa dâu, cô dâu được dẫn vào lạy gia tiên nhà chồng; cưới được ba hôm thì hôm thứ tư hai vợ chồng làm lễ chè xôi về nhà vợ lạy gia tiên, gọi là lễ lại mặt.

Ở Nam Bộ, theo VnExpress, lễ lên đèn là nét riêng không thể thiếu: cô dâu chú rể tự tay thắp đôi nến nhà trai mang sang trên bàn thờ nhà gái, thay cho lời hứa gắn kết trọn đời trước tổ tiên. Đám cưới Nam Bộ xưa còn lập bàn tơ hồng trước sân (nhà trai gọi tơ hồng, nhà gái gọi điện nhạn) để tạ ơn ông Tơ bà Nguyệt trước khi vào trình báo tổ tiên (Thanh Niên).

Chỗ các nguồn nói khác nhau

  • Ngày lại mặt: Phan Kế Bính (1915) ghi cưới được ba hôm, đến hôm thứ tư; có hướng dẫn ghi sau một ngày, ba ngày hoặc khi thuận tiện

Hỏi đáp

Lễ gia tiên ngày cưới làm ở nhà gái hay nhà trai?

Làm ở cả hai nhà. Ở nhà gái, trước khi cô dâu về nhà chồng, bố cô dâu hay một người nam đại diện họ nhà gái thắp hương, khấn báo tổ tiên, nhà trai không dự. Về nhà trai, đôi trẻ làm lễ ra mắt tổ tiên nhà chồng, còn gọi là lễ nhập gia tiên.

Lễ lên đèn trong đám cưới miền Nam là gì?

Lễ lên đèn là nghi lễ bắt buộc của đám cưới miền Nam: nhà trai mang đôi nến lớn khắc long phụng sang, một người lớn tuổi có uy tín trong họ nhà gái xin làm lễ, rồi cô dâu chú rể tự tay thắp nến đặt lên bàn thờ nhà gái. Theo VnExpress, nghi lễ này thay cho lời hứa gắn kết trọn đời trước tổ tiên.

Lễ cưới miền Bắc gồm những lễ nào?

Các gia đình miền Bắc thường làm ba lễ chính là dạm ngõ, ăn hỏi, đón dâu; một số nhà có thêm lễ lại mặt, hai vợ chồng trở về nhà gái cúng gia tiên. Theo VnExpress, người Bắc có tục thách cưới, và đồ lễ nhất định phải có trầu cau, bánh cốm.

Lễ cưới ở Huế có những nghi thức gì?

Đám cưới Huế có các lễ xin giờ, nghinh hôn, bái tơ hồng, rước dâu ở nhà gái, rồi đón dâu và trình báo gia tiên ở nhà trai. Người Huế xem ngày giờ kỹ, có khi lên chùa hỏi các cao tăng; không có tục thách cưới, lễ vật tối thiểu là mâm trầu cau, rượu trà, nến tơ hồng, bánh phu thê.

Cộng đồng và vùng

Nguồn

  • Văn khấn khi cưới gả (vankhan.vn)
  • Văn khấn cưới gả yết cáo Gia thần, Gia tiên (tuvi.vn)
  • Việt Nam phong tục, Thiên I, mục XIII. Giá thú, Phan Kế Bính 1915 (vi.wikisource.org)
  • Lễ gia tiên trong ngày cưới (ngoisao.vnexpress.net)
  • Những nét khác biệt đáng yêu trong gia đình Việt (baophapluat.vn)
  • Lưu ý trong lễ gia tiên ở đám cưới hai miền (ngoisao.vnexpress.net)
  • Khác biệt trong lễ cưới ba miền (ngoisao.vnexpress.net)
  • Mâm quả cưới của ba miền Bắc, Trung, Nam gồm những gì? (voh.com.vn)
  • Thắc mắc về lễ lên đèn trong ngày cưới (ngoisao.vnexpress.net)
  • Đám cưới Nam bộ qua nhiều thập niên: Những lễ vật ít người còn thấy (thanhnien.vn)

Thuộc bộ dữ liệu mở Loại lễ cúng Việt Nam và Nghi thức cúng Việt Nam, giấy phép CC BY 4.0.

Xem các lễ khácGiỗ chạp, Tết, nhà cửa, làm ăn, vòng đời, lễ làng và lễ các dân tộc.