Tế lễ của làng xã Thừa Thiên Huế
Còn gọi: Xuân tế, Thu tế, Đông chí, Tế Khai canh, Xuân thủ, Kỳ an, Thu thường, Thu báo, Chánh kỵ Thành hoàng, Tống cựu Nghinh tân, Tế hữu công, Tế Xã thần, Tế Thần Nông, Cầu hòa, Na tế, Khao văn, Đảo lệ khí, Đảo vũ, Nghinh thần, Túc yết
- Lễ riêng của vùng miền, nghề biển
Văn hoá và tín ngưỡng Ghi chép phong tục.
Ở các làng Thừa Thiên Huế, mỗi kỳ tế có nghinh thần, túc yết, chính tế ba tuần hiến và đọc một bài văn tế biền ngẫu chữ Hán chép trong tập nghi văn của làng; ngoài các kỳ tế theo mùa còn có lễ kỵ Thành hoàng, khai canh, lễ của từng nghề và lễ làm khi có dịch bệnh, hạn hán. Bộ dữ liệu chép phần phiên âm của chuyên đề tạp chí Nghiên cứu và Phát triển, không chép lời dịch.
Tóm tắt
- Làm ngày nào
- Xuân tế (Xuân tự, Kỳ an), Thu tế (Thu thường, Thu báo) tháng Bảy âm lịch, Đông chí; lễ kỵ Thành hoàng, Khai canh theo ngày của từng làng
- Cúng ai
- Các vị thần được thờ ở đình, miếu làng: Thành hoàng, các vị khai canh, khai khẩn, thủy tổ các họ, cùng các thần theo điển lệ
Mỗi nhà, mỗi vùng có thể làm khác.
Mâm cúng
Miền Trung
Huế, Thừa Thiên Huế, Tế lễ đình làng
- Làm lúc nào
- Tại đình: Xuân tự (Kỳ an) mùa xuân, Thu thường (Thu báo) tháng Bảy âm lịch, Đông chí; tại miếu Thành Hoàng, miếu Khai canh: lễ húy nhật (kỵ). Chính tế vào sáng sớm, túc yết chiều hôm trước
- Đặt lễ ở đâu
- Đình làng; miếu Thành Hoàng, miếu Khai canh
- Ai cúng
- Hội đồng bô lão phân công: tướng lễ (viết và đọc chúc văn), chánh bái, hai phó bái (bồi tế), dẫn lễ, thông tán (xướng), chấp sự, nhạc sinh. Xưa chỉ nam giới dự tế
| Lễ vật | Chay, mặn | Ghi chú |
|---|---|---|
| Hương, đèn, nến | ||
| Hương, đèn, trầm, trà, bông ba, quả phẩm | Chay | |
| Món mặn | ||
| Con sinh: dê, lợn hoặc bò; lễ lớn dùng tam sinh | Mặn | Không dùng trâu; không cần nguyên con, lấy đầu, đuôi, nọng, mông, còn lại làm cỗ |
| Xôi, bánh | ||
| Xôi | Chay | Làng Phước Yên có món xôi đường |
| Trà, rượu, nước | ||
| Rượu, trà | Chay | Dâng ba tuần |
| Vàng mã | ||
| Giấy vàng bạc | Đốt cùng tờ văn tế cuối lễ | |
Huế, làng Vinh Hòa, Thừa Thiên Huế, Tế lễ đình làng
- Làm lúc nào
- Đêm trừ tịch (giao thừa), cùng lúc dựng cây nêu; mồng 7 tháng Giêng làng làm một lễ nhỏ hạ nêu
- Đặt lễ ở đâu
- Đình làng
- Ai cúng
- Chỉ quan viên, chức sắc của làng
Huế, làng Thủ Lễ, Thừa Thiên Huế, Tế lễ đình làng
- Làm lúc nào
- Tế Xã thần ngày Mậu tháng Hai; tế Na (xua quỷ dịch) mồng 3 tháng Ba; Xuân tế và Thu tế có cùng một bài văn cung nghinh
- Đặt lễ ở đâu
- Tế Xã thần bày bốn tòa cao thấp khác nhau ở giữa và hai tòa hai bên (Ngũ Thổ, Ngũ Cốc), chung một hương án; tế Na làm trên đường đi, bày một hàng bốn tòa
- Ai cúng
- Tế Xã thần: ba viên dự tế, hai viên giữ chuông trống, hai xướng, một đọc chúc, hai dẫn, hai rót rượu, đều mặc lễ phục
| Lễ vật |
|---|
| Đồ vật |
| Hương án đủ lư, hộp, đèn |
| Tế Na: roi lau cho trành đồng cầm, một hình bạch hổ vẽ |
| Trà, rượu, nước |
| Rượu |
Huế, làng Bác Vọng Đông, Thừa Thiên Huế, Tế lễ đình làng
- Làm lúc nào
- Hai lần mỗi năm: ngày 11 và 12 tháng Giêng (lễ Minh niên) và ngày 18 tháng Năm âm lịch (lễ húy nhật, giỗ Bà Tơ)
- Đặt lễ ở đâu
- Miếu Bà Tơ bên sông Bồ
- Ai cúng
- Dân làng Bác Vọng Đông
| Lễ vật | Số lượng | Chay, mặn |
|---|---|---|
| Món mặn | ||
| Lễ Minh niên: bò, lợn, vịt | mỗi thứ một con | Mặn |
| Lễ húy nhật: bò, lợn, xôi, rượu | Mặn | |
Huế, làng Mỹ Lợi, Thừa Thiên Huế, Tế lễ đình làng
- Làm lúc nào
- Tế hữu công (các vị khai canh, khai khẩn, hậu khẩn) ngày rằm tháng Giêng; lễ Thanh minh tế chung hai mộ vô chủ họ Bùi và các tiền quan tiền chức; Đông chí tế các vị thủy tổ, khai canh, khai khẩn
- Đặt lễ ở đâu
- Đình làng (vốn là miếu khai canh)
Nghi thức
Huế, Thừa Thiên Huế, Tế lễ đình làng
- Nghinh thần (sáng hôm trước): rước thần vị từ các miếu lẻ về đình, người chủ lễ đọc chúc văn
- Túc yết (xế chiều hôm trước): đại diện làng đọc văn khấn chư thần
- Khai lễ: thông tán xướng, rửa tay, xét lễ vật, nổi chiêng trống ba hồi, nhạc, trình vật tế, dâng hương, nghênh thần bốn lạy
- Sơ hiến: dâng rượu, đọc chúc văn (văn tế)
- Á hiến và chung hiến: dâng rượu lần hai, lần ba, không đọc chúc
- Ẩm phúc, thụ tộ; có làng đọc thêm lời cầu khấn (hỗ từ)
- Tạ thần bốn vái, đốt văn tế và giấy vàng bạc, tống thần, lễ tất, hương ẩm
Huế, làng Vinh Hòa, Thừa Thiên Huế, Tế lễ đình làng
- Đọc Tống cựu văn tạ ơn và tiễn các vị thần coi năm cũ (Hành khiển, Hành binh, Phán quan cùng bộ thuộc)
- Đọc Nghinh tân văn đón các vị thần coi năm mới
Huế, làng Thủ Lễ, Thừa Thiên Huế, Tế lễ đình làng
- Tế Xã thần: hợp tế Thần Nông, Hậu Tắc, Câu Long, Thành Hoàng, Ngũ Thổ, Ngũ Cốc, các đời Điền Tuấn trong một lễ cho giản tiện, đọc chúc văn
- Tế Na: chọn chừng mười trành đồng (bé trai) cầm roi lau, một em cầm hình bạch hổ đi bốn phía đuổi quỷ, rót rượu mà đi; đọc văn tế cáo các thần của năm và mười hai thần Na
Huế, làng Bác Vọng Đông, Thừa Thiên Huế, Tế lễ đình làng
- Tế tại miếu, đọc văn tế chữ Hán
- Ngày giỗ có đua ghe trên sông Bồ đoạn trước miếu
- Làng cũng làm lễ cầu ngư tại miếu
Huế, làng Mỹ Lợi, Thừa Thiên Huế, Tế lễ đình làng
- Đọc văn tế chữ Hán cáo các vị khai canh (tám vị), hậu khai khẩn (mười lăm vị), hậu khẩn (chín vị) và thủy tổ các họ
Kiêng kỵ
- Rượu dâng chỉ rót lưng chén, không rót đầy
Cộng đồng và vùng
Nguồn
- Trích tuyển văn tế làng xã Thừa Thiên Huế, Phần thứ nhất: Đôi nét về tín ngưỡng thần linh ở làng xã Thừa Thiên Huế (Lê Nguyễn Lưu). Chuyên đề của Tạp chí Nghiên cứu và Phát triển, số 7 (141), 2017 (vjol.info.vn)
- Trích tuyển văn tế làng xã Thừa Thiên Huế, Phần thứ hai: Văn tế trong các lễ cúng theo mùa quanh năm. Chuyên đề của Tạp chí Nghiên cứu và Phát triển, số 7 (141), 2017 (vjol.info.vn)
- Trích tuyển văn tế làng xã Thừa Thiên Huế, Phần thứ ba: Văn tế trong các lễ cúng kỵ hàng năm. Chuyên đề của Tạp chí Nghiên cứu và Phát triển, số 7 (141), 2017 (vjol.info.vn)
Thuộc bộ dữ liệu mở Loại lễ cúng Việt Nam và Nghi thức cúng Việt Nam, giấy phép CC BY 4.0.
Xem các lễ khácGiỗ chạp, Tết, nhà cửa, làm ăn, vòng đời, lễ làng và lễ các dân tộc.Mở