Tới nội dung

Tế lễ của làng xã Thừa Thiên Huế

Còn gọi: Xuân tế, Thu tế, Đông chí, Tế Khai canh, Xuân thủ, Kỳ an, Thu thường, Thu báo, Chánh kỵ Thành hoàng, Tống cựu Nghinh tân, Tế hữu công, Tế Xã thần, Tế Thần Nông, Cầu hòa, Na tế, Khao văn, Đảo lệ khí, Đảo vũ, Nghinh thần, Túc yết

  • Lễ riêng của vùng miền, nghề biển

Văn hoá và tín ngưỡng Ghi chép phong tục.

Văn khấn tế lễ của làng xã Thừa Thiên Huế50 bài, giữ nguyên chữ, có chỗ điền tên và địa chỉ.

Ở các làng Thừa Thiên Huế, mỗi kỳ tế có nghinh thần, túc yết, chính tế ba tuần hiến và đọc một bài văn tế biền ngẫu chữ Hán chép trong tập nghi văn của làng; ngoài các kỳ tế theo mùa còn có lễ kỵ Thành hoàng, khai canh, lễ của từng nghề và lễ làm khi có dịch bệnh, hạn hán. Bộ dữ liệu chép phần phiên âm của chuyên đề tạp chí Nghiên cứu và Phát triển, không chép lời dịch.

Tóm tắt

Làm ngày nào
Xuân tế (Xuân tự, Kỳ an), Thu tế (Thu thường, Thu báo) tháng Bảy âm lịch, Đông chí; lễ kỵ Thành hoàng, Khai canh theo ngày của từng làng
Cúng ai
Các vị thần được thờ ở đình, miếu làng: Thành hoàng, các vị khai canh, khai khẩn, thủy tổ các họ, cùng các thần theo điển lệ

Mỗi nhà, mỗi vùng có thể làm khác.

Mâm cúng

Miền Trung

Huế, Thừa Thiên Huế, Tế lễ đình làng

Làm lúc nào
Tại đình: Xuân tự (Kỳ an) mùa xuân, Thu thường (Thu báo) tháng Bảy âm lịch, Đông chí; tại miếu Thành Hoàng, miếu Khai canh: lễ húy nhật (kỵ). Chính tế vào sáng sớm, túc yết chiều hôm trước
Đặt lễ ở đâu
Đình làng; miếu Thành Hoàng, miếu Khai canh
Ai cúng
Hội đồng bô lão phân công: tướng lễ (viết và đọc chúc văn), chánh bái, hai phó bái (bồi tế), dẫn lễ, thông tán (xướng), chấp sự, nhạc sinh. Xưa chỉ nam giới dự tế
Lễ vậtChay, mặnGhi chú
Hương, đèn, nến
Hương, đèn, trầm, trà, bông ba, quả phẩmChay
Món mặn
Con sinh: dê, lợn hoặc bò; lễ lớn dùng tam sinhMặnKhông dùng trâu; không cần nguyên con, lấy đầu, đuôi, nọng, mông, còn lại làm cỗ
Xôi, bánh
XôiChayLàng Phước Yên có món xôi đường
Trà, rượu, nước
Rượu, tràChayDâng ba tuần
Vàng mã
Giấy vàng bạcĐốt cùng tờ văn tế cuối lễ

Huế, làng Vinh Hòa, Thừa Thiên Huế, Tế lễ đình làng

Làm lúc nào
Đêm trừ tịch (giao thừa), cùng lúc dựng cây nêu; mồng 7 tháng Giêng làng làm một lễ nhỏ hạ nêu
Đặt lễ ở đâu
Đình làng
Ai cúng
Chỉ quan viên, chức sắc của làng

Huế, làng Thủ Lễ, Thừa Thiên Huế, Tế lễ đình làng

Làm lúc nào
Tế Xã thần ngày Mậu tháng Hai; tế Na (xua quỷ dịch) mồng 3 tháng Ba; Xuân tế và Thu tế có cùng một bài văn cung nghinh
Đặt lễ ở đâu
Tế Xã thần bày bốn tòa cao thấp khác nhau ở giữa và hai tòa hai bên (Ngũ Thổ, Ngũ Cốc), chung một hương án; tế Na làm trên đường đi, bày một hàng bốn tòa
Ai cúng
Tế Xã thần: ba viên dự tế, hai viên giữ chuông trống, hai xướng, một đọc chúc, hai dẫn, hai rót rượu, đều mặc lễ phục
Lễ vật
Đồ vật
Hương án đủ lư, hộp, đèn
Tế Na: roi lau cho trành đồng cầm, một hình bạch hổ vẽ
Trà, rượu, nước
Rượu

Huế, làng Bác Vọng Đông, Thừa Thiên Huế, Tế lễ đình làng

Làm lúc nào
Hai lần mỗi năm: ngày 11 và 12 tháng Giêng (lễ Minh niên) và ngày 18 tháng Năm âm lịch (lễ húy nhật, giỗ Bà Tơ)
Đặt lễ ở đâu
Miếu Bà Tơ bên sông Bồ
Ai cúng
Dân làng Bác Vọng Đông
Lễ vậtSố lượngChay, mặn
Món mặn
Lễ Minh niên: bò, lợn, vịtmỗi thứ một conMặn
Lễ húy nhật: bò, lợn, xôi, rượuMặn

Huế, làng Mỹ Lợi, Thừa Thiên Huế, Tế lễ đình làng

Làm lúc nào
Tế hữu công (các vị khai canh, khai khẩn, hậu khẩn) ngày rằm tháng Giêng; lễ Thanh minh tế chung hai mộ vô chủ họ Bùi và các tiền quan tiền chức; Đông chí tế các vị thủy tổ, khai canh, khai khẩn
Đặt lễ ở đâu
Đình làng (vốn là miếu khai canh)

Nghi thức

Huế, Thừa Thiên Huế, Tế lễ đình làng

  1. Nghinh thần (sáng hôm trước): rước thần vị từ các miếu lẻ về đình, người chủ lễ đọc chúc văn
  2. Túc yết (xế chiều hôm trước): đại diện làng đọc văn khấn chư thần
  3. Khai lễ: thông tán xướng, rửa tay, xét lễ vật, nổi chiêng trống ba hồi, nhạc, trình vật tế, dâng hương, nghênh thần bốn lạy
  4. Sơ hiến: dâng rượu, đọc chúc văn (văn tế)
  5. Á hiến và chung hiến: dâng rượu lần hai, lần ba, không đọc chúc
  6. Ẩm phúc, thụ tộ; có làng đọc thêm lời cầu khấn (hỗ từ)
  7. Tạ thần bốn vái, đốt văn tế và giấy vàng bạc, tống thần, lễ tất, hương ẩm

Huế, làng Vinh Hòa, Thừa Thiên Huế, Tế lễ đình làng

  1. Đọc Tống cựu văn tạ ơn và tiễn các vị thần coi năm cũ (Hành khiển, Hành binh, Phán quan cùng bộ thuộc)
  2. Đọc Nghinh tân văn đón các vị thần coi năm mới

Huế, làng Thủ Lễ, Thừa Thiên Huế, Tế lễ đình làng

  1. Tế Xã thần: hợp tế Thần Nông, Hậu Tắc, Câu Long, Thành Hoàng, Ngũ Thổ, Ngũ Cốc, các đời Điền Tuấn trong một lễ cho giản tiện, đọc chúc văn
  2. Tế Na: chọn chừng mười trành đồng (bé trai) cầm roi lau, một em cầm hình bạch hổ đi bốn phía đuổi quỷ, rót rượu mà đi; đọc văn tế cáo các thần của năm và mười hai thần Na

Huế, làng Bác Vọng Đông, Thừa Thiên Huế, Tế lễ đình làng

  1. Tế tại miếu, đọc văn tế chữ Hán
  2. Ngày giỗ có đua ghe trên sông Bồ đoạn trước miếu
  3. Làng cũng làm lễ cầu ngư tại miếu

Huế, làng Mỹ Lợi, Thừa Thiên Huế, Tế lễ đình làng

  1. Đọc văn tế chữ Hán cáo các vị khai canh (tám vị), hậu khai khẩn (mười lăm vị), hậu khẩn (chín vị) và thủy tổ các họ

Kiêng kỵ

  • Rượu dâng chỉ rót lưng chén, không rót đầy

Cộng đồng và vùng

Nguồn

  • Trích tuyển văn tế làng xã Thừa Thiên Huế, Phần thứ nhất: Đôi nét về tín ngưỡng thần linh ở làng xã Thừa Thiên Huế (Lê Nguyễn Lưu). Chuyên đề của Tạp chí Nghiên cứu và Phát triển, số 7 (141), 2017 (vjol.info.vn)
  • Trích tuyển văn tế làng xã Thừa Thiên Huế, Phần thứ hai: Văn tế trong các lễ cúng theo mùa quanh năm. Chuyên đề của Tạp chí Nghiên cứu và Phát triển, số 7 (141), 2017 (vjol.info.vn)
  • Trích tuyển văn tế làng xã Thừa Thiên Huế, Phần thứ ba: Văn tế trong các lễ cúng kỵ hàng năm. Chuyên đề của Tạp chí Nghiên cứu và Phát triển, số 7 (141), 2017 (vjol.info.vn)

Thuộc bộ dữ liệu mở Loại lễ cúng Việt Nam và Nghi thức cúng Việt Nam, giấy phép CC BY 4.0.

Xem các lễ khácGiỗ chạp, Tết, nhà cửa, làm ăn, vòng đời, lễ làng và lễ các dân tộc.