Dân tộc Pu Péo: nơi cư trú, tiếng nói, tập tục thờ cúng và lễ hội chính
Dân tộc Pu Péo có 903 người theo điều tra 2019, cư trú tại Hà Giang, nói tiếng nhóm Ka Đai. Tìm hiểu tập tục thờ cúng, cưới xin, ma chay và lễ tết.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Người Pu Péo tin mỗi người có 8 hồn, chín vía, thờ tổ tiên ba đời. Trên bàn thờ có những hũ sành nhỏ tượng trưng cho đối tượng thờ, ít nhất ba hũ cho ba đời. Khi có thành viên ốm đau, thầy bói sẽ bói và cho biết cần thờ ai để có thêm một hũ thờ nữa.
Lấy từ bài “Dân tộc Pu Péo: nơi cư trú, tiếng nói, tập tục thờ cúng và lễ hội chính”
Dân tộc Pu Péo có 903 người theo điều tra 2019, cư trú tại Hà Giang, nói tiếng nhóm Ka Đai. Tìm hiểu tập tục thờ cúng, cưới xin, ma chay và lễ tết.
Tín ngưỡng thờ rừng thiêng của người Pu Péo ở Hà Giang: nơi trú ngụ của thần linh bảo hộ, nghi lễ cúng thần và luật tục bảo vệ rừng.
Người Pu Péo kiêng cho cha ra ngoài khi con chưa đặt tên, vì tin trẻ sơ sinh dễ bị thế lực xấu quấy nhiễu. Tục lệ này gắn với quan niệm về linh hồn và bà mụ.
Khám phá Lễ ra đồng Pặt Oong của người Pu Péo: nghi thức nông nghiệp cổ xưa gắn với tín ngưỡng nông nghiệp, xua đuổi tà ma, cầu mùa màng bội thu.
Dân tộc Cờ Lao cư trú ở Hà Giang, nói tiếng nhóm Ka Đai, thờ thần đất và hồn lúa, ăn Tết Nguyên đán cùng các Tết mùng 3 tháng 3, mùng 5 tháng 5.
Tín ngưỡng dân gian Việt Nam gồm thờ cúng tổ tiên, thần linh, Đạo Mẫu, tín ngưỡng nông nghiệp và các nghi lễ của nhiều dân tộc. Tổng quan các nhánh chính.
Dân tộc La Chí cư trú chủ yếu ở Hà Giang, nói tiếng nhóm Ka Đai, có hệ thống bàn thờ riêng theo từng người đàn ông và các trò chơi dân gian ngày Tết.
Tổng quan các loại lễ hội truyền thống Việt Nam: lễ hội nông nghiệp, lễ hội tín ngưỡng, lễ hội tưởng niệm và lễ hội dân tộc.
Dân tộc Ngái là một trong 54 dân tộc Việt Nam, dân số rất ít, cư trú phân tán ở Quảng Ninh, Hải Phòng, Bắc Giang, Lạng Sơn, Cao Bằng.
Việt Nam có 54 dân tộc theo Danh mục các thành phần dân tộc năm 1979. Danh mục chính thức, phân bố theo vùng và nét văn hoá chung.
So sánh Tết Nguyên Đán của người Kinh, Chôl Chnăm Thmây của người Khmer và các dân tộc đón Tết theo lịch riêng: thời điểm, lễ vật, nghi thức và cách gọi tên.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.