Lễ ăn hỏi

Văn hoá và tín ngưỡng Ghi chép phong tục.

Về lễ này: làm lúc nào, cúng ai

Còn gọi: Đám hỏi, Lễ đính hôn, Lễ nạp cát, Lễ hỏi

Trong lễ ăn hỏi, nhà gái nhận tráp lễ của nhà trai rồi đặt một phần lên bàn thờ, khấn trình tổ tiên việc hứa hôn của con cháu. Theo các nguồn, miền Bắc đi tráp số lẻ, miền Nam mâm quả số chẵn, miền Trung giữ bốn lễ chính là trầu cau, bánh phu thê, trà rượu và nến tơ hồng.

Làm lúc nào
Ngày lành hai nhà chọn, sau lễ chạm ngõ và trước lễ cưới
Cúng ai
Gia thần và gia tiên nhà gái

Văn khấn lễ ăn hỏi (khấn gia tiên tại nhà gái)

  • Dùng chung cả nước
  • Dân gian
  • Khấn gia tiên

Điền trước khi vào lễ

Tên và địa chỉ hiện ngay trong lời khấn bên dưới, chỉ lưu trên máy này.

Lựa chọn phong tục của anh chị

Đang hiện bản dùng chung cả nước.

Điền thêm 4 chỗ khác

Chỗ đọc theo hoàn cảnh

  • lễ vấn danh (hoặc lễ ăn hỏi): Đọc theo lễ đang làm: vấn danh hay ăn hỏi.

Các bài khác của lễ ăn hỏi

Bản theo miền, theo truyền thống và theo từng phần của lễ.

Lễ vật và cách cúng

Theo nếp thường gặp mà các nguồn ghi lại. Mỗi nhà, mỗi vùng có thể làm khác.

Dùng chung cả nước, Dân gian

Làm lúc nào
Ngày lành do hai nhà chọn, sau lễ chạm ngõ (vấn danh) và trước lễ cưới
Đặt lễ ở đâu
Bàn thờ gia tiên nhà gái
Ai cúng
Bố hoặc ông của cô dâu

Lễ vật

Lễ vậtGhi chú
Trầu, cauPhải có
Trà, rượu, thuốc lá
Bánh cốm, bánh phu thê (xu xê), mứt sen
Xôi gấc, lợn quayTuỳ nhà. lệ xưa, sau bớt dần
Lễ đen: phong bì tiền để thắp hương trên bàn thờ nhà gáisố phong bì theo số bàn thờ nhà gái

Trình tự

  1. Nhà trai đội tráp tới nhà gái đúng giờ đã chọn; hai đội bê tráp trao lễ
  2. Hai nhà giới thiệu, đại diện nhà trai thưa chuyện, nhà gái nhận lễ; hai bà mẹ mở tráp
  3. Cô dâu ra mắt, mời nước hai họ
  4. Mẹ cô dâu lấy một phần lễ và lễ đen đặt lên bàn thờ; bố hoặc ông cô dâu thắp hương khấn gia tiên
  5. Cô dâu, chú rể cùng lạy trước bàn thờ
  6. Hai nhà bàn ngày giờ cưới
  7. Nhà gái lại quả cho nhà trai: xé bằng tay, số lễ lại quả là số chẵn, trả tráp để ngửa nắp
  8. Sau lễ nhà gái chia lễ ăn hỏi cho họ hàng kèm thiệp mời cưới

Điều kiêng

  • Không dùng kéo cắt đồ lại quả
  • Biếu cau không biếu hai quả (lệ xưa vankhan.vn ghi)

Miền Bắc, Hà Nội, Dân gian

Lễ vật

Lễ vậtGhi chú
Số tráp lẻ: 3, 5, 7, 9, 11Phải có. lễ vật trong mỗi tráp là số chẵn
Cơi trầu, bánh cốm, mâm quảPhải có. báo Pháp luật Việt Nam: lễ ăn hỏi Hà Nội không thể thiếu
Bánh phu thê, mứt sen, chè, rượu, thuốc lá, xôi gấc, lợn sữa quay

Trình tự

  1. Giữ đủ ba lễ chạm ngõ, ăn hỏi, rước dâu; ăn hỏi làm trước đám cưới ít nhất vài ngày
  2. Tráp xếp hình tháp, phủ khăn đỏ
  3. Nhà gái nhận lễ, đặt một phần lên bàn thờ gia tiên thắp hương

Miền Trung, Dân gian

Lễ vật

Lễ vậtSố lượngGhi chú
Trầu cau105 quả cau (voh.com.vn)Phải có
Bánh phu thêPhải có
Chè (trà), rượuPhải có
Nến tơ hồngPhải có
Mâm lễ đen đặt lên bàn thờ nhà gáitheo mytour.vn

Trình tự

  1. Nhà trai trình lễ, hai bên thưa chuyện
  2. Cha mẹ cô dâu dâng một phần lễ lên bàn thờ tổ tiên; đôi trẻ thắp hương

Chỗ các nguồn nói khác nhau

  • Số mâm: voh.com.vn ghi mâm 5 quả hoặc 6 quả, số người bưng ứng với chữ sinh hoặc lão; mytour.vn ghi 5 mâm (trầu cau, trà rượu, bánh, nem chả, ngũ quả)

Miền Nam, Dân gian

Lễ vật

Lễ vậtSố lượngGhi chú
Số mâm quả chẵn: 4, 6, 8, 10; thường là 6Phải có
Mâm 6 quả: trầu cau; trà, rượu và nến khắc long phụng; bánh phu thê; xôi gấc; hoa quả; heo quay
Tráp áo dài và bông tai mẹ chồng sắm cho con dâu1 tráp
Bánh phu thê hình vuông gói lá dứa

Trình tự

  1. Có nhà bỏ lễ dạm ngõ, làm lễ ăn hỏi và đón dâu trong cùng một ngày

Lời văn giữ nguyên chữ theo bản đã đăng ở nguồn. Chỗ in nghiêng có gạch chấm là chỗ anh chị điền.

Nguồn

  • Văn khấn lễ ăn hỏi (voh.com.vn)
  • Trình tự nghi thức trong lễ ăn hỏi (vankhan.vn)
  • Văn khấn khi cưới gả (vankhan.vn)
  • Mâm quả cưới của ba miền Bắc, Trung, Nam gồm những gì? (voh.com.vn)
  • Những nét khác biệt đáng yêu trong gia đình Việt (baophapluat.vn)
  • Nghi thức cưới hỏi ở miền Trung bao gồm những gì (mytour.vn)
Xem thêm văn cúng khácGiỗ chạp, Tết, nhà cửa, làm ăn, vòng đời và các lễ theo vùng.