Tới nội dung

Lễ ăn hỏi

Còn gọi: Đám hỏi, Lễ đính hôn, Lễ nạp cát, Lễ hỏi

  • Vòng đời

Văn hoá và tín ngưỡng Ghi chép phong tục.

Văn khấn lễ ăn hỏi3 bài, giữ nguyên chữ, có chỗ điền tên và địa chỉ.

Trong lễ ăn hỏi, nhà gái nhận tráp lễ của nhà trai rồi đặt một phần lên bàn thờ, khấn trình tổ tiên việc hứa hôn của con cháu. Theo các nguồn, miền Bắc đi tráp số lẻ, miền Nam mâm quả số chẵn, miền Trung giữ bốn lễ chính là trầu cau, bánh phu thê, trà rượu và nến tơ hồng.

Tóm tắt

Làm ngày nào
Ngày lành hai nhà chọn, sau lễ chạm ngõ và trước lễ cưới
Cúng ai
Gia thần và gia tiên nhà gái
Nơi cúng
Bàn thờ gia tiên
Ai cúng
Bố hoặc ông của cô dâu

Mỗi nhà, mỗi vùng có thể làm khác.

Mâm cúng

Mâm trầu cau kết hình trái tim và các tráp sơn đỏ phủ khăn viền kim tuyến, đựng quà bọc giấy bóng hồng, hộp chè và thuốc lá.
Lễ vật trong một lễ ăn hỏi ở Hà Nội, năm 2006.Ảnh: Viethavvh, Wikimedia Commons (phạm vi công cộng)
Mâm bánh gói lá buộc dây đỏ, mâm cau và trầu, mâm xôi đỏ, mâm bánh gói lá xanh có dấu chữ Hỷ và hộp quà bọc giấy đỏ.
Sính lễ trong một đám hỏi, năm 2012.Ảnh: Phương Huy, Wikimedia Commons (phạm vi công cộng)
Vùng:

Cả nước

Làm lúc nào
Ngày lành do hai nhà chọn, sau lễ chạm ngõ (vấn danh) và trước lễ cưới
Lễ vậtChay, mặnGhi chú
Trầu cau
Trầu, cauChayPhải có
Trà, rượu, nước
Trà, rượu, thuốc láChay
Xôi, bánh
Bánh cốm, bánh phu thê (xu xê), mứt senChay
Xôi gấc, lợn quayMặnTuỳ nhà. Lệ xưa, sau bớt dần
Đồ vật
Lễ đen: phong bì tiền để thắp hương trên bàn thờ nhà gáiSố phong bì theo số bàn thờ nhà gái

Miền Bắc

Hà Nội, Dân gian

Làm lúc nào
Ngày giờ chọn kỹ; làm trước đám cưới
Lễ vậtChay, mặnGhi chú
Khác
Số tráp lẻ: 3, 5, 7, 9, 11Phải có. Lễ vật trong mỗi tráp là số chẵn
Trầu cau
Cơi trầu, bánh cốm, mâm quảChayPhải có. Báo Pháp luật Việt Nam: lễ ăn hỏi Hà Nội không thể thiếu
Xôi, bánh
Bánh phu thê, mứt sen, chè, rượu, thuốc lá, xôi gấc, lợn sữa quayMặn

Miền Trung

Làm lúc nào
Ngày giờ hai nhà chọn; có nơi ghi nếu hai nhà không ở xa nhau, lễ hỏi và lễ cưới có thể làm cùng một ngày
Lễ vậtSố lượngChay, mặnGhi chú
Trầu cau
Trầu cau105 quả cau (VOH)ChayPhải có
Xôi, bánh
Bánh phu thêChayPhải có
Trà, rượu, nước
Chè (trà), rượuChayPhải có
Hương, đèn, nến
Nến tơ hồngPhải có
Khác
Mâm lễ đen đặt lên bàn thờ nhà gáiTheo một số hướng dẫn

Miền Nam

Làm lúc nào
Ngày giờ hai nhà chọn; có nhà làm lễ ăn hỏi và đón dâu trong cùng một ngày
Lễ vậtSố lượngChay, mặnGhi chú
Khác
Số mâm quả chẵn: 4, 6, 8, 10; thường là 6Phải có
Tráp áo dài và bông tai mẹ chồng sắm cho con dâu1 tráp
Trà, rượu, nước
Mâm 6 quả: trầu cau; trà, rượu và nến khắc long phụng; bánh phu thê; xôi gấc; hoa quả; heo quayMặn
Xôi, bánh
Bánh phu thê hình vuông gói lá dứaChay

Nghi thức

Dùng chung cả nước, Dân gian

  1. Chuẩn bịNhà trai đội tráp tới nhà gái đúng giờ đã chọn; hai đội bê tráp trao lễ
  2. Hai nhà giới thiệu, đại diện nhà trai thưa chuyện, nhà gái nhận lễ; hai bà mẹ mở tráp
  3. Cô dâu ra mắt, mời nước hai họ
  4. KhấnMẹ cô dâu lấy một phần lễ và lễ đen đặt lên bàn thờ; bố hoặc ông cô dâu thắp hương khấn gia tiên
  5. Cô dâu, chú rể cùng lạy trước bàn thờ
  6. Hai nhà bàn ngày giờ cưới
  7. Nhà gái lại quả cho nhà trai: xé bằng tay, số lễ lại quả là số chẵn, trả tráp để ngửa nắp
  8. Sau lễ nhà gái chia lễ ăn hỏi cho họ hàng kèm thiệp mời cưới

Miền Bắc, Hà Nội, Dân gian

  1. Giữ đủ ba lễ chạm ngõ, ăn hỏi, rước dâu; ăn hỏi làm trước đám cưới ít nhất vài ngày
  2. Chuẩn bịTráp xếp hình tháp, phủ khăn đỏ
  3. Thắp hươngNhà gái nhận lễ, đặt một phần lên bàn thờ gia tiên thắp hương

Miền Trung, Dân gian

  1. Nhà trai trình lễ, hai bên thưa chuyện
  2. Thắp hươngCha mẹ cô dâu dâng một phần lễ lên bàn thờ tổ tiên; đôi trẻ thắp hương

Miền Nam, Dân gian

  1. Có nhà bỏ lễ dạm ngõ, làm lễ ăn hỏi và đón dâu trong cùng một ngày

Lưu ý

  • Nơi ở (chung cư, nhà thuê)Theo VnExpress, nhà chật hay không có bàn thờ lớn thì đặt một bàn thờ giả ở phòng khách (phông màn chữ hỷ, câu đối, lư đồng, cặp mâm quả long phượng) để làm lễ gia tiên

Kiêng kỵ

Dùng chung cả nước, Dân gian

  • Việc làmKhông dùng kéo cắt đồ lại quả
  • Lễ vậtBiếu cau không biếu hai quả (lệ xưa, theo một số hướng dẫn)

Miền Bắc, Hà Nội, Dân gian

  • Thời gianTrước kia lễ ăn hỏi và lễ cưới không làm trong cùng một ngày, để hai nhà có thời gian chuẩn bị tiệc và mời khách

Phong tục

Phan Kế Bính (1915) tả lối hỏi vợ xưa: mối lái thưa chuyện xong thì nhà trai đem cau, trà đến giạm; ít lâu sau làm lễ ăn hỏi, nhà trai đem cau trà, lợn xôi đến nhà gái lễ gia tiên, nhà giản tiện chỉ dùng cau, trà, mứt; ở Quảng Nam lễ ăn hỏi thường thêm một đôi hoa tai vàng. Theo ông, sáu lễ của sách xưa (proposal, asking the name, divination, betrothal gifts, setting the date and fetching the bride) đại khái ứng với lễ giạm, lễ hỏi, lễ sêu, lễ cưới của ta.

Ở Nam Bộ xưa, theo cuộc trưng bày tái hiện đám cưới mà Thanh Niên tường thuật, quả phẩm nhà trai mang sang là số chẵn, từ 2 tới 12 quả, để cầu sự viên mãn; đôi bông tai là vật định tình quan trọng nhất, ngày đám hỏi trao bông tai dạng 'bông bút' (chưa nở), ngày cưới mới trao 'bông nở'.

Chỗ các nguồn nói khác nhau

  • Lễ ăn hỏi cách đám cưới bao lâu: Báo Pháp luật Việt Nam ghi ít nhất một vài ngày; VnExpress ghi ít nhất một tuần tới 10 ngày
  • Số mâm: VOH ghi mâm 5 quả hoặc 6 quả, số người bưng ứng với chữ sinh hoặc lão; có hướng dẫn ghi 5 mâm (trầu cau, trà rượu, bánh, nem chả, ngũ quả)

Hỏi đáp

Lễ ăn hỏi và lễ cưới cách nhau bao lâu?

Ở miền Bắc, lễ ăn hỏi làm trước đám cưới ít nhất một tuần tới 10 ngày (VnExpress), hay ít nhất một vài ngày (Báo Pháp luật Việt Nam); trước kia hai lễ không làm cùng một ngày. Ở miền Nam có thể làm ăn hỏi và đón dâu cùng một ngày; có hướng dẫn ghi ở miền Trung, hai nhà không ở xa nhau thì lễ hỏi và lễ cưới cũng có thể làm cùng ngày.

Lễ ăn hỏi có những tráp gì?

Lễ vật thường gồm trầu cau, trà, rượu, thuốc lá, bánh cốm, bánh phu thê, mứt sen, xôi gấc, lợn quay, kèm lễ đen là phong bì tiền để thắp hương trên bàn thờ nhà gái. Ở miền Bắc số tráp là số lẻ, như 3, 5, 7, 9, 11 tráp; ở miền Nam mâm quả là số chẵn, theo cuộc trưng bày về đám cưới Nam Bộ xưa là từ 2 tới 12 quả.

Lễ dạm ngõ và lễ ăn hỏi khác nhau thế nào?

Dạm ngõ (chạm ngõ) là lần tiếp xúc chính thức đầu tiên của hai nhà; theo Phan Kế Bính (1915), nhà trai đem cau, trà đến giạm. Ít lâu sau mới làm lễ ăn hỏi: nhà trai đem lễ vật lớn hơn đến nhà gái, nhà gái nhận lễ và lễ gia tiên.

Lễ gia tiên trong lễ ăn hỏi làm thế nào?

Sau khi cô dâu ra mắt, mẹ cô dâu lấy một phần lễ vật cùng lễ đen đặt lên bàn thờ, bố mẹ cô dâu đưa đôi trẻ lên thắp hương báo tổ tiên. Ở miền Nam, lễ lên đèn bằng đôi nến long phụng nhà trai mang sang có thể làm ngay trong lễ ăn hỏi hoặc để tới ngày đón dâu.

Cộng đồng và vùng

Nguồn

  • Trình tự nghi thức trong lễ ăn hỏi (vankhan.vn)
  • Văn khấn lễ ăn hỏi (voh.com.vn)
  • Văn khấn khi cưới gả (vankhan.vn)
  • Việt Nam phong tục, Thiên I, mục XIII. Giá thú, Phan Kế Bính 1915 (vi.wikisource.org)
  • Mâm quả cưới của ba miền Bắc, Trung, Nam gồm những gì? (voh.com.vn)
  • Những nét khác biệt đáng yêu trong gia đình Việt (baophapluat.vn)
  • Khác biệt trong lễ cưới ba miền (ngoisao.vnexpress.net)
  • Nghi thức cưới hỏi ở miền Trung bao gồm những gì (mytour.vn)
  • Lưu ý trong lễ gia tiên ở đám cưới hai miền (ngoisao.vnexpress.net)
  • Đám cưới Nam bộ qua nhiều thập niên: Những lễ vật ít người còn thấy (thanhnien.vn)

Thuộc bộ dữ liệu mở Loại lễ cúng Việt Nam và Nghi thức cúng Việt Nam, giấy phép CC BY 4.0.

Xem các lễ khácGiỗ chạp, Tết, nhà cửa, làm ăn, vòng đời, lễ làng và lễ các dân tộc.