Tới nội dung

Bản mẫu. Người trong bản này là nhân vật giả định.Về trang giới thiệu

Nhật NguyệtTri thức xưa, soạn cho đời nay

Tử Vi trọn đời

Loại xem
Tử Vi
Xem cho
Đỗ Khánh MaiSinh ngày 14/03/1992 lúc 08:20 · NữÂm lịch: ngày 11 tháng 2 năm Nhâm ThânDương Nữ, bản mệnh Kiếm Phong Kim, Kim Tứ CụcCung Mệnh an tại Hợi; cung Thân an tại Mùi, đồng cung với cung Tài Bạch
Ngày xem
15/10/2026

© 2026 Nhật Nguyệt. Bản luận soạn riêng, không sao chép để bán lại. nhatnguyet.org

Phần 1Ba điều nổi nhất ở lá số của chị

Căn cứ chính của phần này
Cung Mệnh: Hợi · Vũ Khúc, Phá Quân; Cung Thân: Tài Bạch; Cục: Kim Tứ Cục; Chặng đang đi: Đại hạn cung Tử Tức (2025-2034)亥Cung MệnhHợi · VũKhúc, PháQuânCung ThânTài BạchCụcKim Tứ CụcChặng đang điĐại hạn cung TửTức(2025-2034)
Cung Mệnh: Hợi · Vũ Khúc, Phá Quân; Cung Thân: Tài Bạch; Cục: Kim Tứ Cục; Chặng đang đi: Đại hạn cung Tử Tức (2025-2034)亥Cung MệnhHợi · VũKhúc, PháQuânCung ThânTài BạchCụcKim Tứ CụcChặng đang điĐại hạn cungTử Tức(2025-2034)

Các ô là điều lá số cho sẵn mà phần này dựa vào; mọi con số do máy tính từ ngày giờ sinh.

Chị xoay việc nhanh hơn người cùng cảnh khi thấy lối cũ đã hết hiệu quả. Lá số có sao Vũ Khúc mang Hóa Kỵ, tức là chỗ hay khiến mình bận lòng, nhưng chính đó lại là chỗ thôi thúc chị đổi. Nhờ vậy chị không ngồi chờ hoàn cảnh đẩy, mà tự tìm lối khác.

Chị giữ tiền chắc hơn kiếm thêm, nhưng chuyện tiền với người ngoài hay làm chị bận lòng. Lá số có Vũ Khúc mang Hóa Kỵ, tức là sao tiền đi kèm chỗ phiền lòng, bên cạnh lại có Lộc Tồn, tức là sao của khoản để dành. Nên chị cứ tách riêng một phần thu nhập ra trước khi chi, phần còn lại mới tiêu.

Chị hay tự làm khó mình vì tiếc công đã bỏ ra. Lá số cho thấy sao Vũ Khúc của chị mang Hóa Kỵ, tức là chỗ hay khiến mình bận lòng, lại thêm hai sao hao tán cùng hội về làm công sức khó đọng lại. Vì thế chị dễ cố giữ một việc đã cũ chỉ vì đã trót đầu tư nhiều.

Phần 2Việc chị đang hỏi

Căn cứ chính của phần này
Năm xem: 2026 · Bính Ngọ; Cung lưu niên: Tật Ách; Cung tiểu vận: Phụ Mẫu丙午Năm xem2026 ·Bính NgọCung lưu niênTật ÁchCung tiểu vậnPhụ Mẫu
Năm xem: 2026 · Bính Ngọ; Cung lưu niên: Tật Ách; Cung tiểu vận: Phụ Mẫu丙午Năm xem2026 · BínhNgọCung lưu niênTật ÁchCung tiểu vậnPhụ Mẫu

Các ô là điều lá số cho sẵn mà phần này dựa vào; mọi con số do máy tính từ ngày giờ sinh.

Sách luận

紫微為帝座,在諸宮能降福消災,解諸星之惡虛。

Tử Vi là ngôi đế tọa, ở các cung đều có thể giáng phúc tiêu tai, giải trừ điều ác hư của các sao.[1]

Diễn giải

Lá số nghiêng về việc ra ngoài làm chỗ mới, nhưng chị nên chuẩn bị khoản sống tối thiểu cho năm đầu trước khi quyết.

Chị kể đang làm kế toán ở một công ty nhỏ đã sáu năm, đang cân nhắc chuyển sang một công ty lớn hơn hoặc ra nhận làm sổ sách riêng. Chỗ làm hiện tại vẫn để chị tự quyết một phần, vì Tử Vi (sao chính đứng đầu, tượng người cầm trịch) mang Hóa Quyền (sao biến đổi tượng sự chủ động và quyền quyết) đứng ở Quan Lộc cùng Tham Lang.

Sách Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư dạy Tử Vi là ngôi đế tọa, ở các cung đều có thể giáng phúc tiêu tai, giải trừ điều ác hư của các sao. Nghĩa là cái quyền quyết trong công việc của chị vẫn còn, không phải chỗ người ta xếp đâu thì ngồi đó. Điều chị cần tự cân trước tiên là muốn giữ phần ấy hay đổi sang chỗ rộng hơn.

Mọi việc ở chỗ hiện tại của chị cứ dậm chân, khó bật lên, vì Quan Lộc (cung nói về công việc) gặp Triệt, lại thêm Địa Kiếp đứng cùng. Cách đọc quen của môn xem Triệt là chỗ đường bị chặn ngang, muốn đi phải vòng hoặc phải chờ.

Với chị, ở lại thì công việc quen tay nhưng khó bật lên. Đổi chỗ thì có cái mới nhưng cũng có khoảng trống phải tự lấp. Cái giá của việc ở lại là sự quen tay, cái giá của việc đổi chỗ là khoảng lương chưa ổn trong năm đầu.

Ra ngoài gặp người mới, chỗ mới, đường đi của chị có phần dễ hơn là ngồi yên một chỗ. Thiên Tướng (sao chính tượng người phò tá, giữ cân bằng) đắc địa (chỗ một sao sáng vừa) ở Thiên Di, lại được Tả Phù mang Hóa Khoa chiếu về, nên ra ngoài có người nâng đỡ.

Nhưng đi lại nhiều thì tốn sức, mà chỗ mới cũng chưa chắc hợp ngay từ đầu. Chị cần tự cân giữa cái được của việc ra ngoài và cái mất của việc phải đi lại nhiều.

Tiền của chị vào rồi lại trôi, khó giữ, vì Tài Bạch (cung nói về tiền bạc) có Liêm Trinh (sao chính tượng nguyên tắc và sự ngay thẳng) và Thất Sát đắc địa nhưng đi cùng Địa Không. Trong năm đầu đổi việc, chuyện thu nhập chưa ổn là điều chị đã lường trước.

Điều chị cần tự cân là lấy khoản nào làm mức sống tối thiểu. Khoản nào có thể cắt được trong lúc chờ. Người quyết vẫn là chị, lá số chỉ cho thấy chỗ nào cần để mắt.

Việc cần làm

  1. Tối nay, chị lấy một tờ giấy, ghi ra ba khoản chi bắt buộc mỗi tháng của gia đình. Chị vốn tính việc theo con số, nên nhìn ra mức sống tối thiểu sẽ biết mình chịu được bao lâu.
  2. Khi nào chị thấy mệt vì nghĩ mãi chuyện đổi hay ở, chị đứng dậy đi bộ mười phút rồi hẵng nghĩ tiếp. Chị hay gặm một việc đến cùng trong đầu, nên đổi tư thế sẽ giúp đầu óc nhẹ lại.

Phần 3Con người chị

Lá số Tử Vi của chị
Phụ Mẫu (Tý): Thái Dương (Hãm); Kình Dương. Phúc Đức (Sửu): Thiên Phủ (Bình). Điền Trạch (Dần): Thiên Cơ (Hãm); Thái Âm (Hãm); Thiên Mã, Thiên Hư. Quan Lộc (Mão): Tử Vi (Bình), Hóa Quyền; Tham Lang (Hãm); Thiên Khôi, Địa Kiếp, Tam Thai, Ân Quang, Thiên Thọ. Nô Bộc (Thìn): Cự Môn (Hãm). Thiên Di (Tỵ): Thiên Tướng (Đắc); Thiên Việt, Tả Phù. Tật Ách (Ngọ): Thiên Lương (Miếu), Hóa Lộc; Văn Xương, Thiên Phúc. Tài Bạch (Mùi): Liêm Trinh (Đắc); Thất Sát (Đắc); Địa Không, Thiên Tài. Tử Tức (Thân); Văn Khúc. Phu Thê (Dậu); Hữu Bật, Đào Hoa. Huynh Đệ (Tuất): Thiên Đồng (Hãm); Đà La, Thiên Quan, Thiên Khốc. Mệnh (Hợi): Vũ Khúc (Hãm), Hóa Kỵ; Phá Quân (Hãm); Lộc Tồn, Bát Tọa, Thiên Quý, Đẩu QuânPhụ MẫuTýThái Dương(H)Kình DươngPhúc ĐứcSửuThiên Phủ(B)ĐiềnTrạchDầnThiên Cơ(H)Thái Âm(H)Thiên Mã,Thiên HưQuan LộcMãoTử Vi (B)Hóa QuyềnTham Lang(H)Thiên Khôi,Địa Kiếp,Tam Thai,Ân Quang,Thiên ThọNô BộcThìnCự Môn (H)Thiên DiTỵThiênTướng (Đ)Tả PhùHóa KhoaThiên ViệtTật ÁchNgọThiênLương (M)Hóa LộcVăn Xương,Thiên PhúcTài BạchMùiThân cưLiêmTrinh (Đ)Thất Sát(Đ)Địa Không,Thiên TàiTử TứcThânVăn KhúcPhu ThêDậuHữu Bật,Đào HoaHuynh ĐệTuấtThiên Đồng(H)Đà La,Thiên Quan,Thiên KhốcMệnhHợiVũ Khúc(H)Hóa KỵPhá Quân(H)Lộc Tồn,Bát Tọa,Thiên Quý,Đẩu QuânDương NữNhâm ThânKiếm Phong KimKim Tứ Cục
Phụ Mẫu (Tý): Thái Dương (Hãm); Kình Dương. Phúc Đức (Sửu): Thiên Phủ (Bình). Điền Trạch (Dần): Thiên Cơ (Hãm); Thái Âm (Hãm); Thiên Mã, Thiên Hư. Quan Lộc (Mão): Tử Vi (Bình), Hóa Quyền; Tham Lang (Hãm); Thiên Khôi, Địa Kiếp, Tam Thai, Ân Quang, Thiên Thọ. Nô Bộc (Thìn): Cự Môn (Hãm). Thiên Di (Tỵ): Thiên Tướng (Đắc); Thiên Việt, Tả Phù. Tật Ách (Ngọ): Thiên Lương (Miếu), Hóa Lộc; Văn Xương, Thiên Phúc. Tài Bạch (Mùi): Liêm Trinh (Đắc); Thất Sát (Đắc); Địa Không, Thiên Tài. Tử Tức (Thân); Văn Khúc. Phu Thê (Dậu); Hữu Bật, Đào Hoa. Huynh Đệ (Tuất): Thiên Đồng (Hãm); Đà La, Thiên Quan, Thiên Khốc. Mệnh (Hợi): Vũ Khúc (Hãm), Hóa Kỵ; Phá Quân (Hãm); Lộc Tồn, Bát Tọa, Thiên Quý, Đẩu QuânPhụ MẫuTý 子Thái Dương (Hãm)Kình DươngPhúc ĐứcSửu 丑Thiên Phủ (Bình)Điền TrạchDần 寅Thiên Cơ (Hãm)Thái Âm (Hãm)Thiên Mã, Thiên HưQuan LộcMão 卯Tử Vi (Bình)Hóa QuyềnTham Lang (Hãm)Thiên Khôi, Địa Kiếp,Tam Thai, Ân Quang,Thiên ThọNô BộcThìn 辰Cự Môn (Hãm)Thiên DiTỵ 巳Thiên Tướng (Đắc)Tả Phù Hóa KhoaThiên ViệtTật ÁchNgọ 午Thiên Lương (Miếu)Hóa LộcVăn Xương, Thiên PhúcTài BạchMùi 未Thân cưLiêm Trinh (Đắc)Thất Sát (Đắc)Địa Không, Thiên TàiTử TứcThân 申Văn KhúcPhu ThêDậu 酉Hữu Bật, Đào HoaHuynh ĐệTuất 戌Thiên Đồng (Hãm)Đà La, Thiên Quan,Thiên KhốcMệnhHợi 亥Vũ Khúc (Hãm)Hóa KỵPhá Quân (Hãm)Lộc Tồn, Bát Tọa, ThiênQuý, Đẩu QuânDương NữNhâm ThânKiếm Phong KimKim Tứ Cục

Mười hai cung xếp theo mười hai chi. Mỗi cung ghi chính tinh và sao phụ; sao mang Hóa Lộc, Quyền, Khoa, Kỵ được đánh dấu.

Diễn giải

Chị là người dám làm, biết giữ, nhưng hay tự làm khó mình vì tiếc công đã bỏ và để việc lấn hết chỗ nghỉ.

Điểm mạnh của chị là dám bỏ cách làm cũ khi thấy nó không còn hiệu quả. Lá số có sao Lộc Tồn đứng ngay chỗ Mệnh (cung nói về bản thân), thêm hai sao chỉ về vị thế đi thành cặp.

Lộc Tồn là sao của tiền để dành và sự bền, hai sao kia làm tăng vị thế khi có đôi. Ba sao ấy nói chị vừa biết xoay xở vừa biết giữ, không tiêu hết những gì mình làm ra. Nhờ vậy chị thường đứng vững hơn người cùng cảnh, dù đường đi có lúc gập ghềnh.

Chỗ chị hay tự làm khó mình nằm ở việc vừa muốn thay đổi vừa tiếc công sức đã bỏ ra. Lá số cho thấy sao Vũ Khúc của chị mang Hóa Kỵ, lại thêm cặp sao hao tán cùng hội về.

Hóa Kỵ là chỗ hay khiến mình bận lòng, cặp sao kia làm công sức đôi khi không đọng lại thành quả. Với chị, chuyện ấy thường hiện ra thành những đêm nằm tính lại việc đã rồi. Có khi chị cố giữ một việc đã cũ chỉ vì đã trót bỏ nhiều công.

Bên trong chị vốn có chỗ để tĩnh, nhưng cái gấp bên ngoài hay lấn vào. Lá số có sao Thiên Phủ (sao chính tượng kho chứa, sự giữ gìn) đóng ở Phúc Đức (cung nói về đời sống tinh thần), thế bình, lại được hai sao của sự gấp gáp và căng chiếu về.

Thiên Phủ là sao của sự yên ổn trong lòng, hai sao kia thì thúc cho mọi việc phải xong. Nghĩa là lúc nào chị cũng thấy mình phải xong việc này rồi việc khác. Phần nghỉ ngơi vì thế thường bị cắt trước tiên, mà chị lại ít khi nhận ra mình đã cắt nó.

Việc cần làm

  1. Đầu tuần, lúc xếp việc, chị ghi ra ba việc quan trọng nhất của tuần rồi khoanh lại một việc có thể giao hoặc nhờ người khác làm. Lá số cho thấy chị hay tự tay làm cho xong, nên chủ động giao bớt sẽ giúp chị còn sức cho việc lớn.
  2. Khi có ai mời nhận thêm việc ngoài việc đang làm, chị nói: "Mình muốn nghe kỹ đã, để mình xem lại rồi trả lời sau." Chị quen nhận lời ngay vì ngại từ chối, mà cái tiếc công đã bỏ khiến chị khó buông việc cũ, đúng nét phần trên vừa nói.
  3. Ngay sau bữa tối, chị dành mười lăm phút ngồi yên, không điện thoại, không sổ sách. Chị vốn có chỗ tĩnh trong lòng nhưng hay để việc gấp lấn vào, nên cần một quãng cố định để lấy lại sức.

Phần 4Công việc và sự nghiệp

Cung Quan Lộc và ba cung chiếu về
Quan Lộc (Mão): Tử Vi (Bình), Hóa Quyền; Tham Lang (Hãm); Thiên Khôi, Địa Kiếp, Tam Thai, Ân Quang, Thiên Thọ. Phu Thê (Dậu); Hữu Bật, Đào Hoa. Tài Bạch (Mùi): Liêm Trinh (Đắc); Thất Sát (Đắc); Địa Không, Thiên Tài. Mệnh (Hợi): Vũ Khúc (Hãm), Hóa Kỵ; Phá Quân (Hãm); Lộc Tồn, Bát Tọa, Thiên Quý, Đẩu QuânQuan LộcMãocung đangxétTử Vi (B)Hóa QuyềnTham Lang(H)Thiên Khôi,Địa Kiếp,Tam Thai,Ân Quang,Thiên ThọTài BạchMùitam hợpLiêmTrinh (Đ)Thất Sát(Đ)Địa Không,Thiên TàiPhu ThêDậucung đốiHữu Bật,Đào HoaMệnhHợitam hợpVũ Khúc(H)Hóa KỵPhá Quân(H)Lộc Tồn,Bát Tọa,Thiên Quý,Đẩu Quân
Quan Lộc (Mão): Tử Vi (Bình), Hóa Quyền; Tham Lang (Hãm); Thiên Khôi, Địa Kiếp, Tam Thai, Ân Quang, Thiên Thọ. Phu Thê (Dậu); Hữu Bật, Đào Hoa. Tài Bạch (Mùi): Liêm Trinh (Đắc); Thất Sát (Đắc); Địa Không, Thiên Tài. Mệnh (Hợi): Vũ Khúc (Hãm), Hóa Kỵ; Phá Quân (Hãm); Lộc Tồn, Bát Tọa, Thiên Quý, Đẩu QuânQuan LộcMão 卯cung đang xétTử Vi (Bình)Hóa QuyềnTham Lang (Hãm)Thiên Khôi, Địa Kiếp,Tam Thai, Ân Quang,Thiên ThọTài BạchMùi 未tam hợpLiêm Trinh (Đắc)Thất Sát (Đắc)Địa Không, Thiên TàiPhu ThêDậu 酉cung đốiHữu Bật, Đào HoaMệnhHợi 亥tam hợpVũ Khúc (Hãm)Hóa KỵPhá Quân (Hãm)Lộc Tồn, Bát Tọa, ThiênQuý, Đẩu Quân

Sách không đọc một cung riêng lẻ: cung đối diện và hai cung tam hợp cùng chiếu về, gọi là tam phương tứ chính.

Sách luận

紫微見煞,古人認為可經經商。

Tử Vi gặp sát tinh, người xưa cho rằng có thể làm nghề buôn bán.[13]

卯酉宮「紫微貪狼」以從事消費性待業為宜。

Tử Vi và Tham Lang đồng cung ở Mão hoặc Dậu, nên làm những ngành nghề mang tính tiêu dùng.[13]

主殊榮,爵祿,帶受獎勵的性質。

Chủ về vinh dự đặc biệt, tước lộc, mang tính chất được khen thưởng.[12]

Diễn giải

Chị hợp với việc được giao trọn một phần và tự quyết trong phần ấy, nhưng cần nói ra kết quả để không bị chìm.

Công việc của chị chạy tốt nhất khi được giao hẳn một mảng và tự quyết trong mảng đó. Cung Quan Lộc có Tử Vi toạ thủ và mang Hóa Quyền, cho thấy chị hợp với việc tự chịu trách nhiệm một phần.

Nghĩa là chị phát huy đúng chỗ khi được giao trọn một phần và tự chịu về nó. Bị kèm từng bước thì chị chậm và bực.

Công việc của chị dễ sinh chuyện khi mọi thứ cứ trôi theo lối cũ.

Cung Quan Lộc có Tử Vi đứng cùng Địa Kiếp, một phụ tinh (các sao phụ đi kèm sao chính) mang tính sát, cho thấy chị dễ bị cuốn vào việc tự xoay xở một mình. Sách Trung Châu phái Tử Vi Đẩu Số, thâm tạo giảng nghĩa, phần hạ chép lời người xưa rằng Tử Vi gặp sát tinh thì có thể làm nghề buôn bán.

Cách đọc ấy nghiêng về việc tự đứng ra làm, tự lo sổ sách cho người khác, hơn là ngồi mãi một chỗ chờ chia việc. Nhưng tự đứng ra thì thu nhập ban đầu bấp bênh, nên chị cần có sẵn khoản đủ sống vài tháng.

Chị đi xa hơn khi công việc gắn với nhu cầu thật của người khác.

Cung Quan Lộc có Tử Vi và Tham Lang (sao chính tượng ham muốn và giao tế) đồng cung (cùng nằm trong một cung), hai sao này gặp nhau thì hợp với việc phục vụ chuyện tiêu dùng hằng ngày. Sách Trung Châu phái Tử Vi Đẩu Số, thâm tạo giảng nghĩa, phần hạ dạy rằng Tử Vi và Tham Lang đồng cung ở Mão hay Dậu thì nên làm những ngành mang tính tiêu dùng.

Việc sổ sách tiền nong nằm trong nhóm ấy, vì là chuyện thiết thực hằng ngày. Lá số không đòi chị đổi nghề; nó chỉ cho thấy chị bền khi làm việc gắn với nhu cầu thật, chứ không phải việc hình thức.

Việc cần làm

  1. Trước buổi họp tới, chị ghi ra giấy một việc mình đang làm và một câu nói rõ kết quả của việc ấy. Chị làm xong là thôi, không kể lại, nên người giao việc không thấy hết phần mình đã bỏ ra.
  2. Giờ nghỉ trưa một ngày trong tuần này, chị ngồi tính lại khoản chi cố định của gia đình trong ba tháng. Chị hay tự đứng ra lo liệu một mình, nên khi tháng đầu thu nhập chưa ổn thì con số ấy là thứ giúp chị biết mình còn bao nhiêu thời gian.
  3. Cuối tháng, khi đối lại sổ chi, chị ghi ra ba việc đã làm xong trong tháng và một câu về kết quả của từng việc. Chị vốn quen để kết quả trôi qua, nhưng phần trên nói chị hợp với việc được ghi nhận, nên tự ghi lại là cách bắt đầu.

Phần 5Tiền bạc

Các cung của phần này trên lá số
Cung phần này đọc: Điền Trạch, Tài Bạch. Phụ Mẫu (Tý): Thái Dương (Hãm); Kình Dương. Phúc Đức (Sửu): Thiên Phủ (Bình). Điền Trạch (Dần): Thiên Cơ (Hãm); Thái Âm (Hãm); Thiên Mã, Thiên Hư. Quan Lộc (Mão): Tử Vi (Bình), Hóa Quyền; Tham Lang (Hãm); Thiên Khôi, Địa Kiếp, Tam Thai, Ân Quang, Thiên Thọ. Nô Bộc (Thìn): Cự Môn (Hãm). Thiên Di (Tỵ): Thiên Tướng (Đắc); Thiên Việt, Tả Phù. Tật Ách (Ngọ): Thiên Lương (Miếu), Hóa Lộc; Văn Xương, Thiên Phúc. Tài Bạch (Mùi): Liêm Trinh (Đắc); Thất Sát (Đắc); Địa Không, Thiên Tài. Tử Tức (Thân); Văn Khúc. Phu Thê (Dậu); Hữu Bật, Đào Hoa. Huynh Đệ (Tuất): Thiên Đồng (Hãm); Đà La, Thiên Quan, Thiên Khốc. Mệnh (Hợi): Vũ Khúc (Hãm), Hóa Kỵ; Phá Quân (Hãm); Lộc Tồn, Bát Tọa, Thiên Quý, Đẩu QuânPhụ MẫuTýThái Dương(H)Kình DươngPhúc ĐứcSửuThiên Phủ(B)ĐiềnTrạchDầnThiên Cơ(H)Thái Âm(H)Thiên Mã,Thiên HưQuan LộcMãoTử Vi (B)Hóa QuyềnTham Lang(H)Thiên Khôi,Địa Kiếp,Tam Thai,Ân Quang,Thiên ThọNô BộcThìnCự Môn (H)Thiên DiTỵThiênTướng (Đ)Tả PhùHóa KhoaThiên ViệtTật ÁchNgọThiênLương (M)Hóa LộcVăn Xương,Thiên PhúcTài BạchMùiThân cưLiêmTrinh (Đ)Thất Sát(Đ)Địa Không,Thiên TàiTử TứcThânVăn KhúcPhu ThêDậuHữu Bật,Đào HoaHuynh ĐệTuấtThiên Đồng(H)Đà La,Thiên Quan,Thiên KhốcMệnhHợiVũ Khúc(H)Hóa KỵPhá Quân(H)Lộc Tồn,Bát Tọa,Thiên Quý,Đẩu QuânDương NữNhâm ThânKiếm Phong KimKim Tứ Cục
Cung phần này đọc: Điền Trạch, Tài Bạch. Phụ Mẫu (Tý): Thái Dương (Hãm); Kình Dương. Phúc Đức (Sửu): Thiên Phủ (Bình). Điền Trạch (Dần): Thiên Cơ (Hãm); Thái Âm (Hãm); Thiên Mã, Thiên Hư. Quan Lộc (Mão): Tử Vi (Bình), Hóa Quyền; Tham Lang (Hãm); Thiên Khôi, Địa Kiếp, Tam Thai, Ân Quang, Thiên Thọ. Nô Bộc (Thìn): Cự Môn (Hãm). Thiên Di (Tỵ): Thiên Tướng (Đắc); Thiên Việt, Tả Phù. Tật Ách (Ngọ): Thiên Lương (Miếu), Hóa Lộc; Văn Xương, Thiên Phúc. Tài Bạch (Mùi): Liêm Trinh (Đắc); Thất Sát (Đắc); Địa Không, Thiên Tài. Tử Tức (Thân); Văn Khúc. Phu Thê (Dậu); Hữu Bật, Đào Hoa. Huynh Đệ (Tuất): Thiên Đồng (Hãm); Đà La, Thiên Quan, Thiên Khốc. Mệnh (Hợi): Vũ Khúc (Hãm), Hóa Kỵ; Phá Quân (Hãm); Lộc Tồn, Bát Tọa, Thiên Quý, Đẩu QuânPhụ MẫuTý 子Thái Dương (Hãm)Kình DươngPhúc ĐứcSửu 丑Thiên Phủ (Bình)Điền TrạchDần 寅Thiên Cơ (Hãm)Thái Âm (Hãm)Thiên Mã, Thiên HưQuan LộcMão 卯Tử Vi (Bình)Hóa QuyềnTham Lang (Hãm)Thiên Khôi, Địa Kiếp,Tam Thai, Ân Quang,Thiên ThọNô BộcThìn 辰Cự Môn (Hãm)Thiên DiTỵ 巳Thiên Tướng (Đắc)Tả Phù Hóa KhoaThiên ViệtTật ÁchNgọ 午Thiên Lương (Miếu)Hóa LộcVăn Xương, Thiên PhúcTài BạchMùi 未Thân cưLiêm Trinh (Đắc)Thất Sát (Đắc)Địa Không, Thiên TàiTử TứcThân 申Văn KhúcPhu ThêDậu 酉Hữu Bật, Đào HoaHuynh ĐệTuất 戌Thiên Đồng (Hãm)Đà La, Thiên Quan,Thiên KhốcMệnhHợi 亥Vũ Khúc (Hãm)Hóa KỵPhá Quân (Hãm)Lộc Tồn, Bát Tọa, ThiênQuý, Đẩu QuânDương NữNhâm ThânKiếm Phong KimKim Tứ Cục

Ô viền vàng là cung phần này đọc; các cung khác in nhạt để thấy chỗ đứng của chúng trên lá số.

Sách luận

与廉贞同度,主发能富。

Cùng độ với Liêm Trinh, chủ phát đạt có thể giàu.[11]

廉贞、七杀在未宫,是大富。

Liêm Trinh, Thất Sát ở cung Mùi, là đại phú.[11]

七殺守財帛宮,主掌財權。

Thất Sát thủ cung Tài Bạch, chủ nắm quyền tài chính.[13]

Diễn giải

Tiền của chị đến từ việc mình trực tiếp cầm và quyết, nên giữ được khi tách riêng một phần trước khi tiêu.

Chị kiếm tiền bằng việc trực tiếp cầm sổ, trực tiếp chịu trách nhiệm một khoản nào đó, chứ không ngồi chờ chia. Tiền của chị đến theo lối ấy, và lá số cũng nghiêng về đó: Liêm Trinh và Thất Sát (sao chính tượng sự quyết liệt, xông pha) đứng cùng ở Tài Bạch, cả hai đều ở mức đắc địa.

Sách Tử Vi Đẩu Số Giảng Nghĩa bình chú dạy cách đọc hai sao này cùng độ là phát đạt có thể giàu. Sách ấy cũng chép Liêm Trinh, Thất Sát ở cung Mùi là đại phú.

Sách Trung Châu phái Tử Vi Đẩu Số, thâm tạo giảng nghĩa, phần hạ lại nói Thất Sát giữ cung Tài Bạch là nắm quyền tài chính. Nghĩa là tiền gắn với quyền quyết định chi tiêu, không gắn với việc ngồi nhận.

Có những tháng tiền vào rồi trôi đi rất nhanh, chị nhìn lại sổ mới thấy khoản phát sinh đã ăn hết phần dư. Lá số của chị có Địa Không đứng ngay chỗ tiền và Địa Kiếp chiếu về, hai sao ấy làm tiền vào rồi trôi.

Với chị, tiền kiếm được thì có, nhưng hay có khoản phát sinh đúng lúc vừa có tiền. Đây không phải chuyện số phận, mà là chuyện thói quen tiêu và thói quen để tiền rời tay quá nhanh. Chị cần một khoảng đệm trước khi tiêu, chứ không tiêu theo cảm hứng.

Chuyện tiền của chị không tách rời con người chị, vì chỗ tiền cũng là cung Thân (cung đọc kèm cung mệnh, nói về nửa đời sau). Lá số cho thấy chỗ ở, nhà cửa của chị hay đổi thay: Thiên Cơ (sao chính tượng sự tính toán, xoay xở) và Thái Âm đều ở mức hãm địa, lại gặp Triệt.

Với chị, để tiền nằm yên trong một chỗ cố định không phải thế mạnh. Tiền của chị hợp với việc luân chuyển theo công việc mình làm, chứ không hợp với việc khóa lại một cục rồi ngồi chờ. Nghĩa là phần để dành nên theo sát việc mình đang làm, không để rời xa tầm tay quá lâu.

Trong tam hợp (ba cung cách đều nhau, cùng chiếu về nhau) chiếu về chỗ tiền có Vũ Khúc mang Hóa Kỵ, bên cạnh là Lộc Tồn. Vũ Khúc là sao tiền, mang Hóa Kỵ thì chuyện tiền dễ kèm theo phiền lòng, nhất là khi tính toán với người khác.

Lộc Tồn đứng đó lại là sao của khoản để dành, cho thấy vẫn có phần tích lũy được nếu chịu để riêng ra. Với chị, tiền nên có một phần tách khỏi tay mình, và mọi khoản chung nên nói rõ trước. Làm vậy thì chuyện tiền bớt sinh chuyện, và phần để dành mới đứng được.

Việc cần làm

  1. Hôm nhận lương tháng này, chị rút ra một khoản cố định để riêng trước khi chi bất cứ việc gì. Lá số cho thấy chị nắm được quyền chi tiêu trong nhà, nên khoản để riêng ấy sẽ đứng được nếu cắt ra ngay từ đầu.
  2. Lần tới có người thân hay bạn bè rủ góp tiền vào việc gì, chị nói: "Mình cần xem lại sổ đã, để mình trả lời sau." Như cách lá số đọc chuyện tiền của chị, chị quyết nhanh khi thấy việc có lý, nên câu đó giữ chị khỏi tiêu theo cảm hứng.
  3. Tối Chủ nhật tuần này, chị mở sổ ghi lại ba khoản chi lớn nhất trong tháng. Chị quen để tiền ra theo nhịp sinh hoạt, đúng nét phần trên vừa nói, nên nhìn ra khoản phát sinh là cách tự chặn mình lại.

Phần 6Tình cảm và hôn nhân

Các cung của phần này trên lá số
Cung phần này đọc: Phu Thê. Phụ Mẫu (Tý): Thái Dương (Hãm); Kình Dương. Phúc Đức (Sửu): Thiên Phủ (Bình). Điền Trạch (Dần): Thiên Cơ (Hãm); Thái Âm (Hãm); Thiên Mã, Thiên Hư. Quan Lộc (Mão): Tử Vi (Bình), Hóa Quyền; Tham Lang (Hãm); Thiên Khôi, Địa Kiếp, Tam Thai, Ân Quang, Thiên Thọ. Nô Bộc (Thìn): Cự Môn (Hãm). Thiên Di (Tỵ): Thiên Tướng (Đắc); Thiên Việt, Tả Phù. Tật Ách (Ngọ): Thiên Lương (Miếu), Hóa Lộc; Văn Xương, Thiên Phúc. Tài Bạch (Mùi): Liêm Trinh (Đắc); Thất Sát (Đắc); Địa Không, Thiên Tài. Tử Tức (Thân); Văn Khúc. Phu Thê (Dậu); Hữu Bật, Đào Hoa. Huynh Đệ (Tuất): Thiên Đồng (Hãm); Đà La, Thiên Quan, Thiên Khốc. Mệnh (Hợi): Vũ Khúc (Hãm), Hóa Kỵ; Phá Quân (Hãm); Lộc Tồn, Bát Tọa, Thiên Quý, Đẩu QuânPhụ MẫuTýThái Dương(H)Kình DươngPhúc ĐứcSửuThiên Phủ(B)ĐiềnTrạchDầnThiên Cơ(H)Thái Âm(H)Thiên Mã,Thiên HưQuan LộcMãoTử Vi (B)Hóa QuyềnTham Lang(H)Thiên Khôi,Địa Kiếp,Tam Thai,Ân Quang,Thiên ThọNô BộcThìnCự Môn (H)Thiên DiTỵThiênTướng (Đ)Tả PhùHóa KhoaThiên ViệtTật ÁchNgọThiênLương (M)Hóa LộcVăn Xương,Thiên PhúcTài BạchMùiThân cưLiêmTrinh (Đ)Thất Sát(Đ)Địa Không,Thiên TàiTử TứcThânVăn KhúcPhu ThêDậuHữu Bật,Đào HoaHuynh ĐệTuấtThiên Đồng(H)Đà La,Thiên Quan,Thiên KhốcMệnhHợiVũ Khúc(H)Hóa KỵPhá Quân(H)Lộc Tồn,Bát Tọa,Thiên Quý,Đẩu QuânDương NữNhâm ThânKiếm Phong KimKim Tứ Cục
Cung phần này đọc: Phu Thê. Phụ Mẫu (Tý): Thái Dương (Hãm); Kình Dương. Phúc Đức (Sửu): Thiên Phủ (Bình). Điền Trạch (Dần): Thiên Cơ (Hãm); Thái Âm (Hãm); Thiên Mã, Thiên Hư. Quan Lộc (Mão): Tử Vi (Bình), Hóa Quyền; Tham Lang (Hãm); Thiên Khôi, Địa Kiếp, Tam Thai, Ân Quang, Thiên Thọ. Nô Bộc (Thìn): Cự Môn (Hãm). Thiên Di (Tỵ): Thiên Tướng (Đắc); Thiên Việt, Tả Phù. Tật Ách (Ngọ): Thiên Lương (Miếu), Hóa Lộc; Văn Xương, Thiên Phúc. Tài Bạch (Mùi): Liêm Trinh (Đắc); Thất Sát (Đắc); Địa Không, Thiên Tài. Tử Tức (Thân); Văn Khúc. Phu Thê (Dậu); Hữu Bật, Đào Hoa. Huynh Đệ (Tuất): Thiên Đồng (Hãm); Đà La, Thiên Quan, Thiên Khốc. Mệnh (Hợi): Vũ Khúc (Hãm), Hóa Kỵ; Phá Quân (Hãm); Lộc Tồn, Bát Tọa, Thiên Quý, Đẩu QuânPhụ MẫuTý 子Thái Dương (Hãm)Kình DươngPhúc ĐứcSửu 丑Thiên Phủ (Bình)Điền TrạchDần 寅Thiên Cơ (Hãm)Thái Âm (Hãm)Thiên Mã, Thiên HưQuan LộcMão 卯Tử Vi (Bình)Hóa QuyềnTham Lang (Hãm)Thiên Khôi, Địa Kiếp,Tam Thai, Ân Quang,Thiên ThọNô BộcThìn 辰Cự Môn (Hãm)Thiên DiTỵ 巳Thiên Tướng (Đắc)Tả Phù Hóa KhoaThiên ViệtTật ÁchNgọ 午Thiên Lương (Miếu)Hóa LộcVăn Xương, Thiên PhúcTài BạchMùi 未Thân cưLiêm Trinh (Đắc)Thất Sát (Đắc)Địa Không, Thiên TàiTử TứcThân 申Văn KhúcPhu ThêDậu 酉Hữu Bật, Đào HoaHuynh ĐệTuất 戌Thiên Đồng (Hãm)Đà La, Thiên Quan,Thiên KhốcMệnhHợi 亥Vũ Khúc (Hãm)Hóa KỵPhá Quân (Hãm)Lộc Tồn, Bát Tọa, ThiênQuý, Đẩu QuânDương NữNhâm ThânKiếm Phong KimKim Tứ Cục

Ô viền vàng là cung phần này đọc; các cung khác in nhạt để thấy chỗ đứng của chúng trên lá số.

Diễn giải

Chuyện vợ chồng của chị không thiếu tình, chỉ cần hai bên nói rõ phần việc của mình trước khi bực bội tích lại.

Chị có sức hút tự nhiên, dễ khiến người khác muốn gần, và cũng dễ đồng cảm với chuyện của người khác.

Ở chỗ vợ chồng chị có Hữu Bật (sao phụ tượng người giúp sức) và Đào Hoa đứng cùng. Cách đọc phổ biến của môn xem cặp này là dấu hiệu của duyên trong giao tiếp và sự dễ gần.

Vì thế xung quanh chị thường có người để ý, mà nhiều khi chị không phân định rõ đâu là tình cảm thật, đâu chỉ là sự tử tế thường ngày. Điều chị cần ở người bên cạnh không phải là sự chiều chuộng, mà là sự rõ ràng: người đó nói được ý mình và giữ được lời mình.

Người chị gắn với thường có chính kiến mạnh và có xu hướng dẫn dắt trong mối quan hệ. Tử Vi là sao của người có vị thế, còn Hóa Quyền là sự nắm quyền chủ động.

Nghĩa là chị cũng không phải người chịu ngồi yên nghe theo hoàn toàn. Hai bên đều muốn giữ tiếng nói của mình, nên chỗ dễ lệch nhau nằm ở việc ai quyết việc gì, chứ không nằm ở tình cảm ít hay nhiều.

Người bên cạnh chị còn là người giúp chị mở rộng tầm nhìn và làm được việc lớn hơn sức mình. Ở nhóm ba cung chiếu về chỗ vợ chồng chị có Thiên Phủ, Thiên Tướng, Tả Phù mang Hóa Khoa (sao biến đổi tượng tiếng tăm và việc học) và Thiên Việt (sao phụ tượng người trên nâng đỡ). Đây là nhóm sao của sự nâng đỡ và của người giúp mình tự tin hơn.

Với chị, điều này hiện ra ở chỗ người bên cạnh không chỉ chia sẻ chuyện nhà. Nhưng để nhận được điều ấy, chị cần nói ra điều mình đang nghĩ trước khi nó thành bực bội. Khi hai bên cùng giữ im lặng rồi chờ đối phương hiểu, khoảng cách cứ thế rộng ra mà không ai cố ý.

Chuyện vợ chồng của chị dễ lệch nhịp khi cả hai đều bận và mặc nhiên hiểu rằng đối phương đã hiểu. Cung Phu Thê (cung nói về chuyện vợ chồng) của chị nằm ở chi Dậu, vô chính diệu (cung không có sao chính), nên phần thể hiện ra ngoài của mối quan hệ này mờ hơn phần bên trong.

Nghĩa là tình cảm có, nhưng ít khi được nói thành lời, và cả hai dễ cho rằng im lặng là đã hiểu nhau. Chỗ này cần để ý: khi có chuyện, chị nên nói ngay trong ngày, đừng để qua vài hôm rồi mới kể.

Việc cần làm

  1. Tối thứ Tư tuần này, chị ngồi lại mười phút, viết ra giấy một điều mình muốn người bên cạnh hiểu mà lâu nay chưa nói. Chị vốn không phải người mở lời trước, nên viết ra trước sẽ giúp chị nói được câu mở đầu.
  2. Lần tới người bên cạnh hỏi chị về một việc chung, chị nói: "Mình muốn nghe ý trước đã, rồi mình nói phần của mình." Lá số cho thấy chị quen đáp lại theo hướng người kia đưa tới, nên câu này giữ cho chị không bị cuốn theo lối cũ.
  3. Khi có người khác giới tỏ ý quan tâm quá mức, chị nói: "Mình cảm ơn, nhưng mình chỉ muốn dừng ở mức bạn bè." Chị có sức hút tự nhiên và hay đồng cảm, nên nói rõ sớm sẽ tránh cho cả hai bên hiểu lầm về sau.

Phần 7Gia đình: cha mẹ, anh em, con cái

Các cung của phần này trên lá số
Cung phần này đọc: Phụ Mẫu, Tử Tức, Huynh Đệ. Phụ Mẫu (Tý): Thái Dương (Hãm); Kình Dương. Phúc Đức (Sửu): Thiên Phủ (Bình). Điền Trạch (Dần): Thiên Cơ (Hãm); Thái Âm (Hãm); Thiên Mã, Thiên Hư. Quan Lộc (Mão): Tử Vi (Bình), Hóa Quyền; Tham Lang (Hãm); Thiên Khôi, Địa Kiếp, Tam Thai, Ân Quang, Thiên Thọ. Nô Bộc (Thìn): Cự Môn (Hãm). Thiên Di (Tỵ): Thiên Tướng (Đắc); Thiên Việt, Tả Phù. Tật Ách (Ngọ): Thiên Lương (Miếu), Hóa Lộc; Văn Xương, Thiên Phúc. Tài Bạch (Mùi): Liêm Trinh (Đắc); Thất Sát (Đắc); Địa Không, Thiên Tài. Tử Tức (Thân); Văn Khúc. Phu Thê (Dậu); Hữu Bật, Đào Hoa. Huynh Đệ (Tuất): Thiên Đồng (Hãm); Đà La, Thiên Quan, Thiên Khốc. Mệnh (Hợi): Vũ Khúc (Hãm), Hóa Kỵ; Phá Quân (Hãm); Lộc Tồn, Bát Tọa, Thiên Quý, Đẩu QuânPhụ MẫuTýThái Dương(H)Kình DươngPhúc ĐứcSửuThiên Phủ(B)ĐiềnTrạchDầnThiên Cơ(H)Thái Âm(H)Thiên Mã,Thiên HưQuan LộcMãoTử Vi (B)Hóa QuyềnTham Lang(H)Thiên Khôi,Địa Kiếp,Tam Thai,Ân Quang,Thiên ThọNô BộcThìnCự Môn (H)Thiên DiTỵThiênTướng (Đ)Tả PhùHóa KhoaThiên ViệtTật ÁchNgọThiênLương (M)Hóa LộcVăn Xương,Thiên PhúcTài BạchMùiThân cưLiêmTrinh (Đ)Thất Sát(Đ)Địa Không,Thiên TàiTử TứcThânVăn KhúcPhu ThêDậuHữu Bật,Đào HoaHuynh ĐệTuấtThiên Đồng(H)Đà La,Thiên Quan,Thiên KhốcMệnhHợiVũ Khúc(H)Hóa KỵPhá Quân(H)Lộc Tồn,Bát Tọa,Thiên Quý,Đẩu QuânDương NữNhâm ThânKiếm Phong KimKim Tứ Cục
Cung phần này đọc: Phụ Mẫu, Tử Tức, Huynh Đệ. Phụ Mẫu (Tý): Thái Dương (Hãm); Kình Dương. Phúc Đức (Sửu): Thiên Phủ (Bình). Điền Trạch (Dần): Thiên Cơ (Hãm); Thái Âm (Hãm); Thiên Mã, Thiên Hư. Quan Lộc (Mão): Tử Vi (Bình), Hóa Quyền; Tham Lang (Hãm); Thiên Khôi, Địa Kiếp, Tam Thai, Ân Quang, Thiên Thọ. Nô Bộc (Thìn): Cự Môn (Hãm). Thiên Di (Tỵ): Thiên Tướng (Đắc); Thiên Việt, Tả Phù. Tật Ách (Ngọ): Thiên Lương (Miếu), Hóa Lộc; Văn Xương, Thiên Phúc. Tài Bạch (Mùi): Liêm Trinh (Đắc); Thất Sát (Đắc); Địa Không, Thiên Tài. Tử Tức (Thân); Văn Khúc. Phu Thê (Dậu); Hữu Bật, Đào Hoa. Huynh Đệ (Tuất): Thiên Đồng (Hãm); Đà La, Thiên Quan, Thiên Khốc. Mệnh (Hợi): Vũ Khúc (Hãm), Hóa Kỵ; Phá Quân (Hãm); Lộc Tồn, Bát Tọa, Thiên Quý, Đẩu QuânPhụ MẫuTý 子Thái Dương (Hãm)Kình DươngPhúc ĐứcSửu 丑Thiên Phủ (Bình)Điền TrạchDần 寅Thiên Cơ (Hãm)Thái Âm (Hãm)Thiên Mã, Thiên HưQuan LộcMão 卯Tử Vi (Bình)Hóa QuyềnTham Lang (Hãm)Thiên Khôi, Địa Kiếp,Tam Thai, Ân Quang,Thiên ThọNô BộcThìn 辰Cự Môn (Hãm)Thiên DiTỵ 巳Thiên Tướng (Đắc)Tả Phù Hóa KhoaThiên ViệtTật ÁchNgọ 午Thiên Lương (Miếu)Hóa LộcVăn Xương, Thiên PhúcTài BạchMùi 未Thân cưLiêm Trinh (Đắc)Thất Sát (Đắc)Địa Không, Thiên TàiTử TứcThân 申Văn KhúcPhu ThêDậu 酉Hữu Bật, Đào HoaHuynh ĐệTuất 戌Thiên Đồng (Hãm)Đà La, Thiên Quan,Thiên KhốcMệnhHợi 亥Vũ Khúc (Hãm)Hóa KỵPhá Quân (Hãm)Lộc Tồn, Bát Tọa, ThiênQuý, Đẩu QuânDương NữNhâm ThânKiếm Phong KimKim Tứ Cục

Ô viền vàng là cung phần này đọc; các cung khác in nhạt để thấy chỗ đứng của chúng trên lá số.

Diễn giải

Ba mối ruột thịt của chị đều không đứt, chỉ là chị quen gánh trước rồi mới kể, nên chúng dễ nguội đi vì thiếu lời.

Với cha mẹ, chị thường lo xong mọi việc rồi mới báo, thành ra hai bên ít ngồi lại nói cho hết chuyện. Cách đọc phổ biến của môn hiểu Thái Dương (sao chính tượng mặt trời, sự cho đi) là sao của người cha; khi hãm địa (chỗ một sao kém sáng), tình cảm cha con dễ nghiêng về phía chị tự lập sớm hơn là nương vào.

Chị không xa cách cha mẹ, chỉ là quen gánh trước rồi mới kể. Cách giữ mối này là để ông bà được nghe chuyện của chị trước khi mọi việc đã xong.

Với con, hay với người nhỏ tuổi chị đang dìu dắt, chị dạy bằng cách làm gương nhiều hơn nói. Văn Khúc (sao phụ tượng năng khiếu và tài ăn nói) là sao của lời ăn tiếng nói, nên chị dễ dạy con qua chuyện trò, qua sách vở.

Thiên Cơ và Thiên Mã (sao phụ tượng sự di chuyển, đổi thay) chiếu về khiến chị hay muốn con đi đây đi đó, học thêm nhiều thứ. Chị là người cha người mẹ thích dẫn dắt, thích con biết rộng. Chỗ cần giữ là đừng để con lớn lên theo kế hoạch của mình nhiều quá.

Chỗ ấy để trống, lại nằm cùng chỗ với cung Thân, tức chuyện con cái gắn với chính con người chị. Chỗ để trống là phải mượn ý của cung đối diện mới rõ, ở đây là sự chăm sóc và đi lại.

Mười năm này chị vừa lo cho con vừa lo cho chính mình, hai việc không tách rời. Việc nên làm là giữ một khoảng riêng cho bản thân mỗi tuần, để không lấy hết sức mình ra cho người khác.

Việc cần làm

  1. Giờ nghỉ trưa một ngày trong tuần này, chị gọi cho cha mẹ hoặc người lớn trong nhà, kể một việc mình đang làm dở. Lá số cho thấy chị quen gánh xong mới kể, nên gọi sớm một nhịp sẽ giữ được sự gần gũi.
  2. Lần tới anh chị em trong nhà nhắn tin hỏi thăm, chị nhắn lại một câu hỏi về công việc hoặc sức khỏe của họ, đừng chỉ trả lời rồi thôi. Chị vốn để mối lâu ngày nguội dần, đúng nét phần trên vừa nói, nên một câu hỏi thêm là cách giữ.
  3. Lần tới chị ngồi với con hoặc người nhỏ tuổi trong nhà, chị hỏi xem tuần tới họ muốn làm gì trước, rồi nghe hết. Chị có ý muốn dẫn dắt, như cách lá số đọc chuyện cha mẹ, nên để người nhỏ nói trước sẽ nhẹ cả hai bên.

Phần 8Chị đang ở đoạn nào

Các chặng mười năm theo cung
Mệnh: Hợi · Vũ Khúc, Phá Quân, 1995-2004, 4-13 tuổi mụ. Huynh Đệ: Tuất · Thiên Đồng, 2005-2014, 14-23 tuổi mụ. Phu Thê: Dậu, 2015-2024, 24-33 tuổi mụ. Tử Tức (đang ở): Thân, 2025-2034, 34-43 tuổi mụ. Tài Bạch (kế tiếp): Mùi · Liêm Trinh, Thất Sát, 2035-2044, 44-53 tuổi mụ. Tật Ách: Ngọ · Thiên Lương, 2045-2054, 54-63 tuổi mụ. Thiên Di: Tỵ · Thiên Tướng, 2055-2064, 64-73 tuổi mụ. Nô Bộc: Thìn · Cự Môn, 2065-2074, 74-83 tuổi mụ. Quan Lộc: Mão · Tử Vi, Tham Lang, 2075-2084, 84-93 tuổi mụ. Điền Trạch: Dần · Thiên Cơ, Thái Âm, 2085-2094, 94-103 tuổi mụ. Phúc Đức: Sửu · Thiên Phủ, 2095-2104, 104-113 tuổi mụ. Phụ Mẫu: Tý · Thái Dương, 2105-2114, 114-123 tuổi mụMệnh 亥Hợi · Vũ Khúc, Phá Quân · 1995-2004 · 4-13tuổi mụHuynh Đệ 戌Tuất · Thiên Đồng · 2005-2014 · 14-23 tuổimụPhu Thê 酉Dậu · 2015-2024 · 24-33 tuổi mụđang ởTử Tức 申Thân · 2025-2034 · 34-43 tuổi mụkế tiếpTài Bạch 未Mùi · Liêm Trinh, Thất Sát · 2035-2044 ·44-53 tuổi mụTật Ách 午Ngọ · Thiên Lương · 2045-2054 · 54-63 tuổimụThiên Di 巳Tỵ · Thiên Tướng · 2055-2064 · 64-73 tuổi mụNô Bộc 辰Thìn · Cự Môn · 2065-2074 · 74-83 tuổi mụQuan Lộc 卯Mão · Tử Vi, Tham Lang · 2075-2084 · 84-93tuổi mụĐiền Trạch 寅Dần · Thiên Cơ, Thái Âm · 2085-2094 ·94-103 tuổi mụPhúc Đức 丑Sửu · Thiên Phủ · 2095-2104 · 104-113 tuổimụPhụ Mẫu 子Tý · Thái Dương · 2105-2114 · 114-123 tuổimụ
Mệnh: Hợi · Vũ Khúc, Phá Quân, 1995-2004, 4-13 tuổi mụ. Huynh Đệ: Tuất · Thiên Đồng, 2005-2014, 14-23 tuổi mụ. Phu Thê: Dậu, 2015-2024, 24-33 tuổi mụ. Tử Tức (đang ở): Thân, 2025-2034, 34-43 tuổi mụ. Tài Bạch (kế tiếp): Mùi · Liêm Trinh, Thất Sát, 2035-2044, 44-53 tuổi mụ. Tật Ách: Ngọ · Thiên Lương, 2045-2054, 54-63 tuổi mụ. Thiên Di: Tỵ · Thiên Tướng, 2055-2064, 64-73 tuổi mụ. Nô Bộc: Thìn · Cự Môn, 2065-2074, 74-83 tuổi mụ. Quan Lộc: Mão · Tử Vi, Tham Lang, 2075-2084, 84-93 tuổi mụ. Điền Trạch: Dần · Thiên Cơ, Thái Âm, 2085-2094, 94-103 tuổi mụ. Phúc Đức: Sửu · Thiên Phủ, 2095-2104, 104-113 tuổi mụ. Phụ Mẫu: Tý · Thái Dương, 2105-2114, 114-123 tuổi mụ亥MệnhHợi · Vũ Khúc,Phá Quân1995-20044-13 tuổi mụ戌Huynh ĐệTuất · ThiênĐồng2005-201414-23 tuổi mụ酉Phu ThêDậu2015-202424-33 tuổi mụđang ở申Tử TứcThân2025-203434-43 tuổi mụkế tiếp未Tài BạchMùi · LiêmTrinh, Thất Sát2035-204444-53 tuổi mụ午Tật ÁchNgọ · ThiênLương2045-205454-63 tuổi mụ巳Thiên DiTỵ · ThiênTướng2055-206464-73 tuổi mụ辰Nô BộcThìn · Cự Môn2065-207474-83 tuổi mụ卯Quan LộcMão · Tử Vi,Tham Lang2075-208484-93 tuổi mụ寅Điền TrạchDần · ThiênCơ, Thái Âm2085-209494-103 tuổimụ丑Phúc ĐứcSửu · ThiênPhủ2095-2104104-113 tuổimụ子Phụ MẫuTý · TháiDương2105-2114114-123 tuổimụ

Mười năm từ năm xem

2026 Bính Ngọ, 35 tuổi mụ, lưu niên: Tật Ách, tiểu vận: Phụ Mẫu, Chặng Tử Tức, năm xem. 2027 Đinh Mùi, 36 tuổi mụ, lưu niên: Tài Bạch, tiểu vận: Mệnh, Chặng Tử Tức. 2028 Mậu Thân, 37 tuổi mụ, lưu niên: Tử Tức, tiểu vận: Huynh Đệ, Chặng Tử Tức. 2029 Kỷ Dậu, 38 tuổi mụ, lưu niên: Phu Thê, tiểu vận: Phu Thê, Chặng Tử Tức. 2030 Canh Tuất, 39 tuổi mụ, lưu niên: Huynh Đệ, tiểu vận: Tử Tức, Chặng Tử Tức. 2031 Tân Hợi, 40 tuổi mụ, lưu niên: Mệnh, tiểu vận: Tài Bạch, Chặng Tử Tức. 2032 Nhâm Tý, 41 tuổi mụ, lưu niên: Phụ Mẫu, tiểu vận: Tật Ách, Chặng Tử Tức. 2033 Quý Sửu, 42 tuổi mụ, lưu niên: Phúc Đức, tiểu vận: Thiên Di, Chặng Tử Tức. 2034 Giáp Dần, 43 tuổi mụ, lưu niên: Điền Trạch, tiểu vận: Nô Bộc, Chặng Tử Tức. 2035 Ất Mão, 44 tuổi mụ, lưu niên: Quan Lộc, tiểu vận: Quan Lộc, Chặng Tài BạchChặng: Tử Tức2026Bính Ngọ丙午năm xem35 tuổi mụ · lưu niên: Tật Ách · tiểu vận: PhụMẫu2027Đinh Mùi丁未36 tuổi mụlưu niên: Tài Bạch · tiểu vận: Mệnh2028Mậu Thân戊申37 tuổi mụlưu niên: Tử Tức · tiểu vận: Huynh Đệ2029Kỷ Dậu己酉38 tuổi mụlưu niên: Phu Thê · tiểu vận: Phu Thê2030Canh Tuất庚戌39 tuổi mụlưu niên: Huynh Đệ · tiểu vận: Tử Tức2031Tân Hợi辛亥40 tuổi mụlưu niên: Mệnh · tiểu vận: Tài Bạch2032Nhâm Tý壬子41 tuổi mụlưu niên: Phụ Mẫu · tiểu vận: Tật Ách2033Quý Sửu癸丑42 tuổi mụlưu niên: Phúc Đức · tiểu vận: Thiên Di2034Giáp Dần甲寅43 tuổi mụlưu niên: Điền Trạch · tiểu vận: Nô BộcChặng: Tài Bạch2035Ất Mão乙卯44 tuổi mụlưu niên: Quan Lộc · tiểu vận: Quan Lộc
2026 Bính Ngọ, 35 tuổi mụ, lưu niên: Tật Ách, tiểu vận: Phụ Mẫu, Chặng Tử Tức, năm xem. 2027 Đinh Mùi, 36 tuổi mụ, lưu niên: Tài Bạch, tiểu vận: Mệnh, Chặng Tử Tức. 2028 Mậu Thân, 37 tuổi mụ, lưu niên: Tử Tức, tiểu vận: Huynh Đệ, Chặng Tử Tức. 2029 Kỷ Dậu, 38 tuổi mụ, lưu niên: Phu Thê, tiểu vận: Phu Thê, Chặng Tử Tức. 2030 Canh Tuất, 39 tuổi mụ, lưu niên: Huynh Đệ, tiểu vận: Tử Tức, Chặng Tử Tức. 2031 Tân Hợi, 40 tuổi mụ, lưu niên: Mệnh, tiểu vận: Tài Bạch, Chặng Tử Tức. 2032 Nhâm Tý, 41 tuổi mụ, lưu niên: Phụ Mẫu, tiểu vận: Tật Ách, Chặng Tử Tức. 2033 Quý Sửu, 42 tuổi mụ, lưu niên: Phúc Đức, tiểu vận: Thiên Di, Chặng Tử Tức. 2034 Giáp Dần, 43 tuổi mụ, lưu niên: Điền Trạch, tiểu vận: Nô Bộc, Chặng Tử Tức. 2035 Ất Mão, 44 tuổi mụ, lưu niên: Quan Lộc, tiểu vận: Quan Lộc, Chặng Tài BạchTử TứcTàiBạchnăm xem2026Bính Ngọ丙午35 tuổimụlưu niên:Tật Áchtiểu vận:Phụ Mẫu2027Đinh Mùi丁未36 tuổimụlưu niên:Tài Bạchtiểu vận:Mệnh2028MậuThân戊申37 tuổimụlưu niên:Tử Tứctiểu vận:HuynhĐệ2029Kỷ Dậu己酉38 tuổimụlưu niên:Phu Thêtiểu vận:Phu Thê2030CanhTuất庚戌39 tuổimụlưu niên:HuynhĐệtiểu vận:Tử Tức2031Tân Hợi辛亥40 tuổimụlưu niên:Mệnhtiểu vận:Tài Bạch2032Nhâm Tý壬子41 tuổimụlưu niên:Phụ Mẫutiểu vận:Tật Ách2033Quý Sửu癸丑42 tuổimụlưu niên:PhúcĐứctiểu vận:Thiên Di2034Giáp Dần甲寅43 tuổimụlưu niên:ĐiềnTrạchtiểu vận:Nô Bộc2035Ất Mão乙卯44 tuổimụlưu niên:QuanLộctiểu vận:QuanLộc

Mỗi chặng mười năm đi qua một cung, tính theo tuổi mụ. Ô đậm là chặng đang ở. Đường dưới kê mười năm kể từ năm xem: can chi, tuổi mụ, cung lưu niên, cung tiểu vận của từng năm, và chặng năm ấy thuộc về.

Mười hai tháng của năm 2026
Tháng Giêng, Canh Dần, Phu Thê. Tháng Hai, Tân Mão, Huynh Đệ. Tháng Ba, Nhâm Thìn, Mệnh. Tháng Tư, Quý Tỵ, Phụ Mẫu. Tháng Năm, Giáp Ngọ, Phúc Đức. Tháng Sáu, Ất Mùi, Điền Trạch. Tháng Bảy, Bính Thân, Quan Lộc. Tháng Tám, Đinh Dậu, Nô Bộc. Tháng Chín, Mậu Tuất, Thiên Di. Tháng Mười, Kỷ Hợi, Tật Ách. Tháng Mười Một, Canh Tý, Tài Bạch. Tháng Chạp, Tân Sửu, Tử Tức1ThángGiêng庚寅Canh DầnPhu Thêtừ 17/22Tháng Hai辛卯Tân MãoHuynh Đệtừ 19/33Tháng Ba壬辰Nhâm ThìnMệnhtừ 17/44Tháng Tư癸巳Quý TỵPhụ Mẫutừ 17/55Tháng Năm甲午Giáp NgọPhúc Đứctừ 15/66Tháng Sáu乙未Ất MùiĐiền Trạchtừ 14/77Tháng Bảy丙申Bính ThânQuan Lộctừ 13/88Tháng Tám丁酉Đinh DậuNô Bộctừ 11/99ThángChín戊戌Mậu TuấtThiên Ditừ 10/1010ThángMười己亥Kỷ HợiTật Áchtừ 9/1111ThángMười Một庚子Canh TýTài Bạchtừ 9/1212ThángChạp辛丑Tân SửuTử Tứctừ 8/1
Tháng Giêng, Canh Dần, Phu Thê. Tháng Hai, Tân Mão, Huynh Đệ. Tháng Ba, Nhâm Thìn, Mệnh. Tháng Tư, Quý Tỵ, Phụ Mẫu. Tháng Năm, Giáp Ngọ, Phúc Đức. Tháng Sáu, Ất Mùi, Điền Trạch. Tháng Bảy, Bính Thân, Quan Lộc. Tháng Tám, Đinh Dậu, Nô Bộc. Tháng Chín, Mậu Tuất, Thiên Di. Tháng Mười, Kỷ Hợi, Tật Ách. Tháng Mười Một, Canh Tý, Tài Bạch. Tháng Chạp, Tân Sửu, Tử Tức1ThángGiêng庚寅Canh DầnPhu Thêtừ 17/22Tháng Hai辛卯Tân MãoHuynh Đệtừ 19/33Tháng Ba壬辰Nhâm ThìnMệnhtừ 17/44Tháng Tư癸巳Quý TỵPhụ Mẫutừ 17/55ThángNăm甲午Giáp NgọPhúc Đứctừ 15/66ThángSáu乙未Ất MùiĐiền Trạchtừ 14/77ThángBảy丙申Bính ThânQuan Lộctừ 13/88ThángTám丁酉Đinh DậuNô Bộctừ 11/99ThángChín戊戌Mậu TuấtThiên Ditừ 10/1010ThángMười己亥Kỷ HợiTật Áchtừ 9/1111ThángMười Một庚子Canh TýTài Bạchtừ 9/1212ThángChạp辛丑Tân SửuTử Tứctừ 8/1
  1. Tháng Giêng Hợp với việc ngồi lại cùng người bạn đời sắp xếp chuyện nhà cửa, và nên bớt hứa thêm việc ngoài lịch đã kín.
  2. Tháng Hai Hợp với việc hỏi thăm anh chị em trong nhà một câu chuyện đang dở, và nên bớt nhận lời giúp việc chưa chắc làm được.
  3. Tháng Ba Hợp với việc nhìn lại chính mình để chọn một việc làm sâu trong tháng, và nên bớt mở thêm việc mới cùng lúc.
  4. Tháng Tư Hợp với việc ngồi nghe cha mẹ hoặc người trên kể lại chuyện cũ, và nên bớt tranh cãi khi chưa hiểu hết ý.
  5. Tháng Năm Hợp với việc dành buổi tối yên tĩnh cho việc mình thích, và nên bớt gom chuyện bực bội của ngày vào giờ nghỉ.
  6. Tháng Sáu Hợp với việc dọn dẹp, sửa sang lại chỗ ở cho gọn gàng, và nên bớt mua sắm thêm đồ chưa cần dùng.
  7. Tháng Bảy Hợp với việc sắp xếp lại giấy tờ và nhịp làm việc ở chỗ làm, và nên bớt nhận thêm việc ngoài phần đang làm.
  8. Tháng Tám Hợp với việc gặp bạn bè, đồng nghiệp để trao đổi một việc đang làm, và nên bớt hứa giúp khi chưa rõ việc.
  9. Tháng Chín Hợp với việc đi lại, ra ngoài gặp người để mở rộng hiểu biết, và nên bớt đi khi lịch đã kín.
  10. Tháng Mười Hợp với việc giữ nếp sinh hoạt đều đặn cho bản thân, và nên bớt thức khuya làm việc dồn.
  11. Tháng Mười Một Hợp với việc ghi chép thu chi trong nhà cho rõ ràng, và nên bớt chi những khoản chưa cần thiết.
  12. Tháng Chạp Hợp với việc chăm lo việc học và nếp sinh hoạt của con trong nhà, sắp lại giờ giấc cho gọn.

Mỗi tháng âm đi qua một cung của lá số (lưu nguyệt); câu bên cạnh nói tháng ấy hợp với việc gì.

Sách luận

须详大限独守吉凶何如,小限独守吉凶何如,太岁独守吉凶何如。

Cần xét kỹ đại vận đứng một mình thì tốt xấu thế nào, tiểu vận đứng một mình thì tốt xấu thế nào, lưu niên Thái Tuế đứng một mình thì tốt xấu thế nào.[1]

Diễn giải

Chị còn chín năm ở đoạn dùng nội lực và sự gọn gàng, ba năm tới nên đi chậm mà chắc.

Chị đang ở chặng mười năm mà mọi việc phải tự xoay, không có thế đẩy sẵn từ bên ngoài. Chặng này kéo từ năm 2025 tới hết năm 2034, tính từ năm 2026 thì còn chín năm. Sách Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư dạy cách đọc: cần xét kỹ khi chặng mười năm đứng một mình thì tốt xấu thế nào.

Lá số chị rơi đúng vào vế đứng một mình ấy, vì chỗ chặng đi qua không có chính tinh (mười bốn sao chính của lá số) nào toạ thủ. Chặng này hợp để chị sắp lại việc nhà, việc giấy tờ, việc học của con, hơn là mở thêm mặt trận mới. Đây là chặng để dọn lại bên trong cho gọn, không phải chặng để phô ra.

Phần còn lại của năm nay, chị nên dồn sức vào việc ổn định chỗ làm và giữ nhịp chi tiêu. Sách Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư dạy cách đọc: cần xét kỹ khi tiểu vận (vận của từng năm) đứng một mình thì tốt xấu thế nào.

Lá số chị có Thái Dương ở thế hãm địa tại chỗ tiểu vận, nên phần còn lại của năm không phải lúc để hứa thêm với người ngoài khi lịch đã kín. Cứ để tháng này khép lại gọn gàng rồi tính tiếp.

Sang năm 2027, chị nên tập trung vào việc sắp xếp thu chi và giữ sổ cho đều. Việc nên bớt là đừng gom nhiều thay đổi lớn vào cùng một lúc.

Năm 2028, chị nên tập trung vào việc đào sâu một mảng chuyên môn đang có. Năm ấy có Hóa Lộc (sao biến đổi tượng sự thuận và phần được hưởng) ở Tham Lang tại cung Quan Lộc, nên hướng làm sâu một nghề thuận hơn là mở rộng ra nhiều hướng. Cả hai năm đều nên bớt nhận thêm việc ngoài phần đang làm.

Chặng kế tiếp bắt đầu từ năm 2035, khi chị bước sang tuổi mụ 44, và kéo tới năm 2044.

Chặng ấy đi qua cung Tài Bạch, có Liêm Trinh và Thất Sát làm chính tinh, khác hẳn chặng hiện tại là cung vô chính diệu. Sách Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư dạy cách đọc: cần xét kỹ khi chặng mười năm đứng một mình thì tốt xấu thế nào.

Lá số chị có hai sao ấy đắc địa, nên chặng kế là chặng mà chuyện tiền bạc và vị trí được nói tới rõ ràng hơn chặng này. Từ bây giờ, chị chuẩn bị bằng cách giữ sổ sách và giấy tờ nghề nghiệp cho đầy đủ, để khi chuyển chặng thì có sẵn cái cầm tay.

Việc cần làm

  1. Sáng thứ Hai tuần này, chị mở lịch tháng tới và gạch bớt hai việc không nhất thiết phải có mặt. Chị hay tự chất việc lên mình, nên bớt được hai việc là bớt được chỗ tự làm khó.
  2. Trước ngày nhận lương tháng này, chị lấy một tờ giấy, ghi ba việc mình muốn hoàn tất trong sáu tháng đầu năm 2027. Đây là chỗ lá số nghiêng về việc nhìn lại cho đều, nên tờ giấy ấy giúp chị thấy mình đang đi tới đâu.
  3. Lần tới người nhà hỏi chị tính chuyển việc thế nào, chị nói: "Mình đang xem lại, chưa chốt." Phần trên nói chị quen tự xoay một mình, nên nói ra sớm giúp chị bớt phải tự xoay một mình.

Phần 9Năm việc nên làm

Năm việc theo thời gian
1. tuần này, trước khi quyết định chuyển việc Ghi ra ba khoản chi bắt buộc mỗi tháng của gia đình, rồi tính số ấy chia cho thu nhập hiện tại được bao nhiêu tháng. 2. từ tháng này, giữ đều tới hết năm 2027 Cuối mỗi tháng, mở sổ ghi ra ba việc đã làm xong và một câu về kết quả của từng việc, rồi đọc lại trước khi ghi việc tháng sau. 3. từ tuần này, giữ đều tới hết năm 2027 Mỗi tối thứ Tư, dành mười phút viết ra một điều mình muốn người bên cạnh hiểu mà lâu nay chưa nói, rồi tìm dịp nói ra. 4. từ tuần này, giữ đều trong sáu tháng đầu năm 2027 Mỗi tối sau bữa cơm, dành mười lăm phút ngồi yên không điện thoại không sổ sách, để đầu óc trống trước khi làm tiếp. 5. từ tháng này, giữ đều tới hết năm 2027 Mỗi tối Chủ nhật, dành mười phút ghi lại một điều mình muốn nói với cha mẹ hoặc người lớn trong nhà, rồi gọi kể trong tuần.1tuần này, trước khi quyết định chuyển việcGhi ra ba khoản chi bắt buộc mỗi thángcủa gia đình, rồi tính số ấy chia cho thunhập hiện tại được bao nhiêu tháng.xem phần 22từ tháng này, giữ đều tới hết năm 2027Cuối mỗi tháng, mở sổ ghi ra ba việc đãlàm xong và một câu về kết quả của từngviệc, rồi đọc lại trước khi ghi việc thángsau.xem phần 43từ tuần này, giữ đều tới hết năm 2027Mỗi tối thứ Tư, dành mười phút viết ra mộtđiều mình muốn người bên cạnh hiểu màlâu nay chưa nói, rồi tìm dịp nói ra.xem phần 64từ tuần này, giữ đều trong sáu tháng đầu năm2027Mỗi tối sau bữa cơm, dành mười lăm phútngồi yên không điện thoại không sổ sách,để đầu óc trống trước khi làm tiếp.xem phần 35từ tháng này, giữ đều tới hết năm 2027Mỗi tối Chủ nhật, dành mười phút ghi lạimột điều mình muốn nói với cha mẹ hoặcngười lớn trong nhà, rồi gọi kể trong tuần.xem phần 7
1. tuần này, trước khi quyết định chuyển việc Ghi ra ba khoản chi bắt buộc mỗi tháng của gia đình, rồi tính số ấy chia cho thu nhập hiện tại được bao nhiêu tháng. 2. từ tháng này, giữ đều tới hết năm 2027 Cuối mỗi tháng, mở sổ ghi ra ba việc đã làm xong và một câu về kết quả của từng việc, rồi đọc lại trước khi ghi việc tháng sau. 3. từ tuần này, giữ đều tới hết năm 2027 Mỗi tối thứ Tư, dành mười phút viết ra một điều mình muốn người bên cạnh hiểu mà lâu nay chưa nói, rồi tìm dịp nói ra. 4. từ tuần này, giữ đều trong sáu tháng đầu năm 2027 Mỗi tối sau bữa cơm, dành mười lăm phút ngồi yên không điện thoại không sổ sách, để đầu óc trống trước khi làm tiếp. 5. từ tháng này, giữ đều tới hết năm 2027 Mỗi tối Chủ nhật, dành mười phút ghi lại một điều mình muốn nói với cha mẹ hoặc người lớn trong nhà, rồi gọi kể trong tuần.1tuần này, trước khi quyết định chuyển việcGhi ra ba khoản chi bắt buộc mỗi tháng của gia đình, rồi tính số ấy chia cho thu nhậphiện tại được bao nhiêu tháng.xem phần 22từ tháng này, giữ đều tới hết năm 2027Cuối mỗi tháng, mở sổ ghi ra ba việc đã làm xong và một câu về kết quả của từngviệc, rồi đọc lại trước khi ghi việc tháng sau.xem phần 43từ tuần này, giữ đều tới hết năm 2027Mỗi tối thứ Tư, dành mười phút viết ra một điều mình muốn người bên cạnh hiểu màlâu nay chưa nói, rồi tìm dịp nói ra.xem phần 64từ tuần này, giữ đều trong sáu tháng đầu năm 2027Mỗi tối sau bữa cơm, dành mười lăm phút ngồi yên không điện thoại không sổ sách, đểđầu óc trống trước khi làm tiếp.xem phần 35từ tháng này, giữ đều tới hết năm 2027Mỗi tối Chủ nhật, dành mười phút ghi lại một điều mình muốn nói với cha mẹ hoặcngười lớn trong nhà, rồi gọi kể trong tuần.xem phần 7

Việc đứng trên là việc làm trước; mỗi việc ghi khi nào bắt đầu và phần đã luận nó.

  1. Ghi ra ba khoản chi bắt buộc mỗi tháng của gia đình, rồi tính số ấy chia cho thu nhập hiện tại được bao nhiêu tháng.

    Vì sao
    Cách lá số đọc chuyện tiền của chị cho thấy chị quen tự đứng ra lo liệu một mình, nên con số này giữ chị khỏi quyết theo cảm hứng. (xem phần 2: Việc chị đang hỏi)
    Khi nào
    tuần này, trước khi quyết định chuyển việc
    Dấu hiệu đang đi đúng
    Chị nhìn tờ giấy và biết mình chịu được bao lâu nếu thu nhập giảm.
  2. Cuối mỗi tháng, mở sổ ghi ra ba việc đã làm xong và một câu về kết quả của từng việc, rồi đọc lại trước khi ghi việc tháng sau.

    Vì sao
    Lá số cho thấy chị quen để kết quả trôi qua, nên tự ghi lại là cách bắt đầu nhìn ra phần mình đã bỏ ra. (xem phần 4: Công việc và sự nghiệp)
    Khi nào
    từ tháng này, giữ đều tới hết năm 2027
    Dấu hiệu đang đi đúng
    Chị thấy trong sổ có ít nhất một việc đã làm xong mà trước đây mình bỏ qua.
  3. Mỗi tối thứ Tư, dành mười phút viết ra một điều mình muốn người bên cạnh hiểu mà lâu nay chưa nói, rồi tìm dịp nói ra.

    Vì sao
    Lá số cho thấy chị vốn không phải người mở lời trước, nên viết ra trước sẽ giúp chị nói được câu mở đầu. (xem phần 6: Tình cảm và hôn nhân)
    Khi nào
    từ tuần này, giữ đều tới hết năm 2027
    Dấu hiệu đang đi đúng
    Chị đã nói được ít nhất một điều trong số đã viết, không để tờ giấy nằm im.
  4. Mỗi tối sau bữa cơm, dành mười lăm phút ngồi yên không điện thoại không sổ sách, để đầu óc trống trước khi làm tiếp.

    Vì sao
    Lá số cho thấy chị có chỗ tĩnh trong lòng nhưng hay để việc gấp lấn vào, nên cần một quãng cố định để lấy lại sức. (xem phần 3: Con người chị)
    Khi nào
    từ tuần này, giữ đều trong sáu tháng đầu năm 2027
    Dấu hiệu đang đi đúng
    Chị thấy tuần có ít nhất một buổi tối không phải mở sổ sách.
  5. Mỗi tối Chủ nhật, dành mười phút ghi lại một điều mình muốn nói với cha mẹ hoặc người lớn trong nhà, rồi gọi kể trong tuần.

    Vì sao
    Lá số cho thấy chị quen gánh xong mới kể, nên gọi sớm một nhịp sẽ giữ được sự gần gũi. (xem phần 7: Gia đình: cha mẹ, anh em, con cái)
    Khi nào
    từ tháng này, giữ đều tới hết năm 2027
    Dấu hiệu đang đi đúng
    Chị nghe lại và thấy mình đã nói được một điều chưa từng nói với người nhà.

Bản luận này là một cách đọc theo sách, cộng với lời diễn giải của người trong nghề. Nó cho chị thấy khuynh hướng, không phải lời bảo đảm về chuyện sẽ tới. Chỗ nào nói tới thể trạng là lời luận theo sách, không phải chẩn đoán và không thay cho khám chữa. Việc chị làm mỗi ngày mới là thứ định hình đường đi. Chị là người quyết.

Cơ sở và nguồn

Lá số trong bản luận này lập theo lịch pháp và theo quy tắc an sao của sách: đó là phần ai cũng kiểm lại được. Ngày giờ sinh được đổi sang âm lịch theo điểm sóc và tiết khí, tính theo giờ Việt Nam, có đối chiếu với số liệu thiên văn của NASA và Đài thiên văn Paris. Từ đó cung Mệnh, cung Thân, cục và chỗ đứng của từng sao được an bằng quy tắc cố định theo năm, tháng, ngày, giờ sinh, như phần An thân mệnh lệ của Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư. Ai lập lại theo cùng quy tắc cũng ra đúng lá số ấy. Sao của Tử Vi là sao quy ước theo lịch: tên mượn của Tử Vi viên, Bắc Đẩu trong thiên văn cổ, còn chỗ đứng trên lá số không phải vị trí thiên thể trên trời lúc sinh.

Lời luận đi từ Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư. Truyền thống quy sách cho Trần Đoàn đời Tống; lời tựa đề tên La Hồng Tiên ghi năm 1550. Nghiên cứu hiện đại chưa coi việc quy ấy là đã chứng minh: luận văn của Liao Wei-Juin (2020) soát thư mục Tống, Nguyên, không thấy tên môn này trước đời Minh. Tên sách có trong Vạn Lịch Tục Đạo Tạng, nhưng bản ba quyển trong Đạo Tạng dùng một bộ sao khác với Toàn Thư. Triều Tiên vương triều thực lục năm 1644, Vũ trung tùy bút của Phạm Đình Hổ và bản Nôm An tử vi quốc ngữ ca cho thấy môn này đã lưu hành ở Triều Tiên và Việt Nam. Stéphanie Homola và Richard J. Smith khảo sát nó như một đối tượng lịch sử, văn hoá.

Chưa có nghiên cứu nào chứng minh lá số Tử Vi nói đúng tính cách hay việc sẽ tới. Phép thử trực tiếp duy nhất Nhật Nguyệt tìm được là luận văn của Teo Huay Ching (2018): ba thầy lâu năm đọc lá số của 243 sinh viên, lời đọc nhìn chung không tương quan với các thang đo tâm lý chuẩn. Với chiêm tinh phương Tây, tổng quan của Dean và Kelly (2003) gộp hơn bốn mươi nghiên cứu có đối chứng và không thấy kết quả vượt mức ngẫu nhiên. Bản luận này vì thế không nói trước việc sẽ tới và không thay ý kiến chuyên môn. Nó là một cách đọc theo sách xưa, có truyền thống vài trăm năm, để người đọc soi lại mình và sắp xếp công việc. Người đọc là người quyết.

Sách và bài tham chiếu

Sách cổ

  1. Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (紫微斗数全书), truyền thống quy cho 陈抟 (Trần Đoàn, hiệu Hi Di); lời tựa đề tên 罗洪先 (La Hồng Tiên), lời tựa ghi 嘉靖庚戌 (Gia Tĩnh Canh Tuất, 1550)có trích trong bản này
  2. Thái Vi phú, Hình Tính phú và các bài luận mở đầu (Toàn Thư, quyển một) (太微赋、形性赋、星垣论、斗数准绳、斗数发微论 (《紫微斗数全书》卷一)), không ghi tác giả; nằm trong Toàn Thư
  3. An thân mệnh lệ: quy tắc lập lá số (Toàn Thư, quyển hai) (安身命例 (《紫微斗数全书》卷二)), không ghi tác giả; nằm trong Toàn Thư
  4. Tử Vi Đẩu Số, bản ba quyển trong Vạn Lịch Tục Đạo Tạng (紫微斗数 (《万历续道藏》本,三卷)), Bản lưu hành ghi tác giả 陈抟 (Trần Đoàn); có bản không ghi tác giả, Tục Đạo Tạng
  5. Bộ Thiên Ca (Đan Nguyên Tử) (丹元子步天歌), 王希明 (Vương Hi Minh), đời Đường, theo bản lưu hành
  6. Đường Khai Nguyên Chiêm Kinh, quyển 67 (Bắc Đẩu tinh chiêm) (唐开元占经·卷六十七 (石氏中官·北斗星占)), 瞿昙悉达 (Cù Đàm Tất Đạt), đời Đường, theo dòng đề đầu quyển
  7. Sử Ký, quyển 27: Thiên Quan thư (史记·卷二十七 天官书), 司马迁 (Tư Mã Thiên), Tây Hán
  8. Tấn Thư, quyển 11: Thiên Văn chí (thượng) (晋书·卷十一 天文志上), 房玄龄 (Phòng Huyền Linh) theo tiêu đề bản lưu hành
  9. Triều Tiên vương triều thực lục, Nhân Tổ năm thứ 22 (ngày 21 tháng 3) (朝鲜王朝实录·仁祖实录 二十二年 (三月二十一日)), sử quan triều Triều Tiên, năm Nhân Tổ thứ 22 (1644)
  10. Nhiệt Hà nhật ký, quyển 3 (热河日记·卷三 驲汛随笔), 朴趾源 (Phác Chỉ Nguyên, 1737 tới 1805)

Sách bình giảng hiện đại

  1. Tử Vi Đẩu Số Giảng Nghĩa bình chú (斗数讲义评注), 陆斌兆 (Lục Bân Triệu) nguyên tác; 王亭之 (Vương Đình Chi) bình chú, bản chỉnh lý 2004có trích trong bản này
  2. Trung Châu phái Tử Vi Đẩu Số, thâm tạo giảng nghĩa, phần thượng (中州派紫微斗數深造講義(上)), 王亭之 (Vương Đình Chi)có trích trong bản này
  3. Trung Châu phái Tử Vi Đẩu Số, thâm tạo giảng nghĩa, phần hạ (中州派紫微斗數深造講義(下)), 王亭之 (Vương Đình Chi)có trích trong bản này
  4. Trung Châu phái Tử Vi Đẩu Số, sơ cấp giảng nghĩa (中州派紫微斗數初階講義), 王亭之 (Vương Đình Chi)

Thư mục và kho lưu trữ ghi nhận

  1. Vạn Lịch Tục Đạo Tạng (mục lục) (万历续道藏 (目录)), đời Minh, theo tiêu đề trang
  2. Kho Hán tịch Kanripo: Tử Vi Đẩu Số, số hiệu Đạo Tạng DZ 1485 (Kanseki Repository KR5h0055 紫微斗數 (DZ 1485))
  3. Thiên Khoảnh Đường thư mục, quyển 13 (loại Ngũ hành) (千顷堂书目·卷十三 (五行类)), 黄虞稷 (Hoàng Ngu Tắc), theo dòng đề đầu quyển
  4. Đạo Tạng: sách dẫn lịch sử (thư mục đề yếu toàn bộ Đạo Tạng) (The Taoist Canon: A Historical Companion to the Daozang), Kristofer Schipper và Franciscus Verellen chủ biên, 2005 (theo trang BiblioVault)
  5. An tử vi quốc ngữ ca (ký hiệu R.293, Thư viện Quốc gia Việt Nam) (安紫微國語歌 (R.293)), khuyết danh, không ghi năm

Bách khoa toàn thư

  1. Trần Đoàn (Trung Quốc Đại Bách Khoa Toàn Thư, bản thứ ba trực tuyến) (陈抟 (《中国大百科全书》第三版网络版)), 羊华荣 (người viết mục), cập nhật 2023-08-30
  2. La Hồng Tiên (Trung Quốc Đại Bách Khoa Toàn Thư) (罗洪先 (《中国大百科全书》第三版网络版)), 郑锡煌、潘玉君 (người viết mục), cập nhật 2025-07-02
  3. Đạo Tạng (Trung Quốc Đại Bách Khoa Toàn Thư) (《道藏》 (《中国大百科全书》第三版网络版)), cập nhật 2024-12-13
  4. Tam viên nhị thập bát tú (Trung Quốc Đại Bách Khoa Toàn Thư) (三垣二十八宿 (《中国大百科全书》第三版网络版)), 陈美东 (người viết mục), cập nhật 2026-08-08
  5. Bắc Đẩu (Trung Quốc Đại Bách Khoa Toàn Thư) (北斗 (《中国大百科全书》第三版网络版)), 李宗伟 (người viết mục), cập nhật 2025-04-17
  6. Bộ Thiên Ca (Trung Quốc Đại Bách Khoa Toàn Thư) (《步天歌》 (《中国大百科全书》第三版网络版)), 薄树人 (người viết mục), cập nhật 2022-12-23
  7. Khai Nguyên Chiêm Kinh (Trung Quốc Đại Bách Khoa Toàn Thư) (《开元占经》 (《中国大百科全书》第三版网络版)), 陈美东 (người viết mục), cập nhật 2023-07-24
  8. Chiêm tinh thuật (Trung Quốc Đại Bách Khoa Toàn Thư) (占星术 (《中国大百科全书》第三版网络版)), 王健民 (người viết mục), cập nhật 2023-02-07
  9. Chiêm tinh theo giờ sinh (Trung Quốc Đại Bách Khoa Toàn Thư) (生辰星占术 (《中国大百科全书》第三版网络版)), 靳志佳 (người viết mục), cập nhật 2025-04-25
  10. Nông lịch (Trung Quốc Đại Bách Khoa Toàn Thư) (农历 (《中国大百科全书》第三版网络版)), 成灼、傅燕宁 (người viết mục)
  11. Tử Vi Đẩu Số (Trùng biên Quốc ngữ từ điển tu đính bản, Bộ Giáo dục Đài Loan) (紫微斗數 (教育部《重編國語辭典修訂本》))
  12. Chiêm tinh (Bách khoa toàn thư Britannica) (Astrology (Encyclopaedia Britannica)), David E. Pingree (giáo sư lịch sử toán học, Đại học Brown) và ban biên tập Britannica, cập nhật 29/08/2026
  13. Đạo Tạng (Bách khoa toàn thư Britannica) (Daozang (Encyclopaedia Britannica)), ban biên tập Britannica

Nghiên cứu học thuật

  1. Nghệ thuật tính mệnh: việc bói toán ở Đài Bắc, Bắc Kinh và Khai Phong (The Art of Fate Calculation: Practicing Divination in Taipei, Beijing, and Kaifeng), Stéphanie Homola (lời đầu sách: Michael Lackner), xuất bản tháng 1/2023
  2. Ảnh hưởng của kinh điển Phật, Đạo và truyền thừa Dịch học đời Đường, Tống đối với Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (唐宋佛道經典及易學傳承對紫微斗數全書影響之探討), 廖維駿 (Liao Wei-Juin); hướng dẫn: 釋永東, 2020
  3. Nghiên cứu việc Tử Vi Đẩu Số của Trung Quốc truyền sang Triều Tiên: bối cảnh soạn sách Thâm Cốc bí quyết của Kim Trí (중국 자미두수의 조선전래 연구: 金緻의 『深谷秘訣』 저술 배경을 중심으로), 오정우 (Oh Jeong-woo, Đại học Wonkwang), 2018
  4. Thầy bói và triết gia: bói toán trong xã hội Trung Quốc truyền thống (Fortune-tellers and Philosophers: Divination in Traditional Chinese Society), Richard J. Smith, bản điện tử Routledge 2021 (theo trang Taylor & Francis)
  5. Đối mặt với tương lai: lý thuyết và thực hành bói toán ở Đông Á (Coping with the Future: Theories and Practices of Divination in East Asia), Michael Lackner (chủ biên), 2018 (theo bản ghi Crossref)
  6. Dấu vết một vị tiên Đạo giáo: Trần Đoàn ở Tây Nhạc (Traces of a Daoist Immortal: Chen Tuan 陳摶 of the Western Marchmount), Louis Komjathy, 2024
  7. "Gương soi thần khí": Trần Đoàn bàn về tướng thuật ("Mirror of Auras": Chen Tuan on Physiognomy), Livia Kohn, 1988

Nghiên cứu kiểm chứng

  1. Tương quan giữa Tử Vi Đẩu Số và các thang đo tâm lý có độ tin cậy, độ hiệu lực (紫微斗數與具信效度心理量表的相關), 張惠清 (Teo Huay Ching); hướng dẫn: 何明洲, 2018
  2. Một phép thử mù đôi đối với chiêm tinh (A double-blind test of astrology), Shawn Carlson, 1985
  3. Chiêm tinh có liên quan tới ý thức và năng lực ngoại cảm không? (Is Astrology Relevant to Consciousness and Psi?), Geoffrey Dean và Ivan W. Kelly, 2003
  4. Chiêm tinh (bài tổng quan) (Astrology), Shawn Carlson, 1988
  5. Nguỵ biện "thấy đúng với mình": một minh hoạ trong lớp học về sự cả tin (The fallacy of personal validation: a classroom demonstration of gullibility), Bertram R. Forer, 1949
  6. Mê tín có tạo ra lời tiên tri tự ứng nghiệm không? Kết quả học tập của trẻ tuổi Rồng ở Trung Quốc (Can Superstition Create a Self-Fulfilling Prophecy? School Outcomes of Dragon Children of China), Naci Mocan và Han Yu, 8/2017, sửa 5/2019
  7. Người tuổi Rồng có số tốt hơn không? (Do Dragons Have Better Fate?), Ka-Fu Wong và Linda Yung, 2005

Sách tiếng Việt

  1. Tử vi đẩu số tân biên (Tử-vi đẩu số tân biên: lập-thành, luận-đoán), Vân-Đằng Thái-Thứ-Lang (biên giả), in lần đầu 1956; bản in lại 1981
  2. Tử vi hàm số (Tử-vi hàm-số), Nguyễn-Phát Lộc, in lần đầu 1974; bản in lại 1980
  3. Tử vi áo bí biện chứng học, Hà Lạc Dã Phu Việt Viêm Tử, 1979
  4. Tử vi đẩu số toàn thư, bản dịch và bình chú (Tử vi đẩu số toàn thư (bản dịch tiếng Việt)), đề tên Hi Di Trần Đoàn; Vũ Tài Lục dịch và bình chú, 1973
  5. Tử vi đẩu số phú giải, Thái Vân Trình, 1974
  6. Vũ trung tùy bút, chương "Mộng và số" (Vũ trung tùy bút, chương XXXI: Mộng và số), Phạm Đình Hổ; Nguyễn Hữu Tiến dịch, nguyên tác chữ Hán, khoảng cuối thế kỷ 18 đầu thế kỷ 19 (theo ghi chú của trang)
  7. Vương Đình Chi đàm Đẩu Số (Vương Đình Chi đàm Đẩu Số (bản dịch tiếng Việt)), 王亭之 (Vương Đình Chi); bản dịch tiếng Việt, chưa rõ người dịch
  8. Tử Vi Đẩu Số: Mệnh vận phân tích (bản dịch tiếng Việt) (Tử Vi Đẩu Số: Mệnh vận phân tích), 徐曾生 (Từ Tăng Sinh); bản dịch tiếng Việt
  9. Tử Vi Chân Thuyên, quyển 1, Kiều Nguyên Tùng, 2006
  10. Số Tử Vi kinh nghiệm, quyển hạ (Số Tử Vi kinh nghiệm, phần giảng giải, quyển hạ), Quan Xuân Thịnh

Phần 10Phụ lục

Lá số của anh chị

  • Lá số Tử Vi. Dương Nữ, năm sinh âm lịch Nhâm Thân (壬申). Năm xem: 2026, tuổi mụ 35.
  • Giờ sinh thuộc chi Thìn.
  • Bản mệnh nạp âm: Kiếm Phong Kim. Cục: Kim Tứ Cục.
  • Cung Mệnh an tại chi Hợi. Cung Thân an tại chi Mùi, đồng cung với cung Tài Bạch.
  • Chính tinh của các cung: Mệnh (chi Hợi): Vũ Khúc, Phá Quân; Huynh Đệ (chi Tuất): Thiên Đồng; Phu Thê (chi Dậu): vô chính diệu; Tử Tức (chi Thân): vô chính diệu; Tài Bạch (chi Mùi): Liêm Trinh, Thất Sát; Thiên Di (chi Tỵ): Thiên Tướng; Nô Bộc (chi Thìn): Cự Môn; Quan Lộc (chi Mão): Tử Vi, Tham Lang; Điền Trạch (chi Dần): Thiên Cơ, Thái Âm; Phúc Đức (chi Sửu): Thiên Phủ; Phụ Mẫu (chi Tý): Thái Dương.
  • Tứ hoá của năm sinh: Hóa Quyền (化权) ở sao Tử Vi (紫微), cung Quan Lộc; Hóa Khoa (化科) ở sao Tả Phù (左辅), cung Thiên Di; Hóa Kỵ (化忌) ở sao Vũ Khúc (武曲), cung Mệnh.
  • Cách cục nhận ra trên lá số: Sát Phá Lang (杀破狼); Không Kiếp đồng hội (空劫).
  • Mỗi chặng đại hạn dài 10 năm. Chặng đang ở: từ 34 tới 43 tuổi mụ, đi qua cung Tử Tức (chi Thân), chính tinh: vô chính diệu.

Chữ của nghề trong bản luận này

  • Vũ Khúc: sao chính tượng tiền bạc và sự quyết đoán.
  • Hoá kỵ: sao biến đổi tượng chỗ vướng, chỗ bận tâm nhiều.
  • Lộc Tồn: sao phụ tượng phần lộc để dành.
  • Tử Vi: sao chính đứng đầu, tượng người cầm trịch.
  • Hoá quyền: sao biến đổi tượng sự chủ động và quyền quyết.
  • Quan Lộc: cung nói về công việc.
  • Tham Lang: sao chính tượng ham muốn và giao tế.
  • Thiên Tướng: sao chính tượng người phò tá, giữ cân bằng.
  • Đắc địa: chỗ một sao sáng vừa.
  • Thiên Di: cung nói về chuyện đi xa, ra ngoài.
  • Hoá khoa: sao biến đổi tượng tiếng tăm và việc học.
  • Tài Bạch: cung nói về tiền bạc.
  • Liêm Trinh: sao chính tượng nguyên tắc và sự ngay thẳng.
  • Thất Sát: sao chính tượng sự quyết liệt, xông pha.
  • Mệnh: cung nói về bản thân.
  • Thiên Phủ: sao chính tượng kho chứa, sự giữ gìn.
  • Phúc Đức: cung nói về đời sống tinh thần.
  • Phụ tinh: các sao phụ đi kèm sao chính.
  • Đồng cung: cùng nằm trong một cung.
  • Cung thân: cung đọc kèm cung mệnh, nói về nửa đời sau.
  • Thiên Cơ: sao chính tượng sự tính toán, xoay xở.
  • Thái Âm: sao chính tượng mặt trăng, sự tích góp.
  • Hãm địa: chỗ một sao kém sáng.
  • Tam hợp: ba cung cách đều nhau, cùng chiếu về nhau.
  • Hữu Bật: sao phụ tượng người giúp sức.
  • Thiên Việt: sao phụ tượng người trên nâng đỡ.
  • Phu Thê: cung nói về chuyện vợ chồng.
  • Vô chính diệu: cung không có sao chính.
  • Thái Dương: sao chính tượng mặt trời, sự cho đi.
  • Văn Khúc: sao phụ tượng năng khiếu và tài ăn nói.
  • Thiên Mã: sao phụ tượng sự di chuyển, đổi thay.
  • Chính tinh: mười bốn sao chính của lá số.
  • Tiểu hạn: vận của từng năm.
  • Hoá lộc: sao biến đổi tượng sự thuận và phần được hưởng.

Chỗ các phái đọc khác nhau

  • Tiểu vận (cung của từng năm theo tuổi) có phái khởi và đếm khác; bản luận ghi theo lối Nhật Nguyệt đang dùng.
  • Sao lưu của năm (lưu Lộc Tồn, lưu Kình Dương, lưu Đà La, lưu Thiên Mã) an theo can chi của năm xem bằng chính phép an sao gốc. Bản luận chưa xét lưu Văn Xương, lưu Văn Khúc (chỉ một số phái dùng, phép an còn hai cách đọc), và có phái không xét sao lưu nào.
  • Bộ cách cục mà Nhật Nguyệt nhận diện cố ý nhỏ: chỉ gồm những cách mà các sách chép giống nhau về điều kiện. Lá số có thể hợp thêm cách khác trong sách.
  • Bản luận không đọc riêng cung Tật Ách.
  • Bảng mười hai tháng của năm xem (lưu nguyệt) khởi từ lưu Đẩu Quân của năm xem, đếm từ cung lưu Thái Tuế. Nguyệt hạn có nhiều cách an: có phái khởi từ cung tiểu hạn, có phái giữ Đẩu Quân gốc không dời theo năm; tháng nhuận không tính riêng.
  • Lá số lập theo bản phổ biến ở Việt Nam (Tử Vi Đẩu Số Tân Biên). Tứ Hóa của can Canh, Tân, Nhâm có dị bản giữa các phái. Riêng can Canh, lá số này dùng Thiên Đồng hóa Khoa, Thái Âm hóa Kỵ; có sách ghi Thái Âm hóa Khoa, Thiên Đồng hóa Kỵ, có sách ghi Thiên Phủ hóa Khoa, Thiên Đồng hóa Kỵ. Lá số chưa an một số sao phụ như Hỏa Tinh, Linh Tinh, Hồng Loan, Thiên Hình.
Nhật NguyệtTri thức xưa, soạn cho đời nay

© 2026 Nhật Nguyệt. Bản luận soạn riêng, không sao chép để bán lại. nhatnguyet.org