Tới nội dung

Đi lễ đền, miếu, phủ

Còn gọi: Lễ Thánh, Văn khấn đền, miếu, phủ, Văn tế đền

  • Chùa, đình, đền, phủ

Văn hoá và tín ngưỡng Ghi chép phong tục.

Văn khấn đi lễ đền, miếu, phủ7 bài, giữ nguyên chữ, có chỗ điền tên và địa chỉ.

Theo tục, người đi lễ đền, miếu, phủ sắm lễ tùy tâm (lễ chay, lễ mặn, lễ ban Cô ban Cậu), dâng lễ theo thứ tự các ban, khấn rồi hóa sớ, hạ lễ. Ngoài bài khấn chung còn có văn tế, sớ Hán Việt của từng đền.

Tóm tắt

Làm ngày nào
Ngày lễ, Tết, tuần tiết, sóc vọng, ngày hội của đền
Cúng ai
Thần linh, Thánh, Mẫu, các nhân thần được thờ ở đền, miếu, phủ
Ai cúng
Người đi lễ

Mỗi nhà, mỗi vùng có thể làm khác.

Mâm cúng

Dân gian

Làm lúc nào
Ngày lễ, Tết, tuần tiết, sóc, vọng và ngày hội làng; có nơi mở hội vào mùa xuân, mùa thu hay ngày sinh, ngày hóa của thần
Đặt lễ ở đâu
Các ban trong đình, đền, miếu, phủ
Lễ vậtSố lượngChay, mặnGhi chú
Hương, đèn, nến
Lễ chay: hương, hoa, trà, quả, phẩm oảnChayDâng ban Phật, Bồ Tát (nếu có) và ban Thánh Mẫu
Món mặn
Lễ mặn: gà, lợn, giò, chả nấu chínMặnĐặt ở ban Công đồng (Ngũ vị quan lớn)
Lễ thần Thành Hoàng, Thư điền: chân giò lợn luộc, xôi, rượu, tiền, vàngMặn
Lễ đồ sống: trứng, gạo, muối, thịt mồi5 trứng vịt sống trên đĩa muối gạo, 2 trứng gà sống trong hai cốc nhỏ, một miếng thịt khía năm phầnMặnDâng quan Ngũ Hổ, Bạch xà, Thanh xà ở hạ ban Công đồng
Cỗ mặn sơn trang: cua, ốc, lươn, ớt, chanh, xôi chè nếp cẩmsắm theo số 15MặnỨng với 15 vị thờ ở ban Sơn trang
Đồ vật
Lễ ban Cô, ban Cậu: oản, quả, hương hoa, gương lược, hia, nón, đồ chơi bằng giấyChay

Thờ Mẫu, Tứ Phủ, Tại đền thờ vị được cúng

Làm lúc nào
Quanh năm, khi đi lễ đền Trần hoặc đền, phủ có ban Trần Triều
Đặt lễ ở đâu
Ban Trần Triều: tượng Đức Thánh Trần ở giữa, phía dưới hoặc hai bên là Vương tử, Vương cô, gia tướng
Lễ vậtChay, mặn
Hương, đèn, nến
Hương, hoa, nước sạch và lễ vật tùy tâmChay

Nghi thức

Dùng chung cả nước, Dân gian

  1. Lễ trình: lễ thần Thổ địa, thủ đền trước để xin phép vào lễ
  2. Sửa lại lễ vật, bày ra mâm khay, dâng bằng hai tay lên các ban từ ban chính trở ra
  3. Đặt xong lễ ở mọi ban mới thắp hương; thắp từ trong ra ngoài, số nén lẻ, thường ba nén
  4. Thỉnh ba hồi chuông rồi khấn; có sớ thì đặt trên đĩa, dâng ngang mày, vái ba vái
  5. Lễ từ ban Công đồng vào cung chính, rồi ra hai gian bên, sau cùng là ban Cô, ban Cậu
  6. Hết một tuần nhang thì vái ba vái xin hạ lễ, hóa sớ trước rồi hóa vàng theo từng ban, hạ lễ từ ban ngoài vào ban chính
  7. Gương, lược, khăn chầu ở ban Cô, Cậu, Mẫu để lại trên ban cho nhà đền sắp đặt

Dùng chung cả nước, Thờ Mẫu, Tứ Phủ, Tại đền thờ vị được cúng

  1. Dâng hương, hoa, lễ vật tại ban
  2. Khấn tưởng niệm, cầu gia đình bình an

Kiêng kỵ

  • Có hướng dẫn ghi: không đặt tiền lên tượng, đồ thờ, hiện vật; hạn chế đốt vàng mã ở di tích đông người

Chỗ các nguồn nói khác nhau

  • Về thứ tự lễ: một số hướng dẫn viết có nơi lễ trình ban Thổ địa, thủ đền trước rồi mới vào ban chính; một trong số đó viết thêm rằng đền, miếu không có các ban ấy thì lễ từ ban Công đồng hoặc từ chính cung trước.
  • Về lễ Thành Hoàng: có hướng dẫn viết thường dùng lễ mặn (chân giò luộc, xôi, rượu); có hướng dẫn về đi chùa viết lễ Thành Hoàng, Thư điền phải dùng chay (bài Thành hoàng làng của cùng nơi ấy thì chép như hướng dẫn trước).

Cộng đồng và vùng

Nguồn

  • Văn khấn tại Đình, Đền, Miếu (vankhan.vn)
  • Văn khấn Thành Hoàng làng (hoatieu.vn)
  • Những nghi lễ chính tại đền, miếu, phủ (vankhan.vn)
  • Văn khấn lễ Đức Thánh Trần (vankhan.vn)

Thuộc bộ dữ liệu mở Loại lễ cúng Việt Nam và Nghi thức cúng Việt Nam, giấy phép CC BY 4.0.

Xem các lễ khácGiỗ chạp, Tết, nhà cửa, làm ăn, vòng đời, lễ làng và lễ các dân tộc.