Tới nội dung

Tang lễ (các lễ chung, báo tang, nhập quan)

Còn gọi: Đám tang, Đám ma, Tang ma, Tang chế, Khâm liệm

  • Tang ma

Văn hoá và tín ngưỡng Ghi chép phong tục.

Văn khấn tang lễ (các lễ chung, báo tang, nhập quan)8 bài, giữ nguyên chữ, có chỗ điền tên và địa chỉ.

Theo tục, tang lễ của người Việt gồm một chuỗi lễ từ khâm liệm, nhập quan, thành phục, đưa tang, hạ huyệt tới các tuần tiết sau khi chôn. Mục này gom những bài dùng chung cho cả chuỗi và các lễ chưa có mã riêng như báo tang với gia tiên, nhập quan.

Tóm tắt

Làm ngày nào
Từ lúc người thân qua đời tới khi an táng; cùng một bài còn dùng ở các tuần tiết sau đó
Cúng ai
Người mới mất; gia tiên và thần linh trong nhà được kính cáo

Mỗi nhà, mỗi vùng có thể làm khác.

Mâm cúng

Vùng:

Cả nước

Dân gian

Làm lúc nào
Từ lúc người thân tắt hơi tới lễ trừ phục sau giỗ hết
Đặt lễ ở đâu
Tại nhà (linh sàng, linh tọa), trên đường đưa tang và tại huyệt
Ai cúng
Con trai trưởng làm chủ tang; cha mất trước thì cháu đích tôn đứng thay
Lễ vậtChay, mặnGhi chú
Gạo, muối
Gạo và ba đồng tiền để ngậm hàmChayNhà giàu dùng ba miếng vàng sống, chín hạt châu
Đồ vật
Vải liệm (đại liệm, tiểu liệm)Phải có
Hồn bạch bằng lụaĐặt ở linh tọa
Minh tinh đề chức tước, họ tên người mất
Hương án: giá hương, độc bình, đồ tam sự, mâm ngũ quảChay
Nhà táng giấy che trên linh cữu
Món mặn
Thực án: tam sinh hoặc lợn quay, bánh tráiMặn
Vàng mã
Vàng giấy rắc dọc đường

Phật giáo

Làm lúc nào
Từ lúc mất tới khi an linh; ít nhất 4 giờ, tốt hơn là 24 giờ sau khi tắt thở mới nhập liệm
Ai cúng
Vị gia trì sư (chủ sám) cùng tang quyến
Lễ vậtChay, mặnGhi chú
Trà, rượu, nước
Chén nước trong và cây đèn sáp đặt ở góc quan tài lúc trị quanChay
Bình cam lồ để sái tịnh
Đồ vật
Áo Quan Âm (mền Quang Minh) cho thi hài
Bàn thờ linh: linh ảnh, bài vị, bát nhangPhải có
Xôi, bánh
Bát cơm hai chén úp một, cắm đôi đũa, một quả trứng luộcMặnTheo cổ tục

Miền Trung

Huế, Huế, Dân gian

Làm lúc nào
Theo ngày giờ được coi; quy định của thành phố từ tháng 7 năm 2026: không quá 72 giờ từ khi mất tới khi đưa tang
Đặt lễ ở đâu
Phần nhiều tổ chức tại nhà
Ai cúng
Tang quyến, có đội âm công lo việc đưa đám

Miền Nam

Nam Bộ (nguồn không nói rõ hơn), Người Người Hoa ở Việt Nam, Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Sóc Trăng, Dân gian

Đặt lễ ở đâu
Tại nhà; ở đô thị có thể quàn tại nhà tang lễ hay cơ sở tôn giáo
Ai cúng
Con cháu; trước đây việc báo tang có hội quán, bang hội giúp
Lễ vậtGhi chú
Đồ vật
Thọ y (y phục may sẵn dùng khi qua đời)Số lớp áo, màu sắc khác nhau giữa người Phúc Kiến, Triều Châu, Quảng Đông
Bàn vong: di ảnh, lư hương, đèn, hoa, lễ vật
Tang phục màu trắngNgười Triều Châu có nơi con trai mặc vải xô, áo bố, đội nón tang hình tam giác; người Phúc Kiến dùng dấu màu phân biệt con ruột với con rể

Nam Bộ (nguồn không nói rõ hơn), Gia Định, Sài Gòn, Dân gian

Làm lúc nào
Từ sau an táng tới giỗ mãn khó (đại tường)

Nam Bộ (nguồn không nói rõ hơn), Dân gian

Làm lúc nào
Từ lúc người thân hấp hối tới lễ an sàng sau khi chôn; giờ khâm liệm và ngày chôn do nhà sư coi
Đặt lễ ở đâu
Quan tài đặt giữa nhà (người chết vì tai nạn thì đặt bên chái); trước đầu quan tài là bàn cúng điện có di ảnh, bình hoa và đĩa trái cây đặt theo lối đông bình tây quả, lư hương, đôi chân đèn; cách vài mét có bàn treo hình Phật, thường là Địa Tạng Vương Bồ tát
Ai cúng
Nhà sư chủ lễ tụng kinh và đọc văn tế; con cháu chịu tang; ban đạo tì khiêng quan tài, thường do hội hồi hương giúp không lấy công; dàn nhạc lễ
Lễ vậtSố lượngChay, mặnGhi chú
Quả
Nải chuối xanh dằn trên bụng người mất trước khi liệmChay
Khác
Vàng miếng bỏ vào miệng người mất trước khi nhập quan2 phân
Đồ vật
Vải liệm: đại liệm một mảnh dọc năm mảnh ngang, tiểu liệm một mảnh dọc ba mảnh ngangNhà giàu dùng tơ lụa, nhà nghèo dùng vải trắng
Tang phục vải sô gai trắngCon trai và cháu đích tôn đội bích cân, con gái con dâu đội khăn sô nhọn, rể và cháu vấn khăn trắng
Lá triệu (minh tinh) ghi quê quán, họ tên, thứ, tuổi thọ của người mấtSau khi hạ huyệt trải trên nắp quan tài, có nơi đốt hoặc treo sau chùa
Vàng mã
Vàng mã rải dọc đường đưa tangĐi đường thủy tới ngã ba, ngã tư sông thì rải nhiều và đánh một hồi chiêng trống
Gạo, muối
Năm thứ đậu rải đáy huyệt, vẽ lên trên một chữ phướcChay
Trà, rượu, nước
Cháo khuya, trà, rượu đãi khách viếngChay

Nghi thức

Dùng chung cả nước, Dân gian

  1. Lúc mới mất: lau mình bằng nước trầm hương, thay áo, ngậm hàm, hú vía
  2. Khâm liệm, nhập quan
  3. Thành phục (phát tang), lập linh sàng, linh tọa
  4. Cúng cơm sớm chiều (triêu tịch điện)
  5. Chuyển cữu, chầu tổ
  6. Phát dẫn (đưa tang)
  7. Tế thổ thần và hạ huyệt
  8. Ngu tế trong ba ngày sau khi chôn; viếng mộ, đắp mộ
  9. Chung thất 49 ngày, tốt khốc 100 ngày
  10. Tiểu tường (giỗ đầu), đại tường (giỗ hết)
  11. Đàm tế, trừ phục

Dùng chung cả nước, Phật giáo

  1. Trị quan, nhập liệm
  2. Phục hồn: lập bàn thờ linh, thỉnh vong linh an vị
  3. Khai kinh, tiến linh
  4. Phát tang
  5. Triêu điện, tịch điện; hằng ngày sáng cúng trà, trưa chiều cúng cơm (tiến linh)
  6. Triệu tổ
  7. Sái tịnh, nhiễu quan, quy y linh
  8. Cáo đạo lộ
  9. Khiển điện
  10. Di quan
  11. Tế độ trung (cúng giữa đường)
  12. Trị huyệt, tạ thổ thần
  13. Nhiễu mộ
  14. An linh

Huế, Huế, Dân gian

  1. Trị quan
  2. Khâm liệm
  3. Thành phục
  4. Coi ngày giờ khâm liệm, hạ huyệt ("coi ngày đưa ông, mệ đi")
  5. Đưa tang

Nam Bộ (nguồn không nói rõ hơn), Người Người Hoa ở Việt Nam, Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Sóc Trăng, Dân gian

  1. Con cháu quây quần bên người sắp mất
  2. Vệ sinh thân thể, thay y phục (mộc dục)
  3. Đặt thi hài, dựng bàn vong
  4. Khâm liệm, nhập quan
  5. Báo tang; cáo phó có khi viết song ngữ Việt và Hoa
  6. Phát tang
  7. Động quan, an táng hoặc hỏa táng

Nam Bộ (nguồn không nói rõ hơn), Gia Định, Sài Gòn, Dân gian

  1. Sơ ngu ngay khi an táng trở về, hôm sau tái ngu
  2. Ngày thứ ba làm lễ mở cửa mả rồi mới làm tam ngu
  3. Hằng ngày cúng cơm hai hoặc ba bữa (lễ hiến thực); ngày sóc, vọng dọn cỗ lớn hơn gọi là cúng tuần
  4. Bảy tuần thất (thất thất trai tuần) theo nhà Phật
  5. Tốt khốc 100 ngày, dứt lễ hiến thực
  6. Tiểu tường (giáp năm)
  7. Đại tường, tức giỗ mãn khó, hết tang; từ đó hằng năm làm giỗ (cát kỵ)
  8. Nhập thần chủ vào bàn thờ chung sau 49 ngày, hoặc dịp tiểu tường, đại tường, tùy nhà

Nam Bộ (nguồn không nói rõ hơn), Dân gian

  1. Tụng kinh cầu an lúc hấp hối; khi tắt thở thì báo tin, lên chùa nhờ sư coi giờ liệm và ngày chôn
  2. Lễ nhập quan (khâm liệm)
  3. Lễ phát tang (thành phục), sư đọc Thành phục văn
  4. Lễ triêu tịch: cúng cơm sáng và tối khi còn quàn tại nhà, sư đọc Triêu tịch văn; khách tới phúng điếu lạy Phật rồi lạy linh sàng, người nhà lạy đáp lễ
  5. Lễ đề phan: sư viết tên tuổi, quê quán người mất lên lá phan (lá triệu)
  6. Lễ cáo từ đường đêm quàn cuối: rước lá phan và bài vị sang từ đường thay cho quan tài
  7. Lễ thiết minh sanh khuya đêm cuối: sư cầm lá phan dẫn tang quyến đi quanh quan tài, có nơi dựng cầu Nại Hà
  8. Lễ khiển điện: dọn bàn cúng điện để đạo tì vào
  9. Lễ động quan: sư phá quàn, ông dưng quan điều khiển đạo tì khiêng quan tài ra cổng
  10. Cáo đạo lộ trước cổng
  11. Lễ phát dẫn: con trai chống gậy đi lùi cản linh xa, sư đọc Phát dẫn văn
  12. Đưa tang theo nghi trượng: phương tướng, hoành, minh tinh, hương án, thực án, linh xa, nhạc lễ, đại dư
  13. Lễ hạ huyệt đúng giờ đã coi (hoặc đưa vào lò hỏa táng), rước vong về nhà
  14. Lễ an sàng (sơ ngu), tiệc an sàng đãi người đưa tang; ngày thứ ba làm lễ khai mộ (mở cửa mả)

Kiêng kỵ

Dùng chung cả nước, Dân gian

  • Khi linh cữu còn trong nhà, khách và con cháu chỉ lạy hai lạy; hạ huyệt rồi mới lạy bốn lạy
  • Chữ cuối của lòng minh tinh không rơi vào chữ quỉ, chữ khốc

Huế, Huế, Dân gian

  • Quy định mới của thành phố: không rải tiền thật, vàng mã, tiền âm phủ trên đường đưa tang; không mở âm thanh quá lớn

Nam Bộ (nguồn không nói rõ hơn), Người Người Hoa ở Việt Nam, Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Sóc Trăng, Dân gian

  • Đặt thi hài tránh che khuất bàn thờ tổ tiên

Nam Bộ (nguồn không nói rõ hơn), Dân gian

  • Lúc hạ huyệt người tuổi kỵ tránh đi chỗ khác
  • Chữ cuối trên lá triệu đếm theo bốn tiếng quỷ, khốc, linh, thính: nam phải rơi vào linh, nữ vào thính, không để rơi vào quỷ hay khốc
  • Theo lệ tang gia và khách thân thức trọn đêm

Chỗ các nguồn nói khác nhau

  • Sách Việt Nam phong tục (1915) tả tục có phường bát âm, kèn trống, cỗ bàn đãi khách, đồ mã; sách Gia lễ giản yếu (1932) khuyên bỏ kèn trống, phường tuồng, mâm bánh mâm xôi theo đám và không đãi cỗ trong tang.

Cộng đồng và vùng

Nguồn

  • Việt Nam phong tục, thiên I chương IX Tang ma (vi.wikisource.org)
  • Gia lễ giản yếu, phần Lễ tang (vi.wikisource.org)
  • Văn khấn trong lễ tang (vankhan.vn)
  • Nghi thức tang lễ theo truyền thống Phật giáo (phatgiao.org.vn)
  • Hướng tới văn minh trong lễ tang ở Huế (nhandan.vn)
  • Sự hỗn dung văn hóa trong tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên ở Nam bộ (giacngo.vn)
  • Lý Việt Dũng, Nghi thức và văn cúng đám tang ở Nam Bộ, Tạp chí Nghiên cứu và Phát triển, số 2 (73), 2009 (vjol.info.vn)

Thuộc bộ dữ liệu mở Loại lễ cúng Việt Nam và Nghi thức cúng Việt Nam, giấy phép CC BY 4.0.

Xem các lễ khácGiỗ chạp, Tết, nhà cửa, làm ăn, vòng đời, lễ làng và lễ các dân tộc.