Cúng thôi nôi, đầy năm
Còn gọi: Đầy tuổi tôi, Cúng đầy năm, Cúng đầy tuổi, Lễ thôi nôi
- Vòng đời
Văn hoá và tín ngưỡng Ghi chép phong tục.
Theo tục, khi trẻ tròn một năm thì thôi nằm nôi; cha mẹ cúng tạ ơn các bà Mụ như lễ đầy tháng, làm cỗ trình gia tiên, rồi bày đồ vật cho bé chọn để đoán nghề về sau. Ba miền khác nhau ở mâm lễ hơn là ở lời khấn.
Tóm tắt
- Làm ngày nào
- Ngày bé tròn 12 tháng tính theo âm lịch; nhiều nơi lùi 2 ngày với bé gái, 1 ngày với bé trai
- Cúng ai
- 12 bà Mụ và bà Mụ Chúa; gia tiên; thổ công, đất đai, Thành hoàng bổn cảnh
- Nơi cúng
- Bàn thờ gia tiên, Bàn thờ Thần Tài, Bàn Thiên (bàn thờ ngoài trời), Bàn thờ Phật, Gian bếp
Mỗi nhà, mỗi vùng có thể làm khác.
Mâm cúng
Hương, đèn, nến
- Hương (nhang)
- Nến (đèn cầy)
Hoa
- Hoa tươi
Trà, rượu, nước
- Trà
- Rượu trắng
- Nước sạch
Quả
- Mâm ngũ quả
- Trái cây (hoa quả)
Xôi, bánh
- Xôi
- Chè
- Bánh hỏi
- Bánh kẹo
Món mặn
- Gà luộc
- Heo quay (lợn quay)
Trầu cau
- Trầu cau
Gạo, muối
- Gạo
- Muối
Vàng mã
- Bộ giấy cúng Mụ (đồ hình thế của bé)
- Tiền vàng (giấy tiền vàng bạc)
Đồ vật
- Mâm đồ vật cho bé chọn
Cả nước
- Làm lúc nào
- Khi bé tròn 12 tháng, tính theo âm lịch; có nơi ghi theo lối 'gái lùi 2, trai lùi 1'
- Giờ theo tục
- 7 giờ tới 9 giờ sáng, hay đầu giờ chiều
- Ai cúng
- Cha mẹ bé
| Lễ vật | Số lượng | Chay, mặn | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Xôi, bánh | |||
| Lễ cúng Mụ như lễ đầy tháng: xôi, chè mỗi thứ 12 phần nhỏ và 1 phần lớn | Chay | Bé trai chè đậu trắng, bé gái chè trôi nước | |
| Món mặn | |||
| Gà luộc, heo sữa quay, bánh hỏi | Mặn | ||
| Trà, rượu, nước | |||
| Trái cây năm loại, hoa, hương, nến, gạo, muối, trà, rượu, nước, bánh kẹo, trầu têm cánh phượng | Chay | ||
| Cỗ khấn gia tiên: trầu cau, trà rượu, vàng hương, hoa quả | Chay | Theo một số hướng dẫn | |
| Vàng mã | |||
| Bộ giấy cúng thôi nôi ghi tên, ngày sinh của bé | 1 bộ | ||
| Bộ đồ hình thế nam hoặc nữ, ghi tên và ngày sinh của bé | 1 bộ | Cúng xong đốt (theo một số hướng dẫn) | |
| Đồ vật | |||
| Mâm đồ vật cho bé chọn | Có hướng dẫn ghi con trai bày cung tên, giấy bút; con gái bày dao kéo, kim chỉ. Nhiều hướng dẫn hiện nay kể sách, bút, ống nghe, gương lược, tiền | ||
Miền Bắc
| Lễ vật | Số lượng | Chay, mặn | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Món mặn | |||
| Gà luộc | 1 con | Mặn | |
| Quả | |||
| Đĩa quả năm loại | 1 đĩa | Chay | |
| Xôi, bánh | |||
| Chè đậu trắng và xôi | 12 bát chè, 12 đĩa xôi | Chay | Cúng 12 bà Mụ |
| Cháo | 1 tô và 3 chén | Chay | Cúng 3 Đức Thầy |
| Mâm Thần Tài, Thổ Địa: trái cây, chè đậu trắng, xôi gấc, 3 ly nước, bánh kẹo, trầu cau, rượu nếp, gà luộc | Mặn | ||
| Trầu cau | |||
| Trầu têm, lá trầu nguyên, trái cau | 12 miếng trầu, 1 lá, 1 trái | Chay | |
| Vàng mã | |||
| Bộ đồ hình nam ghi tên, ngày sinh của bé | 1 bộ | Cúng xong đốt | |
| Hài xanh, nén vàng xanh, váy áo xanh | 12 phần | ||
| Trà, rượu, nước | |||
| Ly nước hoặc rượu nhỏ | 1 ly | Chay | Rưới lên hoa sau khi cúng |
Miền Trung
- Làm lúc nào
- Tính theo âm lịch
| Lễ vật | Số lượng | Chay, mặn | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Quả | |||
| Đĩa ngũ quả | 1 đĩa | Chay | |
| Món mặn | |||
| Gà trống luộc | 1 con | Mặn | |
| Xôi, bánh | |||
| Chè | 12 chén nhỏ và 1 chén lớn | Chay | Bé gái chè trôi nước, bé trai chè đậu trắng |
| Xôi | 12 dĩa nhỏ và 1 dĩa lớn | Chay | |
| Cháo trắng | 12 chén nhỏ và 1 chén lớn | Chay | |
| Hương, đèn, nến | |||
| Hoa cát tường, đèn cầy, nhang | 1 bình hoa, 2 đèn, 3 nhang | ||
| Trầu cau | |||
| Trầu têm, lá trầu nguyên, trái cau | 12 miếng, 1 lá, 1 trái | Chay | |
| Vàng mã | |||
| Bộ đồ hình thế nam hoặc nữ ghi tên, ngày sinh của bé | 1 bộ | Cúng xong đốt | |
| Hài xanh, váy áo xanh, trầu cánh phượng | 12 phần | Chay | |
Miền Nam
- Làm lúc nào
- Theo âm lịch, 'gái lùi 2, trai lùi 1'; cúng khoảng 8 tới 9 giờ sáng hoặc chiều tối
- Giờ theo tục
- 8 giờ tới 9 giờ sáng, hay chiều tối
- Ai cúng
- Ông bà hoặc cha của bé
| Lễ vật | Số lượng | Chay, mặn | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Món mặn | |||
| Gà luộc chéo cánh hoặc vịt luộc | 1 con | Mặn | |
| Heo quay | 1 con | Mặn | Tùy điều kiện |
| Bộ tam sên: thịt heo luộc, trứng luộc, tôm hoặc cua luộc | 1 bộ | Mặn | |
| Mâm gia tiên mặn hoặc chay | Mặn | Gà hoặc vịt luộc, xôi hoặc bánh tét, canh, món xào, món mặn, cơm trắng | |
| Xôi, bánh | |||
| Xôi gấc hoặc xôi đậu xanh | 12 đĩa nhỏ và 1 đĩa lớn | Chay | |
| Chè | 12 chén nhỏ và 1 tô lớn | Chay | Thường là chè đậu trắng nước cốt dừa; bé gái chè trôi nước |
| Mâm Thần Tài, Thổ Địa, Ông Táo: ngũ quả, xôi, chè, tam sên, hoa, trầu cau, trà rượu, gạo muối | Mặn | Đặt ở hai bàn thờ ấy | |
| Quả | |||
| Mâm ngũ quả: mãng cầu, dừa, đu đủ, xoài, sung | 1 mâm | Chay | |
| Trà, rượu, nước | |||
| Trầu têm cánh phượng, rượu trắng, trà, nhang, đèn cầy, gạo, muối | Chay | ||
| Vàng mã | |||
| Giấy tiền, hài và quần áo giấy | 13 đôi hài, 13 bộ áo | 12 nhỏ cho 12 bà Mụ, 1 lớn cho bà Mụ Chúa | |
Nghi thức
Dùng chung cả nước, Dân gian
- KhấnCúng Mụ và đọc văn khấn như lễ đầy tháng
- KhấnLàm cỗ khấn trình trước ban thờ gia tiên
- KhấnKhấn đất đai, thổ công; cùng lời ấy đọc trước mâm Thành hoàng bổn cảnh, Cửu huyền thất tổ
- Thử đứa trẻ: mặc cho bé chỉnh tề, đặt bé trước các món đồ, xem bé nhặt món nào trước
- Hoá vàngHóa vàng mã, váy áo; giữ lại đồ chơi cho bé; cả nhà thụ lộc
Miền Bắc, Dân gian
- KhấnCúng ông bà tổ tiên, 12 bà Mụ và Đức Ông
- KhấnCúng Thần Tài, Thổ Địa; bàn thờ thiên và bàn thờ Phật dâng hoa, trái cây, xôi, chè
- Cho bé bốc đồ: sách vở, bút, ống nghe, gói xôi, gương lược, vàng, tiền
Miền Trung, Dân gian
- KhấnCúng Mụ, đọc bài khấn thôi nôi
- Hoá vàngBố hoặc mẹ cầm tay bé vái ba vái; sau ba tuần hương thì tạ lễ, hóa vàng mã, vẩy rượu lúc hóa
- KhấnKhấn đất đai diên địa, thổ công; cùng lời ấy đọc trước mâm Thành hoàng bổn cảnh, Cửu huyền thất tổ và ông bà quá vãng
- Cho bé chọn đồ vật
Miền Nam, Dân gian
- Bày lễBày ba mâm: mâm 12 bà Mụ và 3 Đức Ông ở giữa nhà, mâm Thần Tài, Thổ Địa, Ông Táo, mâm gia tiên
- KhấnChủ lễ thắp ba nén nhang, đọc văn khấn
- Hương gần tàn thì bày mâm đồ vật, để bé tự bò tới chọn một món
- Hoá vàngNhang tàn thì hóa vàng mã, cả nhà thụ lộc
Lưu ý
- Theo Báo Giác Ngộ, trẻ sinh đôi thì quan niệm dân gian sắm lễ cúng 12 bà Mụ gấp đôi: hai bàn cạnh nhau, hoặc một bàn với 24 chén chè, 24 dĩa xôi, 24 dĩa trầu cau
Kiêng kỵ
- Việc làmTrong ngày giữ nhà cửa vui vẻ, tránh to tiếng
Phong tục
Theo Báo Giác Ngộ, cúng thôi nôi (cúng 12 bà Mụ) là tín ngưỡng dân gian có từ lâu đời: khi bé tròn một tuổi, gia đình cúng trước là báo với tổ tiên có thành viên mới, sau là tạ ơn 12 bà Mụ đã chăm nom bé, đồng thời gửi gắm mong cầu cho tương lai của bé.
Phan Kế Bính (1915) ghi tục thử con khi đầy một năm vốn là tiệc 'thí nhi' của Trung Hoa; các nhà đại gia ở ta theo dùng nhưng chỉ bày ít món như ấn triện, cung tên, bút mực, cày bừa, ứng với bốn nghề văn, vũ, canh, độc, để nghiệm đứa trẻ mai sau làm nghề gì.
Hỏi đáp
Cúng thôi nôi là gì?
Thôi nôi là lễ khi trẻ tròn một tuổi; 'thôi nôi' nghĩa là thôi nằm nôi. Theo Báo Giác Ngộ, gia đình cúng 12 bà Mụ, trước là báo với tổ tiên có thành viên mới, sau là tạ ơn các bà Mụ đã chăm nom bé.
Cúng thôi nôi cần những gì?
Theo Báo Giác Ngộ, lễ vật căn bản cúng 12 bà Mụ gồm 12 chén chè, 12 dĩa xôi, 12 dĩa trầu cau, bình hoa, dĩa quả, bánh, trà, rượu, nhang, đèn. Một số vùng thêm đồ thế, gà luộc chéo cánh, heo quay cúng Đức Ông, hài xanh và vàng thỏi; gia đình cũng sắm hoa, trái, chè, xôi dâng tổ tiên.
Cúng thôi nôi làm như thế nào?
Theo tục, cha mẹ cúng tạ các bà Mụ như lễ đầy tháng, làm cỗ khấn trình gia tiên, rồi cho bé chọn đồ vật bày sẵn. Phan Kế Bính (1915) gọi việc này là thử trẻ: con trai bày cung tên, bút, giấy, con gái bày kim, chỉ, dao, kéo, để nghiệm đứa trẻ mai sau làm nghề gì.
Cộng đồng và vùng
Nguồn
- Văn khấn lễ cúng mụ (Đầy cữ, đầy tháng, đầy năm) (vankhan.vn)
- Lễ vật và bài văn cúng thôi nôi cho bé trai, bé gái (docungtamlinh.com.vn)
- Bài cúng thôi nôi cho bé trai và bé gái (hoatieu.vn)
- Cúng thôi nôi (giacngo.vn)
- Việt Nam phong tục, Thiên I, mục I. Cha mẹ với con, Phan Kế Bính 1915 (vi.wikisource.org)
- Lễ cúng thôi nôi miền Bắc (docungtamlinh.com.vn)
- Cách cúng thôi nôi miền Trung (docungtamlinh.com.vn)
- Cách cúng thôi nôi miền Nam (docungtamlinh.com.vn)
Thuộc bộ dữ liệu mở Loại lễ cúng Việt Nam và Nghi thức cúng Việt Nam, giấy phép CC BY 4.0.
Xem các lễ khácGiỗ chạp, Tết, nhà cửa, làm ăn, vòng đời, lễ làng và lễ các dân tộc.Mở