Lễ cúng tổ nghề
Còn gọi: Giỗ tổ nghề, Cúng Thánh sư, Tiên sư, Tổ nghiệp, Giỗ tổ sân khấu, Giỗ tổ thợ mộc, Giỗ tổ kim hoàn, Cúng Tiên sư mùng 9 tháng Giêng, Nghệ sư
- Làm ăn, buôn bán
Văn hoá và tín ngưỡng Ghi chép phong tục.
Thánh sư, còn gọi Tiên sư, Nghệ sư, là người mở ra một nghề và truyền lại cho đời sau. Người cùng nghề lập miếu thờ chung, nhiều nhà lập bàn thờ tại gia; ngày kỵ của tổ là ngày cúng lớn nhất trong năm của phường nghề.
Tóm tắt
- Làm ngày nào
- Ngày giỗ tổ của từng nghề; ngoài ra vào ngày sóc, vọng, lễ, Tết
- Cúng ai
- Thánh sư (tổ nghề) của nghề mình; Hoàng thiên Hậu thổ, Táo quân, Thổ địa
Mỗi nhà, mỗi vùng có thể làm khác.
Mâm cúng
Vùng:
Cả nước
- Làm lúc nào
- Ngày kỵ của tổ nghề (mỗi nghề một ngày); ngoài ra cúng cùng gia tiên vào ngày sóc, vọng, lễ, Tết và khi gặp việc khó trong nghề
- Đặt lễ ở đâu
- Miếu, đền, đình của phường nghề, làng nghề; bàn thờ Thánh sư tại nhà, tại xưởng
- Ai cúng
- Cả phường nghề cúng chung ở miếu; chủ xưởng, chủ nhà cúng riêng
| Lễ vật | Chay, mặn | Ghi chú |
|---|---|---|
| Hương, đèn, nến | ||
| Nhang, hoa, đèn nến | ||
| Quả | ||
| Ngũ quả | Chay | |
| Trầu cau | ||
| Trầu cau, rượu | Chay | |
| Xôi, bánh | ||
| Bánh kẹo | Chay | |
| Mâm lễ chay: xôi, chè, cháo | Chay | |
| Giỗ tổ sân khấu: xôi, gà, đĩa trái cây, bình hoa, 5 bát cháo trắng hoặc 5 đĩa bánh chay, 5 đĩa xôi, 5 bát chè, muối gạo, trầu cau, vàng mã | Mặn | Theo một số hướng dẫn |
| Món mặn | ||
| Mâm lễ mặn: gà, heo quay | Mặn | |
| Vàng mã | ||
| Giỗ tổ thợ mộc: thêm dụng cụ mộc bằng giấy (cưa, đục, bào, thước) | Theo một số hướng dẫn | |
Miền Trung
Huế, Thợ thủ công, làng nghề, Huế, Tế lễ đình làng
- Làm lúc nào
- Mùng 7 tháng Hai âm lịch (giỗ đệ nhất tổ sư Cao Đình Độ); từ đường kim hoàn còn lễ ngày 27 tháng Hai (giỗ đệ nhị tổ sư Cao Đình Hương) và mùng 6 tháng Giêng (lễ Minh niên, mở hàng đầu năm của người làm nghề)
- Đặt lễ ở đâu
- Từ đường kim hoàn ở Huế
- Ai cúng
- Vị chánh tế cùng các thợ kim hoàn cao niên mặc lễ phục
| Lễ vật | Chay, mặn | Ghi chú |
|---|---|---|
| Hương, đèn, nến | ||
| Hương đèn, trà, rượu | Chay | |
| Khác | ||
| Lễ vật như một đám giỗ của Huế | Báo không kể từng món | |
Nam Trung Bộ, Thợ thủ công, làng nghề, Kim Bồng, Cẩm Kim, Hội An, Tế lễ đình làng
- Làm lúc nào
- Mùng 6 tháng Giêng
- Ai cúng
- Dân làng mộc Kim Bồng
Nam Trung Bộ, Người làm nghề khai thác yến, làng Thanh Châu (Cẩm Thanh), Cù Lao Chàm (Tân Hiệp), Hội An, Tế lễ đình làng
- Làm lúc nào
- Ngày 9 và 10 tháng Ba âm lịch; lệ cúng mồng 10 tháng Ba có từ khi dựng hai miếu năm Tự Đức nguyên niên (1848). Ở miếu Bãi Hương trước đây ngày cúng theo lúc bắt đầu khai thác yến vụ đầu
- Đặt lễ ở đâu
- Hai nơi: miếu Ông Tiến ở thôn Thanh Đông, xã Cẩm Thanh và miếu Tổ nghề yến ở thôn Bãi Hương, xã Tân Hiệp (Cù Lao Chàm)
- Ai cúng
- Các vị cao niên trong làng, đại diện các tộc họ làm nghề yến; có chánh tế, tả hữu phân hiến, xướng tế, cổ nhạc; nay do Đội Khai thác yến của thành phố đứng tổ chức
Nghi thức
Dùng chung cả nước, Dân gian
- Dọn bàn thờ tổ, bày lễ
- Thắp hương, đọc văn khấn, nêu tên nghề của mình
- Hương cháy chừng hai phần ba thì hóa vàng
- Cả xưởng, cả phường cùng thụ lộc
Huế, Thợ thủ công, làng nghề, Huế, Tế lễ đình làng
- Ba hồi trống chiêng
- Nhạc lễ tấu, chánh tế kiểm lễ vật, rửa tay, tới trước hương án
- Thắp đèn hương, rót trà rượu
- Chánh tế dâng hương cáo lễ và quỳ lạy
Nam Trung Bộ, Thợ thủ công, làng nghề, Kim Bồng, Cẩm Kim, Hội An, Tế lễ đình làng
- Phần lễ: cúng tổ nghề mộc, cũng là giỗ tổ chung của các nghề trong làng
- Phần hội của làng nghề
- Xưa, cúng tổ xong thì thợ tỏa đi làm ăn xa cả năm
Nam Trung Bộ, Người làm nghề khai thác yến, làng Thanh Châu (Cẩm Thanh), Cù Lao Chàm (Tân Hiệp), Hội An, Tế lễ đình làng
- Ngày 9: dọn dẹp, trang hoàng, bày lễ vật lên các bàn thờ, khám thờ
- Tối 9: lễ túc cáo trước với chư tổ, thần thánh; chỉ dâng hương, đánh chiêng trống, không xướng tế, không đọc văn tế
- Sáng mồng 10: nghinh thần, rước vọng qua các lăng miếu trong thôn, vái vọng về phía đông nơi các hòn đảo có yến làm tổ
- Lễ tế âm linh ở sân miếu, đủ xướng tế, chánh tế, phân hiến, cổ nhạc, đọc văn tế
- Lễ tế tổ: tế lịch đại tổ nghề cùng các thần sông nước bảo trợ nghề (Đại Càn, Ngũ Hành tiên nương, Thành Hoàng bổn xứ, Phục Ba tướng quân, Nam Hải Ngọc Lân, Hà Bá, Thủy Long), có đọc văn tế
- Phần hội: kéo co, đá bóng, hát tuồng, lắc thúng chai, đua thuyền
Cộng đồng và vùng
Nguồn
- Văn khấn Thánh sư (vankhan.vn)
- Văn khấn cúng tổ nghề (hoatieu.vn)
- Văn khấn tổ nghề sân khấu (hoatieu.vn)
- Bài cúng tổ nghề sân khấu (docungtamlinh.com.vn)
- Cúng giỗ tổ thợ mộc (docungtamlinh.com.vn)
- Trăm năm đất tổ kim hoàn: lễ giỗ tổ nghề (thanhnien.vn)
- Giỗ Tổ nghề mộc Kim Bồng (sggp.org.vn)
- Lý lịch Lễ giỗ tổ nghề yến Thanh Châu (Trung tâm Quản lý Bảo tồn Di sản Văn hóa Hội An, hoianheritage.net)
Thuộc bộ dữ liệu mở Loại lễ cúng Việt Nam và Nghi thức cúng Việt Nam, giấy phép CC BY 4.0.
Xem các lễ khácGiỗ chạp, Tết, nhà cửa, làm ăn, vòng đời, lễ làng và lễ các dân tộc.Mở