开放数据
越南祭礼类别
越南 150 种祭礼,分为 15 组,涵盖祭祖与忌日、春节、岁时节令、丧葬、亭庙府祠以及各民族的祭礼;每种附别名、时间、祭祀对象与简短说明。本表是 van-cung-viet-nam 与 nghi-thuc-cung-viet-nam 两个数据集的主键表。
150 行 · 17 列 · 版本 1.0.0 · 更新于 2026-10-13
采用的约定
祭文属于信仰与风俗;本数据集仅供查考,说明文字以民间观念的口吻撰写,不承诺任何效验。礼类清单由 Nhật Nguyệt 据 2026 年 10 月 13 日的两次调查整理;thoi_diem、doi_tuong、mo_ta 三列由 Nhật Nguyệt 据各礼的来源网页改写。目前仅 11 种礼有英文、中文名称与说明。代码列(类别、地区、传统等)的三语标签见元数据文件的 danh_muc_ma;英文与中文标签为机器翻译,尚未经人工校对。越南文说明文字暂无译文。
| id | nhom | muc | ten | ten_en | ten_zh | ten_khac | thoi_diem | doi_tuong | mo_ta | mo_ta_en | mo_ta_zh | so_bai_van | so_nghi_thuc | trang | nguon | ghi_chu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 100-ngay | tang-ma | thuong-ngay | Cúng 100 ngày | Tốt khốc; Bách nhật; Trăm ngày; Thôi khóc; Văn khấn 100 ngày | Ngày thứ 100 kể từ ngày mất; có nơi tính 3 tháng 10 ngày từ ngày táng | Người mới mất; tiên linh và các thần thờ trong nhà cùng chứng giám | Theo tục, tuần trăm ngày gọi là tốt khốc, nghĩa là từ đó thôi khóc, thôi cúng cơm hai buổi mỗi ngày. Bài khấn phổ biến dùng chung với lễ 49 ngày. | 1 | 2 | https://nhatnguyet.org/van-cung/100-ngay | bien-tap | |||||
| 49-ngay | tang-ma | thuong-ngay | Cúng 49 ngày | Cúng 49 ngày (forty-ninth-day rite for the deceased) | 四十九日祭(终七) | Chung thất; Tuần chung; Lễ Chung thất; Thất thất; Cúng thất tuần; Văn khấn 49 ngày | Ngày thứ 49 kể từ ngày mất | Người mới mất; gia tiên và các thần thờ trong nhà cùng chứng giám | Theo tục tang lễ chịu ảnh hưởng Phật giáo, tới ngày thứ 49 sau khi mất gia đình làm lễ Chung thất cho người đã khuất, do con trai trưởng hay cháu đích tôn đứng lễ. Bài khấn phổ biến dùng chung với lễ trăm ngày (Tốt khốc). | In funeral custom shaped by Buddhism, on the forty-ninth day after a death the family holds the Chung thất rite for the deceased, led by the eldest son or the senior grandson. The common prayer text is shared with the hundredth-day rite (Tốt khốc). | 受佛教影响的丧俗中,逝者去世后第四十九天,家人为其行“终七”礼,由长子或嫡长孙主祭。通行的祝文与百日礼(卒哭)共用。 | 1 | 1 | https://nhatnguyet.org/van-cung/49-ngay | bien-tap | |
| an-hoi | vong-doi | thuong-ngay | Lễ ăn hỏi | Đám hỏi; Lễ đính hôn; Lễ nạp cát; Lễ hỏi | Ngày lành hai nhà chọn, sau lễ chạm ngõ và trước lễ cưới | Gia thần và gia tiên nhà gái | Trong lễ ăn hỏi, nhà gái nhận tráp lễ của nhà trai rồi đặt một phần lên bàn thờ, khấn trình tổ tiên việc hứa hôn của con cháu. Theo các nguồn, miền Bắc đi tráp số lẻ, miền Nam mâm quả số chẵn, miền Trung giữ bốn lễ chính là trầu cau, bánh phu thê, trà rượu và nến tơ hồng. | 2 | 4 | https://nhatnguyet.org/van-cung/an-hoi | bien-tap | |||||
| ba-co-ong-manh | gia-tien-gio-chap | thuong-ngay | Cúng Bà Cô Tổ, Ông Mãnh | Bà Tổ Cô; Bà Cô; Ông Mãnh; Cúng bà Cô ông Mãnh; Bà cô trẻ | Ngày sóc vọng, ngày giỗ của Bà Cô, ngày đầu năm; không rõ ngày mất thì lấy ngày giỗ tổ của họ | Bà Cô Tổ (người nữ trong họ mất trẻ, chưa lập gia đình) và Ông Mãnh (người nam mất trẻ) của dòng họ | Theo quan niệm dân gian, Bà Cô Tổ và Ông Mãnh là người trong họ mất khi còn trẻ, được con cháu thờ cùng gia tiên ở vị trí thấp hơn một bậc. Nguồn Phật giáo ghi miền Bắc thường thờ bà Tổ cô trong nhà, miền trong thường thờ ở miếu nhỏ bên ngoài. | 4 | 3 | https://nhatnguyet.org/van-cung/ba-co-ong-manh | bien-tap | |||||
| ban-tho-phat-tai-gia | than-linh-trong-nha | thuong-ngay | Lễ Phật ở ban thờ Phật tại gia | Quan Thế Âm Bồ Tát tại gia; Văn khấn ban thờ Phật; Thờ Phật tại gia; Lễ Phật tại nhà; An vị Phật; Thỉnh tượng Phật về nhà; Khai quang điểm nhãn | Hằng ngày; mồng Một, ngày Rằm, ngày lễ Phật giáo, ngày vía Bồ Tát | Đức Phật, Tam bảo; có nhà thờ Bồ Tát Quán Thế Âm | Gia đình Phật tử lập ban thờ Phật trong nhà để lễ Phật, sám hối, phát nguyện. Cổng thông tin Phật giáo hướng dẫn Phật thờ trên cao, gia tiên thờ thấp hơn, và ghi cách bày ban Phật, ban vong ở miền Bắc khác miền Trung, miền Nam. | 4 | 4 | https://nhatnguyet.org/van-cung/ban-tho-phat-tai-gia | bien-tap | |||||
| bao-sai-ban-tho | tet-nguyen-dan | thuong-ngay | Bao sái bàn thờ | Xin phép lau dọn ban thờ; Rút tỉa chân nhang; Dọn bàn thờ cuối năm; Sái tịnh bàn thờ; Bao xái | Tháng Chạp, thường sau lễ cúng ông Công ông Táo ngày 23 và trước lễ tất niên | Thần linh và gia tiên được thờ trên bàn thờ | Theo tục, trước Tết gia chủ thắp hương xin phép thần linh, gia tiên rồi mới lau dọn bàn thờ, rút tỉa chân nhang; xong việc thì thắp hương mời các vị an vị. Lời khấn là lời xin phép và lời báo đã xong. | 5 | 1 | https://nhatnguyet.org/van-cung/bao-sai-ban-tho | bien-tap | |||||
| bo-ma | dan-toc-thieu-so | dac-biet | Lễ bỏ mả (Pơ thi) của người Gia-rai, Ba-na | Pơ thi; Lễ bỏ mả của người Gia Rai, Ba Na; Lễ bỏ mả của người Jrai | Một tới ba năm sau khi chôn hoặc lâu hơn, vào mùa nghỉ, thường ba ngày | Linh hồn người đã mất | Lễ chia tay lần cuối với người mất: dựng nhà mồ, tạc tượng, cúng báo, đánh cồng chiêng và múa quanh nhà mồ; sau lễ gia đình không còn mang cơm nước ra mộ và coi như mãn tang. | 0 | 2 | https://nhatnguyet.org/van-cung/bo-ma | bien-tap | |||||
| boc-bat-huong-chuyen-ban-tho | than-linh-trong-nha | dac-biet | Bốc bát hương, chuyển bàn thờ | Dời bàn thờ; An vị bát hương; Thay bát hương; Thay bàn thờ mới; Thiên di linh vị; Hạ bát hương | Khi về nhà mới, thay bàn thờ, thay bát hương hay dời bàn thờ sang chỗ khác trong nhà; chọn ngày giờ theo tục | Thần linh, Thổ Công, Thần Tài cai quản trong nhà; gia tiên nội ngoại, Bà Cô Ông Mãnh có bát hương được dời | Theo tục, trước khi hạ bát hương để dời bàn thờ gia chủ làm lễ xin phép, tới nơi mới làm lễ an vị. Báo Giác Ngộ ghi bốc bát hương là tín niệm dân gian thịnh hành ở miền Bắc, các vùng khác cuối năm chỉ lau bát hương, thay cát; đạo Phật không có nghi thức bốc bát hương. | 10 | 3 | https://nhatnguyet.org/van-cung/boc-bat-huong-chuyen-ban-tho | bien-tap | |||||
| boi-hoan-dia-mach | nha-cua-dat-dai | dac-biet | Lễ bồi hoàn địa mạch | Hồi hoàn địa mạch; Điền hoàn địa mạch; Bồi hoàn long mạch; Chuộc đất; Hoàn long mạch | Khi việc đào đất, lấp ao, xây tường bị coi là đã động tới long mạch; chọn ngày theo lịch | Địa Tạng Vương Bồ Tát, Kiên Lao địa thần, Hoàng thiên Hậu thổ, Ngũ phương Ngũ đế, các Địa mạch thần quan, Thổ thần | Theo quan niệm xưa, đào đất, lấp ao, khơi rãnh có thể làm tổn thương long mạch của khu đất. Gia chủ khi ấy làm lễ xin bồi hoàn: nặn Thần Quy bằng đất, bày lễ năm màu cạnh một hố đào, khấn rồi lấp hố lại. | 2 | 1 | https://nhatnguyet.org/van-cung/boi-hoan-dia-mach | bien-tap | |||||
| cai-tang | tang-ma | dac-biet | Cải táng, bốc mộ | Cải cát; Sang cát; Bốc mộ; Bốc mả; Cải mả; Sang tiểu; Sửa mộ; Dời mộ; Chuyển mộ; Cát táng | Sau khi hết tang ba năm hoặc vài năm nữa; cũng làm khi phải sửa mộ, dời mộ | Người đã khuất; Long mạch, Sơn thần, Thổ thần nơi mộ cũ và mộ mới; gia tiên | Theo tục của miền Bắc và Bắc Trung Bộ, sau khi hết tang con cháu mở mộ, xếp hài cốt vào tiểu rồi táng lại nơi khác, trước và sau đều khấn thần đất hai nơi. Một bài báo viết miền Nam không có tục này. Nhà chùa soạn nghi thức riêng gồm sáu khóa cúng. | 12 | 4 | https://nhatnguyet.org/van-cung/cai-tang | bien-tap | |||||
| cap-sac | dan-toc-thieu-so | dac-biet | Lễ cấp sắc của người Dao | Lễ lên đèn; Đặt tên âm; Lễ trưởng thành; Quá tăng; Độ giới | Tháng 11 âm lịch tới tháng Giêng | Tổ tiên, Bàn Vương, Ngọc Hoàng và các thần trong tín ngưỡng của người Dao | Lễ công nhận người đàn ông Dao đã trưởng thành: thầy cúng lên đèn, cấp âm binh, đặt tên âm cho người thụ lễ. Mỗi nhóm Dao có cách làm riêng (ba, bảy, mười hai đèn; lên đài hạ đài; có các bà hát cấp sắc). | 0 | 4 | https://nhatnguyet.org/van-cung/cap-sac | bien-tap | |||||
| cat-tien-duyen | cau-an-giai-han | dac-biet | Lễ cắt tiền duyên | Cắt duyên âm; Hóa giải duyên âm; Cắt giải tiền duyên | Ngày vía, tiệc của một vị thánh hoặc một ngày tốt do thầy chọn | Các vị thánh trong điện thần Tứ phủ được thỉnh chứng lễ (thường là Quan Lớn Tuần Tranh, Ông Hoàng Mười); người âm được cho là còn vương duyên từ kiếp trước | Theo quan niệm của người làm lễ, có người lận đận tình duyên vì còn một mối duyên từ kiếp trước; lễ cắt tiền duyên do thầy đồng hoặc thầy cúng làm, dùng hai hình nhân thế mạng và giấy sớ, thường ghép trong một buổi hầu đồng. Nguồn mở được chỉ tả nghi thức, chưa có lời khấn. | 0 | 3 | https://nhatnguyet.org/van-cung/cat-tien-duyen | bien-tap | |||||
| cau-an-dau-nam | cau-an-giai-han | thuong-ngay | Lễ cầu an đầu năm | Cầu an; Cầu bình an đầu năm; Dâng sớ cầu an; Lễ cầu quốc thái dân an | Từ Tết Nguyên đán tới rằm tháng Giêng; ở Huế làm rải từ mùng 2 Tết | Chư Phật, Bồ Tát (Quán Thế Âm, Dược Sư), Tam Bảo | Theo tục, đầu năm người Việt lên chùa hoặc thỉnh nhà chùa làm lễ cầu cho gia đình một năm yên ổn. Nhà chùa hướng dẫn đây là dịp sám hối, làm việc lành rồi hồi hướng, khác với lễ dâng sao giải hạn của tín ngưỡng dân gian. Lời văn gồm bài khấn ở chùa và các bài sám cầu an tụng trong khóa lễ. | 5 | 2 | https://nhatnguyet.org/van-cung/cau-an-dau-nam | bien-tap | |||||
| cau-duyen | cau-an-giai-han | dac-biet | Lễ cầu duyên | Xin duyên; Cầu tình duyên; Lễ chùa Hà | Đầu năm, mùng một, ngày rằm | Tùy nơi: các vị Mẫu ở điện Mẫu (chùa Hà), ông Tơ bà Nguyệt, Ngũ Hành Nương Nương (TP. Hồ Chí Minh), hoặc Tam Bảo | Theo tục, người chưa lập gia đình đi lễ chùa, đền, phủ để cầu gặp người hợp duyên, người đã có đôi thì cầu hòa thuận. Dân gian truyền nhau một số nơi cầu duyên như chùa Hà ở Hà Nội, chùa Ngọc Hoàng ở TP. Hồ Chí Minh; các nguồn cũng ghi không có nơi thờ nào dành riêng cho việc này. Lễ vật và nơi khấn ở hai miền khác nhau. | 5 | 3 | https://nhatnguyet.org/van-cung/cau-duyen | bien-tap | |||||
| cau-mua | le-nong-nghiep-lang-xa | dac-biet | Lễ cầu mưa, tạ mưa, cầu tạnh | Đảo vũ; Cầu đảo; Tạ đắc vũ; Kỳ tình; Mề Pỉ (người Lô Lô đen) | Khi hạn hoặc theo lệ hằng năm đầu mùa gieo trồng: người Thái ở Mộc Châu rằm tháng 2 âm lịch, người Lô Lô đen tháng 3 âm lịch, người Gia-rai tháng 4, tháng 5 | Then, thần đất, thần nước (người Thái); Yang, các thần Núi, Sông, Gỗ, Đá và các Pơtao Apui đã mất (người Gia-rai); thần rừng (người Lô Lô đen); Phật Pháp Vân và Tứ Pháp (lệ cầu đảo chép trong sử) | Lễ của làng, bản xin mưa cho mùa gieo trồng, có nơi làm cả lễ cầu tạnh. Các nguồn đã mở tả lễ của người Thái ở Sơn La, người Gia-rai ở Gia Lai, người Lô Lô đen ở Cao Bằng và lệ cầu đảo Tứ Pháp ở chùa Dâu chép trong sử; lời khấn đọc bằng tiếng dân tộc, chưa có nguồn đăng. | 0 | 4 | https://nhatnguyet.org/van-cung/cau-mua | bien-tap | |||||
| cau-ngu-ca-ong | vung-mien-nghe-bien | dac-biet | Lễ Cầu ngư, cúng cá Ông | Tế Nam Hải Cự tộc Ngọc Lân tôn thần; Nghinh Ông; Lễ hội Cầu ngư; Cúng Ông; Giỗ cá Ông; Lễ khai sơn cầu ngư; Kỵ Ông ngư | Mỗi vạn chài một ngày: tháng Giêng tới tháng Tư âm lịch ở miền Trung, tháng Tám ở Cần Giờ; ngày kỵ (giỗ) cá Ông theo lệ từng làng | Cá Ông (cá voi), tức Nam Hải Cự Tộc Ngọc Lân tôn thần; các thủy thần và âm linh | Theo tín ngưỡng của ngư dân ven biển miền Trung và miền Nam, cá Ông là thần Nam Hải cứu giúp thuyền gặp nạn. Hằng năm vạn chài làm lễ nghinh thần, tế thần có đọc văn tế, hát bả trạo (hò chèo cạn), cầu trời yên biển lặng và được mùa cá. | 1 | 6 | https://nhatnguyet.org/van-cung/cau-ngu-ca-ong | bien-tap | |||||
| cau-sieu | tang-ma | dac-biet | Cầu siêu | Lễ cầu siêu; Tụng kinh cầu siêu; Làm chay; Cúng thất; Thất thất trai tuần | Trong 49 ngày sau khi mất, nhất là các tuần thất; cũng làm vào dịp khác theo nhà chùa | Chư Phật, Bồ tát được thỉnh chứng minh; hương linh người mất được hồi hướng | Theo nhà chùa, cầu siêu là tụng kinh, niệm Phật và làm việc lành rồi hồi hướng cho người đã mất. Phật tử có thể tự làm tại nhà theo khóa lễ Giáo hội hướng dẫn, hoặc đem lễ vào chùa làm chay trong các tuần thất. | 3 | 4 | https://nhatnguyet.org/van-cung/cau-sieu | bien-tap | |||||
| cau-sieu-thai-nhi | tang-ma | dac-biet | Cầu siêu cho hương linh thai nhi | Cúng vong thai nhi; Cầu siêu vong nhi; Cầu siêu bé đỏ; Sám hối thai nhi | Tại nhà: 3 tới 7 ngày trước khóa lễ ở chùa; tại chùa: theo lịch từng chùa | Hương linh thai nhi và trẻ mất khi mới sinh; chư Phật, Bồ Tát được bạch thỉnh chứng minh | Theo nghi thức nhà chùa hướng dẫn, cha mẹ và người thân làm lễ tại nhà rồi dự khóa lễ ở chùa để sám hối và hồi hướng công đức cho hương linh thai nhi. Lễ cúng đơn giản, có sữa hoặc nước cơm; bài đọc chính là văn khấn thỉnh hương linh và bài văn sám hối thai nhi. | 2 | 2 | https://nhatnguyet.org/van-cung/cau-sieu-thai-nhi | bien-tap | |||||
| cau-tai-loc | cau-an-giai-han | dac-biet | Lễ cầu tài, cầu lộc | Xin lộc; Xin lộc buôn bán; Cầu tài lộc đầu năm | Đầu năm; mùng một, ngày rằm; mùa vía Bà Chúa Xứ ở An Giang | Tam Bảo; thần linh bản cảnh, Chúa Đất, Thần Tài; gia tiên; Bà Chúa Xứ (miền Tây Nam Bộ) | Theo tục, đầu năm và khi bắt đầu việc làm ăn, người buôn bán sắm lễ cầu mua may bán đắt, khấn ở ban Tam Bảo, trước thần linh nơi buôn bán hoặc trước gia tiên. Ở miền Tây Nam Bộ, khách hành hương về miếu Bà Chúa Xứ núi Sam để cầu an, cầu lộc. | 4 | 2 | https://nhatnguyet.org/van-cung/cau-tai-loc | bien-tap | |||||
| cau-tu | vong-doi | dac-biet | Lễ cầu tự | Cầu con; Xin con; Lễ cầu con | Không có ngày cố định; theo tục hay đi vào đầu xuân (chùa Hương: tháng Giêng, tháng Hai) hoặc ngày rằm, mồng một | Phật và Bồ Tát ở chùa; Thánh Mẫu, bà Mụ và thần được thờ ở đền, phủ; gia thần và gia tiên tại nhà | Theo tục, vợ chồng mong con đến chùa, đền, phủ hoặc thắp hương trước bàn thờ gia tiên để cầu có con nối dõi. Mỗi nơi thờ có cách xưng và lời khấn riêng; nhiều nơi có lệ trở lại tạ lễ khi sinh con. | 2 | 3 | https://nhatnguyet.org/van-cung/cau-tu | bien-tap | |||||
| cay-huong-ngoai-troi | than-linh-trong-nha | dac-biet | Cúng ở cây hương, bàn thờ ngoài trời | Bàn thờ ngoài sân; Bàn thờ Thông Thiên; Bàn thờ ông Thiên; Ban thờ Thiên Quan; Bàn thờ Thiên; Bàn Thiên; Văn khấn cây hương ngoài trời | Ngày rằm, mồng một, giỗ, Tết; ở Nam Bộ còn là nơi cúng đêm giao thừa; người Hoa ở Đà Lạt thắp hương mỗi sáng | Tùy nơi và tùy nguồn: Bản gia Tiền chủ (cây hương ngoài sân); ông Thiên tức ông Trời, có nguồn nói là Thiên quan (bàn thờ Thông Thiên ở Nam Bộ, ban thờ Thiên Quan của người Hoa) | Nhiều nhà có một cây hương hay bàn thờ nhỏ ngoài sân để thắp hương ngày rằm, mồng một, lễ Tết. Có nguồn nói cây hương ấy thờ Tiền chủ của ngôi nhà, có nguồn gọi là bàn thờ ông Thiên; ở miền quê Nam Bộ đêm giao thừa chủ nhà ra bàn thờ Thông Thiên giữa sân mà khấn. | 0 | 3 | https://nhatnguyet.org/van-cung/cay-huong-ngoai-troi | bien-tap | |||||
| chau-to | tang-ma | dac-biet | Lễ Chầu tổ | Triều tổ lễ cáo; Triệu tổ; Yết tổ; Cáo tổ | Sau lễ hồi linh theo trang văn khấn; sách xưa và nhà chùa đặt trước ngày đưa tang | Tiên tổ ở bàn thờ chính hoặc nhà thờ họ | Theo tục, con cháu cáo với tổ tiên việc trong nhà có người vừa mất. Các nguồn đặt lễ này ở hai thời điểm khác nhau: trước khi đưa tang (rước hồn bạch hoặc linh vị sang chầu tổ) hoặc sau khi an táng và hồi linh. | 2 | 2 | https://nhatnguyet.org/van-cung/chau-to | bien-tap | |||||
| chol-chnam-thmay | dan-toc-thieu-so | dac-biet | Tết Chôl Chnăm Thmây của người Khơ-me | Chol Chnam Thmay; Tết vào năm mới; Lễ tắm Phật; Đắp núi cát; Tết Chôl Chnăm Thmây của người Khmer | Ba ngày giữa tháng Tư dương lịch, tính theo lịch Khơ-me | Đức Phật, chư thiên (Têvêđa) của năm mới, ông bà tổ tiên | Tết vào năm mới của người Khơ-me, làm chủ yếu ở chùa Phật giáo Nam tông: rước Đại lịch, dâng cơm cho sư, đắp núi cát, tắm Phật, cầu siêu cho người đã khuất. Tại nhà có mâm cúng tổ tiên và lễ tắm tượng Phật. | 0 | 3 | https://nhatnguyet.org/van-cung/chol-chnam-thmay | bien-tap | |||||
| chuc-thuc | tang-ma | dac-biet | Lễ Chúc thực, cúng cơm cho người mới mất | Dâng cơm; Cúng cơm; Triêu tịch điện; Triệu tịch điện văn; Chiêu tịch diện; Cúng cơm trong 100 ngày; Hiến thực; Tiến linh | Mỗi ngày hai buổi sớm chiều, từ lúc linh cữu còn ở nhà tới tuần 100 ngày (nhà chùa: tới 49 ngày) | Người mới mất | Theo tục, con cháu dâng cơm cho người mới mất như khi còn sống: lúc linh cữu còn ở nhà gọi là chúc thực, sau khi chôn gọi là triêu tịch điện, cúng tới tuần tốt khốc thì thôi. Ở Nam Bộ việc này gọi là hiến thực, ngày mùng một và rằm làm cỗ lớn hơn gọi là cúng tuần. | 5 | 4 | https://nhatnguyet.org/van-cung/chuc-thuc | bien-tap | |||||
| com-moi-lang-ban | le-nong-nghiep-lang-xa | dac-biet | Lễ cúng cơm mới của làng, bản | Thường tân; Mừng lúa mới; Tết cơm mới; Chôm khảu mớ (người Thái) | Sau gặt: tháng 9, tháng 10 âm lịch; nơi làm hai vụ thì thêm khoảng tháng 5 | Thần linh (thổ địa, thần đất, thần mưa), tổ tiên, vía lúa | Theo tục của nhiều cộng đồng, gạo đầu mùa phải dâng thần linh và tổ tiên trước rồi cả nhà, cả bản mới ăn. Các nguồn đã mở tả lễ của người Thái ở Sơn La, Thanh Hóa, Đắk Lắk và người Thổ ở Thanh Hóa; mâm lễ và điều kiêng mỗi bản một khác. | 0 | 4 | https://nhatnguyet.org/van-cung/com-moi-lang-ban | bien-tap | |||||
| cung-am-linh | co-hon-thi-thuc | dac-biet | Tế âm linh (cúng âm hồn) | Tế cô đàn; Cúng âm hồn; Lễ tế âm hồn; Cúng hăm ba (Huế); Tế chiến sĩ trận vong | Ở Huế: 23 tháng 5 âm lịch; ở các đình miền Trung: lồng vào lễ tế xuân, thu, rằm tháng Bảy hoặc tiết Thanh minh | Âm linh, cô hồn của cả cộng đồng: người tử nạn trong biến cố, chiến sĩ trận vong, người chết không ai thờ cúng | Tế âm linh là lễ của cả làng, cả phường tưởng nhớ những người chết không còn ai thờ cúng. Ở Huế, ngày 23 tháng 5 âm lịch là ngày giỗ chung những người tử nạn khi kinh đô thất thủ năm 1885, nhà nhà bày bàn cúng trước cửa, miếu Âm Hồn và đàn Âm Hồn có lễ tế. Ở An Khê và vùng Bình Định, miếu cô hồn, nhà âm linh cạnh đình mang tên Thanh Minh tự. | 11 | 6 | https://nhatnguyet.org/van-cung/cung-am-linh | bien-tap | |||||
| cung-ben-nuoc | dan-toc-thieu-so | dac-biet | Lễ cúng bến nước của người Ê-đê | Cúng bến nước; Lễ cúng bến nước của người Ê Đê; Lễ cúng bến nước của người Êđê | Cuối tháng Chạp, sau thu hoạch (Đắk Lắk); tháng Giêng (Ninh Tây, Khánh Hòa) | Thần Nước, các Yàng; tổ tiên của chủ bến nước | Lễ tạ ơn và cầu nguồn nước của buôn, do thầy cúng, già làng và chủ bến nước làm; theo lệ đủ là ba ngày: cúng tại nhà chủ bến và bến nước, cấm buôn, mở cổng buôn. | 0 | 3 | https://nhatnguyet.org/van-cung/cung-ben-nuoc | bien-tap | |||||
| cung-can | vong-doi | dac-biet | Cúng căn 3, 6, 9, 12 tuổi | Cúng đốt; Cúng dứt căn; Cúng căn | Năm bé tròn 3, 6, 9 và 12 tuổi, quanh ngày sinh âm lịch | 12 bà Mụ và Đức Ông; nhà có thờ thì cúng thêm Phật, thần linh, gia tiên | Theo các trang hướng dẫn, cúng căn là lễ nối tiếp lễ cúng Mụ đầy tháng và thôi nôi, tạ ơn 12 bà Mụ đã che chở trẻ qua từng mốc tuổi. Lần 12 tuổi gọi là dứt căn, là lần cúng Mụ cuối cùng. | 1 | 1 | https://nhatnguyet.org/van-cung/cung-can | bien-tap | |||||
| cung-co-hon | co-hon-thi-thuc | dac-biet | Cúng cô hồn | Cúng chúng sinh; Cúng thí; Văn tế thập loại chúng sinh; Văn chiêu hồn; Giật cô hồn | Tháng Bảy âm lịch, từ mùng 2 tới rằm; miền Nam còn cúng mùng 2 và 16 hằng tháng | Cô hồn, các vong linh không nơi nương tựa, không người thờ cúng | Theo quan niệm dân gian, tháng Bảy là lúc các vong linh không người thờ cúng trở về, nên nhà nhà bày mâm ngoài trời để chia phần cho họ. Ba miền bày mâm khác nhau: miền Bắc cúng chay với cháo hoa, Huế chuộng xôi chè và vàng mã cắt dán, miền Nam cúng mặn và có tục giật cô hồn. Lời văn có bài khấn dân gian và các bài văn tế, trong đó có Văn tế thập loại chúng sinh của Nguyễn Du. | 4 | 4 | https://nhatnguyet.org/van-cung/cung-co-hon | bien-tap | |||||
| cung-gieng | nha-cua-dat-dai | dac-biet | Lễ cúng giếng đầu năm | Tết Giếng; Cúng tạ giếng; Cúng thần giếng; Lấy nước đầu năm; Cúng giếng đêm giao thừa | Đêm giao thừa hoặc sáng mùng 1 Tết; có nơi mùng 3 Tết | Thần Giếng, Thành hoàng làng, Thổ địa, Long mạch và các thần cai quản nguồn nước | Theo tục, đêm giao thừa hay sáng đầu năm người ta bày lễ bên giếng làng, giếng nhà để tạ thần giếng và lấy gáo nước đầu năm. Có nơi gộp vào các lễ Tết Nhà, Tết Vườn, Tết Giếng ngày mùng 3. | 5 | 1 | https://nhatnguyet.org/van-cung/cung-gieng | bien-tap | |||||
| cung-hon-trau | dan-toc-thieu-so | dac-biet | Lễ cúng hồn trâu của người Tày, Nùng | Cho trâu ăn Tết; Tết Khoăn vài; Roọng Khoăn vài; Au khoăn vài; Cúng vía trâu; Lễ cúng hồn trâu của người Tày | Mùng 6 tháng 6 âm lịch (Cao Bằng, Lạng Sơn); rằm tháng Bảy (Nghĩa Đô, Lào Cai) | Hồn vía (khoăn) của trâu; Thần Nông, thần giữ gia súc; tổ tiên | Sau vụ cày cấy, chủ nhà làm lễ tạ công con trâu, gọi hồn vía trâu về, bón cho trâu bánh, cơm, rượu và cho trâu nghỉ. | 2 | 2 | https://nhatnguyet.org/van-cung/cung-hon-trau | bien-tap | |||||
| cung-mu-day-thang | vong-doi | thuong-ngay | Cúng Mụ đầy cữ, đầy tháng | Cúng 12 Bà Mụ; Cúng đầy tháng; Cúng đầy cữ; Lễ đầy tháng; Cúng Mụ | Đầy cữ (bé sinh được 3 ngày) và đầy tháng; ngày đầy tháng tính theo âm lịch, nhiều nơi lùi ngày theo trai, gái | 12 bà Mụ (Thập nhị bộ Tiên Nương) và bà Mụ Chúa; có nơi cúng thêm Đức Ông, ba Đức Thầy; gia tiên | Theo quan niệm dân gian, đứa trẻ do các bà Mụ nặn ra và chăm nom, nên khi bé đầy cữ, đầy tháng cha mẹ bày lễ tạ ơn 12 bà Mụ và xin các bà che chở cho bé. Lễ vật thường chia 12 phần nhỏ và một phần lớn; món chè, xôi và con vật cúng khác nhau giữa các miền. | 5 | 5 | https://nhatnguyet.org/van-cung/cung-mu-day-thang | bien-tap | |||||
| cung-ong-ta | dan-toc-thieu-so | dac-biet | Lễ cúng Ông Tà (Đom Lơng Néak Tà) của người Khơ-me | Lễ hội Ông Tà; Đom Lơng Neak Ta; Lễ cầu an của phum sóc; Cúng Neak Tà | Một ngày do từng phum sóc chọn trong tháng Ba, Tư, Năm âm lịch, đầu mùa mưa | Néak Tà (Ông Tà), vị thần bảo hộ phum sóc, thờ bằng các hòn đá trong miếu | Lễ cầu an của phum sóc tại miếu Ông Tà, do sư sãi làm lễ, cầu mưa thuận gió hòa trước vụ gieo cấy; lễ hội Đom Lơng Néak Tà ở Trà Vinh là di sản văn hóa phi vật thể quốc gia từ năm 2024. | 0 | 2 | https://nhatnguyet.org/van-cung/cung-ong-ta | bien-tap | |||||
| cung-rung | dan-toc-thieu-so | dac-biet | Lễ cúng thần rừng, thần nước của người Hà Nhì | Cúng rừng đầu năm; Gạ Ma Do; Gạ ma thú; Tết Gạ Ma Thú | Tháng Giêng âm lịch ở Lào Cai; tháng Hai âm lịch ở Điện Biên | Thần Nước, Thần Rừng và các thần của bản | Theo tục của người Hà Nhì, đầu năm cả thôn căng dây cấm bản, cúng nguồn nước rồi vào rừng thiêng cúng tạ ơn Thần Rừng; ở Điện Biên và Lai Châu lễ cúng rừng nằm trong lễ Gạ ma thú (cúng bản). | 0 | 3 | https://nhatnguyet.org/van-cung/cung-rung | bien-tap | |||||
| cung-sao-hoi | tiet-le-trong-nam | dac-biet | Cúng sao hội mùng 8 tháng Giêng | Cúng sao mùng 8; Cúng sao giải hạn mùng 8 tháng Giêng; Hội sao; Cúng sao đầu năm | Tối mùng 8 tháng Giêng âm lịch, thường 21 đến 23 giờ | Ngọc Hoàng Thượng đế, Tử Vi Đại đế, Nam Tào, Bắc Đẩu và chín vị tinh quân (sao chiếu mệnh) | Trong dân gian, mùng 8 tháng Giêng được coi là ngày hội các sao; người tin mình gặp sao hạn trong năm làm lễ dâng sao ở nhà hoặc đến chùa dâng sớ cầu an. Báo trong nước ghi tục này không xuất xứ từ lễ giáo nhà Phật mà từ tín ngưỡng dân gian. | 1 | 2 | https://nhatnguyet.org/van-cung/cung-sao-hoi | bien-tap | |||||
| cung-viec-le | gia-tien-gio-chap | dac-biet | Cúng việc lề | Cúng lề; Giỗ hội của họ; Cúng dòng họ Nam Bộ; Thờ cúng việc lề | Mỗi dòng họ một ngày riêng trong năm, theo lệ của họ | Tổ tiên của dòng họ, nhất là các vị đi khai hoang lập làng | Theo tục ở Nam Bộ và ở đảo Lý Sơn, cúng việc lề là lễ giỗ chung của cả dòng họ, mỗi họ giữ một ngày và những thức cúng riêng như dấu hiệu để con cháu nhận họ hàng. Nguồn tả cách làm khác nhau: Long An, Tiền Giang dọn lễ ngoài trời; Tây Ninh và Lý Sơn cúng tại nhà thờ họ. | 0 | 3 | https://nhatnguyet.org/van-cung/cung-viec-le | bien-tap | |||||
| cung-xe | lam-an | thuong-ngay | Lễ cúng xe | Cúng xe mới; Cúng xe đầu năm, cuối năm; Cúng xe hàng tháng | Ngày nhận xe mới; đầu năm, cuối năm; người chạy xe làm ăn cúng mùng 1 và rằm, ở miền Nam mùng 2 và 16 | Thần linh, Thổ địa, Thành hoàng bản cảnh nơi đỗ xe; gia tiên; các vong linh quanh vùng | Theo quan niệm dân gian, khi mua xe mới hay vào đầu năm, cuối năm, chủ xe bày lễ trước đầu xe trình thần linh và cầu đi lại bình an. Người dùng xe để làm ăn thường cúng đều hằng tháng. | 6 | 2 | https://nhatnguyet.org/van-cung/cung-xe | bien-tap | |||||
| cung-xom | lam-an | dac-biet | Lễ cúng xóm | Tất niên xóm; Cúng tất niên xóm; Cúng xóm đầu năm; Chạp miếu; Cúng Kỳ yên; Chạp miễu; Cúng đáo lệ | Hạ tuần tháng Chạp (tất niên xóm); có nơi cúng đầu năm | Thổ địa, Thành hoàng, các tiền nhân khai đất lập làng; chiến sĩ trận vong và người đã khuất của xóm | Cúng xóm là lễ tất niên của một xóm, một tổ dân phố: trước cúng đất tạ ơn thần và các bậc tiền nhân, sau là bữa ăn chung của bà con. Báo chí tả lệ này nhiều nhất ở Đà Nẵng, Quảng Nam và viết nó phổ biến ở miền Trung, miền Nam. | 4 | 2 | https://nhatnguyet.org/van-cung/cung-xom | bien-tap | |||||
| cuoi-ga | vong-doi | thuong-ngay | Lễ cưới: yết cáo gia thần, gia tiên | Lễ gia tiên ngày cưới; Dựng vợ gả chồng; Lễ vu quy; Lễ thành hôn; Lễ nhập gia tiên; Lễ lại mặt | Các ngày chạm ngõ, ăn hỏi, cưới; có nhà khấn thêm ngày lại mặt | Gia thần (Thổ công, Táo quân, Thành hoàng bản cảnh) và gia tiên của nhà trai, nhà gái | Theo tục, nhà có việc dựng vợ gả chồng thì cả nhà trai và nhà gái đều dâng lễ, thắp hương trình với gia thần, gia tiên và xin chứng giám cho đôi trẻ. Ngày cưới có lễ gia tiên ở nhà gái trước khi cô dâu xuất giá và lễ nhập gia tiên ở nhà trai; miền Nam có thêm lễ lên đèn. | 5 | 4 | https://nhatnguyet.org/van-cung/cuoi-ga | bien-tap | |||||
| dang-sao-giai-han | cau-an-giai-han | dac-biet | Dâng sao giải hạn | Cúng sao; Cúng sao giải hạn; Giải sao; Nhương tinh giải hạn; La Hầu, Kế Đô, Thái Bạch, Thái Dương, Thái Âm, Mộc Đức, Thổ Tú, Thủy Diệu, Vân Hán (Vân Hớn) | Ngày của từng sao hằng tháng theo âm lịch; đầu năm thường làm chung vào rằm tháng Giêng | Vị tinh quân của sao chiếu mệnh trong năm (một trong chín sao), cùng Ngọc Hoàng Thượng đế, Tử Vi Đại đế, Nam Tào, Bắc Đẩu | Trong dân gian có quan niệm mỗi năm mỗi người có một trong chín ngôi sao chiếu mệnh, có sao được coi là tốt, có sao được coi là xấu; năm gặp sao xấu thì làm lễ dâng sao để cầu giải hạn. Lễ làm tại nhà hoặc tại chùa, đền, với số nến, màu bài vị và hướng lễ riêng cho từng sao. Các nguồn báo chí ghi nhà chùa coi đây là tục dân gian, không phải nghi lễ Phật giáo. | 14 | 2 | https://nhatnguyet.org/van-cung/dang-sao-giai-han | bien-tap | |||||
| dao-huyet | tang-ma | dac-biet | Lễ cáo Long thần Thổ địa trước khi đào huyệt | Cáo Long thần Thổ địa; Tế thổ thần; Tạ thổ thần; Lễ phá thổ; Khấn đào huyệt | Trước khi đào huyệt; lúc hạ huyệt lại tế thổ thần | Long thần, Thổ địa, Hậu thổ nơi đặt mộ | Theo tục, trước khi đào huyệt tang chủ khấn thần đất nơi sẽ chôn để xin chỗ yên nghỉ cho người mất; lúc hạ huyệt lại có lễ tế thổ thần. Nhà chùa gọi là lễ tạ thổ thần, khấn cả hương linh các ngôi mộ chung quanh. | 2 | 2 | https://nhatnguyet.org/van-cung/dao-huyet | bien-tap | |||||
| den-ba-chua-kho-den-tran | chua-dinh-den-phu | dac-biet | Lễ đền Bà Chúa Kho, đền thờ Đức Thánh Trần, đền Trình chùa Hương | Văn khấn đền Bà Chúa Kho; Văn khấn Đức Thánh Trần; Văn khấn đền Trình chùa Hương; Lễ Trần Hưng Đạo văn; Phủ Tây Hồ; Đền Quán Thánh; Vay lộc Bà Chúa Kho; Trả lễ Bà Chúa Kho | Đầu xuân và các dịp lễ hội của từng nơi; hội chùa Hương từ tháng Giêng tới tháng Ba âm lịch | Đức Chúa Kho Thánh Mẫu; Đức Thánh Trần (Hưng Đạo đại vương) cùng gia quyến, bộ tướng; Đức Đại vương Thành hoàng ở đền Trình chùa Hương | Lời khấn riêng cho mấy nơi lễ nổi tiếng ở miền Bắc. Theo tục, người về đền Bà Chúa Kho cầu bình an, tài lộc, buôn bán; ở chùa Hương, người đi hội lễ trình ở đền Trình trước khi vào lễ Phật khu Hương Tích. | 8 | 1 | https://nhatnguyet.org/van-cung/den-ba-chua-kho-den-tran | bien-tap | |||||
| den-mieu-phu | chua-dinh-den-phu | dac-biet | Đi lễ đền, miếu, phủ | Lễ Thánh; Văn khấn đền, miếu, phủ; Văn tế đền | Ngày lễ, Tết, tuần tiết, sóc vọng, ngày hội của đền | Thần linh, Thánh, Mẫu, các nhân thần được thờ ở đền, miếu, phủ | Theo tục, người đi lễ đền, miếu, phủ sắm lễ tùy tâm (lễ chay, lễ mặn, lễ ban Cô ban Cậu), dâng lễ theo thứ tự các ban, khấn rồi hóa sớ, hạ lễ. Ngoài bài khấn chung còn có văn tế, sớ Hán Việt của từng đền. | 1 | 0 | https://nhatnguyet.org/van-cung/den-mieu-phu | bien-tap | |||||
| di-chua-ban-tam-bao | chua-dinh-den-phu | thuong-ngay | Đi lễ chùa, lễ Phật ở ban Tam Bảo | Lễ Phật; Văn khấn ban Tam Bảo; Văn khấn đi chùa; Đi lễ chùa đầu năm | Ngày rằm, mồng một, lễ Tết, đầu năm và khi có việc hệ trọng | Tam Bảo ở chính điện: Đức Phật Thích Ca, Đức Phật A Di Đà, Đức Phật Dược Sư, mười phương chư Phật, Quán Thế Âm Bồ Tát, chư Hiền Thánh Tăng, Hộ pháp | Theo tục, người đi chùa sắm lễ chay, lễ ban Đức Ông trước rồi lên chính điện lễ Phật, sau đó tới các ban khác. Lời khấn ở ban Tam Bảo có bài sám hối (Văn khấn lễ Phật) và bài cầu bình an, tài lộc có dâng sớ. | 4 | 1 | https://nhatnguyet.org/van-cung/di-chua-ban-tam-bao | bien-tap | |||||
| dieu-tri-thanh-mau | chua-dinh-den-phu | dac-biet | Lễ Diêu Trì Thánh Mẫu, Cửu Thiên Huyền Nữ | Mẹ Diêu Trì; Diêu Trì Kim Mẫu; Kim Bàn Phật Mẫu; Đức Phật Mẫu; Bà Trời; Địa Mẫu | Ngày vía thường được nêu là 18 tháng Mười âm lịch; có nơi lấy mùng 3 tháng Ba hoặc rằm tháng Tám | Diêu Trì Thánh Mẫu, còn gọi Diêu Trì Kim Mẫu, Đức Phật Mẫu | Vị nữ thần có gốc từ Đạo giáo, được thờ trong tín ngưỡng dân gian ở Việt Nam, không thuộc Tam tòa Thánh Mẫu. Các trang trong nước hướng dẫn dâng hương hoa, trà quả và đọc lời khấn tại nhà hay ở đền, miếu có thờ. | 1 | 1 | https://nhatnguyet.org/van-cung/dieu-tri-thanh-mau | bien-tap | |||||
| do-mong-do-mai-cat-noc | nha-cua-dat-dai | dac-biet | Lễ đổ móng, đổ mái, cất nóc | Thượng lương; Lễ gác đòn dông; Cúng đổ mái; Cúng cất nóc | Trước khi đổ móng; ngày đổ mái hay gác đòn dông lên nóc nhà | Thổ thần, quan Đương niên, Thành hoàng bản cảnh, Táo quân, Long mạch và các thần linh nơi công trình; tiền chủ, hậu chủ | Theo tục, khi nhà xây tới lúc đổ móng, đổ mái hay cất nóc, gia chủ bày lễ tại công trình, cáo với thần linh cai quản đất ấy và xin cho việc xây cất, chủ và thợ được yên ổn. Lễ cất nóc còn gọi là lễ Thượng Lương. | 3 | 2 | https://nhatnguyet.org/van-cung/do-mong-do-mai-cat-noc | bien-tap | |||||
| doan-ngo | tiet-le-trong-nam | thuong-ngay | Cúng Tết Đoan ngọ | Tết giết sâu bọ; Mùng 5 tháng 5; Tết Đoan dương; Tết nửa năm | Mùng 5 tháng 5 âm lịch, vào giờ Ngọ | Thần linh trong nhà; gia tiên nội ngoại; tiền chủ, hậu chủ | Theo tục, mùng 5 tháng 5 là Tết Đoan ngọ, dân gian gọi là tết giết sâu bọ; các nhà cúng gia tiên bằng rượu nếp, bánh tro và hoa quả đầu mùa. Món cúng mỗi miền một khác: miền Bắc cơm rượu, bánh gio; miền Trung có thịt vịt, chè kê; miền Nam có bánh ú, chè trôi nước. | 5 | 4 | https://nhatnguyet.org/van-cung/doan-ngo | bien-tap | |||||
| doi-ten-cho-con | vong-doi | dac-biet | Lễ cáo gia tiên khi đổi tên cho con | Cúng đổi tên cho con; Cáo bạch đổi tên | Khi gia đình quyết định đổi tên cho bé, trước khi làm thủ tục hộ tịch | Thần linh trong nhà (Thổ Địa, Táo Quân) và tiên tổ nội ngoại | Theo bài hướng dẫn tìm được, cha mẹ sắm lễ nhỏ trên bàn thờ gia tiên, trình tên cũ, tên mới và lý do đổi tên của con. Chỉ có một nguồn cho lễ này. | 1 | 1 | https://nhatnguyet.org/van-cung/doi-ten-cho-con | bien-tap | |||||
| don-tre-so-sinh | vong-doi | dac-biet | Lễ đón trẻ sơ sinh về nhà | Trình gia tiên khi đón bé về; Lễ đón bé từ viện về | Ngày đưa bé từ nơi sinh về nhà | Thần linh trong nhà (Thổ công, Táo quân, Thành hoàng bản cảnh) và gia tiên; nhà theo Phật thì bạch Phật | Theo tục, khi đón con mới sinh về, cha mẹ thắp hương trình với thần linh và gia tiên rằng nhà có thêm người, cầu cho bé hay ăn chóng lớn. Lễ gọn hơn lễ đầy tháng và không nhà nào cũng làm. | 2 | 2 | https://nhatnguyet.org/van-cung/don-tre-so-sinh | bien-tap | |||||
| dong-tho | nha-cua-dat-dai | thuong-ngay | Cúng động thổ | Cúng động thổ (groundbreaking) | 动土礼 | Khởi công; Động thổ mượn tuổi; Động thổ khoan giếng; Lễ động thổ; Cúng Thần Đất; Văn khấn động thổ | Trước khi đào móng làm nhà, thường chọn ngày giờ | Thổ thần, Thái Tuế của năm, Thành hoàng, các thần cai quản khu đất; tiền chủ, hậu chủ | Theo quan niệm xưa, trước khi làm nhà phải làm lễ xin Thổ thần cho đào đất. Gia chủ khấn xong thì tự tay bổ mấy nhát cuốc đầu tiên rồi thợ mới làm. | In the old view, before building a house one asks the Earth deity for permission to dig. After the prayer the owner strikes the first blows with a hoe, and only then do the builders begin. | 旧时观念认为,盖房之前须行礼请土神准许动土。主家祷告完毕,亲手锄下头几锄,工匠方才开工。 | 2 | 4 | https://nhatnguyet.org/van-cung/dong-tho | bien-tap | |
| duc-ong | chua-dinh-den-phu | dac-biet | Lễ ban Đức Ông ở chùa | Đức Chúa Ông; Văn khấn ban Đức Ông; Tu Đạt tôn giả | Khi đi lễ chùa, lễ trước khi lên chính điện | Đức Ông Tu Đạt tôn giả, Già Lam Chân Tể, Thập bát Long thần | Theo tục, ban Đức Ông thờ vị hộ trì cảnh chùa nên người đi lễ đặt lễ và thắp hương ở đây trước, rồi mới lễ Phật. Lời khấn xin Đức Ông soi xét, che chở cho gia đình. | 2 | 0 | https://nhatnguyet.org/van-cung/duc-ong | bien-tap | |||||
| duc-thanh-hien | chua-dinh-den-phu | dac-biet | Lễ ban Đức Thánh Hiền ở chùa | Văn khấn ban Đức Thánh Hiền; A Nan Đà tôn giả | Khi đi lễ chùa | Đức Thánh Hiền, tức Đại Thánh khải giáo A Nan Đà tôn giả | Trong chùa miền Bắc, ban Đức Thánh Hiền thường đối với ban Đức Ông. Các trang văn khấn chỉ đăng lời khấn, không tả nghi thức riêng cho ban này. | 2 | 0 | https://nhatnguyet.org/van-cung/duc-thanh-hien | bien-tap | |||||
| duc-thanh-tran | chua-dinh-den-phu | dac-biet | Lễ Đức Thánh Trần | Ban Trần Triều; Hưng Đạo Đại Vương; Giỗ Cha 20 tháng Tám; Lễ giỗ Đức Thánh Trần; Hội đền Kiếp Bạc | Ngày 20 tháng Tám âm lịch (giỗ Cha); đền ở TP. Hồ Chí Minh còn có lễ sinh 10 tháng Chạp; quanh năm tại ban Trần Triều | Đức Thánh Trần (Hưng Đạo Đại vương Trần Quốc Tuấn) cùng gia quyến, bộ tướng, tức Hội đồng Trần triều | Hưng Đạo Đại vương được dân gian tôn làm Đức Thánh Trần, thờ ở đền Kiếp Bạc, các đền Trần và ban Trần Triều trong nhiều đền, phủ. Theo tục, ngày 20 tháng Tám là giỗ Cha, nhiều nơi làm lễ giỗ và mở hội. | 0 | 3 | https://nhatnguyet.org/van-cung/duc-thanh-tran | bien-tap | |||||
| dung-neu | tet-nguyen-dan | dac-biet | Lễ dựng nêu cuối năm | Thướng tiêu; Thượng tiêu; Thượng nêu; Lên nêu; Trồng nêu | Người Kinh: 23 tháng Chạp; người Mường: từ 23 tháng Chạp; người Tày, Nùng: chiều 30 tháng Chạp; hạ nêu mùng 7 tháng Giêng | Trời đất, thần linh, thổ công và gia tiên được cúng trước khi dựng nêu | Theo tục, cây nêu bằng tre dựng trước sân nhà, sân chùa những ngày cuối năm để báo Tết đến và giữ cho nhà cửa yên lành trong lúc ông Công ông Táo về trời. Ở Huế, lễ Thướng Tiêu của triều Nguyễn được phục dựng trong Đại Nội; người Mường dựng nêu lớn ở cửa chính và nêu nhỏ ở các cửa, chuồng trại. | 0 | 5 | https://nhatnguyet.org/van-cung/dung-neu | bien-tap | |||||
| gia-tien-thuong-nhat | gia-tien-gio-chap | thuong-ngay | Thắp hương, khấn gia tiên ngày thường | Văn khấn thờ cúng gia tiên; Xin gia tiên phù hộ; Cáo gia tiên; Thắp hương gia tiên hằng ngày | Bất kỳ ngày nào gia đình thắp hương ở ban thờ gia tiên: ngày thường, ngày sóc vọng, hay khi nhà có việc muốn cáo trình (cưới hỏi, sinh con, làm nhà, đi xa, thi cử) | Tổ tiên nội ngoại, ông bà, cha mẹ và các hương linh thờ ở ban thờ gia tiên | Theo tục, ngoài ngày giỗ Tết, con cháu vẫn thắp hương ở ban thờ gia tiên vào ngày thường và mỗi khi nhà có việc, để tưởng nhớ và cáo trình với tổ tiên. Lễ vật tuỳ hoàn cảnh, lời khấn nói rõ ngày tháng, tên người khấn, lý do và người được mời. | 1 | 1 | https://nhatnguyet.org/van-cung/gia-tien-thuong-nhat | bien-tap | |||||
| giai-benh | cau-an-giai-han | dac-biet | Cầu sức khỏe, cầu tật bệnh tiêu trừ | Cầu an cho người bệnh; Sám cầu tật bệnh tiêu trừ; Cầu tai qua nạn khỏi | Khi trong nhà có người đau yếu; trong khóa lễ cầu an của nhà chùa | Phật A Di Đà, Phật Dược Sư, Bồ Tát Quán Thế Âm | Theo tục, khi nhà có người đau yếu, gia đình nhờ nhà chùa tụng kinh, tụng sám cầu cho người bệnh được yên ổn; đây là lời cầu nguyện và sám hối theo lối nhà chùa. Bộ dữ liệu chỉ ghi lời sám như một tục lễ, không ghi và không thay cho việc chữa bệnh. | 1 | 0 | https://nhatnguyet.org/van-cung/giai-benh | bien-tap | |||||
| giai-han-dau-nam-tay-nung | dan-toc-thieu-so | dac-biet | Lễ giải hạn đầu năm của người Tày, Nùng | Then giải hạn; Lễ cầu an đầu năm của người Tày; Giải hạn đầu năm | Sau Tết Nguyên đán, tháng Giêng tới đầu tháng Hai âm lịch | Tổ tiên, các thánh, bà mụ (Mẻ bjooc) | Theo tục, đầu năm gia đình mời thầy then, thầy tào hay thầy pựt về nhà làm lễ cầu an: dâng hương, rót trà, tâu sớ, gieo quẻ. Lời cúng là lời then bằng tiếng dân tộc, các báo không chép. | 0 | 3 | https://nhatnguyet.org/van-cung/giai-han-dau-nam-tay-nung | bien-tap | |||||
| giai-han-tam-tai | cau-an-giai-han | dac-biet | Cúng giải hạn Tam Tai | Cúng Tam Tai; Văn khấn Tam Tai; Giải hạn Tam Tai | Trong ba năm Tam Tai của tuổi mình; theo tục mỗi năm có một ngày cúng cố định trong tháng âm lịch, có nhà chỉ cúng đầu năm | Vị thần Tam Tai ứng với năm (theo bảng mười hai vị của tục: Địa Vong, Địa Hình, Thiên Linh, Thiên Hình, Thiên Kiếp ...); bài khấn còn niệm Ngọc Hoàng Thượng đế | Theo quan niệm dân gian, mỗi tuổi cứ mười hai năm lại gặp ba năm liền gọi là Tam Tai, tính theo nhóm tam hợp. Người gặp hạn tự bày lễ ngoài trời với bài vị vị thần của năm và bộ tam sên, khấn rồi đem một gói tóc, móng tay ra ngã ba đường bỏ. | 3 | 1 | https://nhatnguyet.org/van-cung/giai-han-tam-tai | bien-tap | |||||
| giai-trung-tang | tang-ma | dac-biet | Lễ giải trùng tang | Nhốt trùng; Trùng tang liên táng; Gửi vong giải trùng; Hóa giải trùng tang | Sau khi nhà có tang mà ngày giờ mất bị tính là phạm trùng | Vong linh người mới mất; các sư, thầy cúng làm lễ | Theo quan niệm dân gian, người mất vào giờ, ngày bị coi là phạm trùng thì trong nhà có thể có tang nối tiếp, nên gia đình nhờ thầy làm lễ và đưa di ảnh lên chùa gửi vong. Ở miền Bắc, chùa Hàm Long (Bắc Ninh) được truyền là nơi nhiều nhà tìm đến; người trong nhà giữ một lá bùa trong ba năm. | 0 | 2 | https://nhatnguyet.org/van-cung/giai-trung-tang | bien-tap | |||||
| giao-thua-ngoai-troi | tet-nguyen-dan | thuong-ngay | Cúng giao thừa ngoài trời | Cúng giao thừa ngoài trời (New Year's Eve offering, outdoors) | 除夕露天祭 | Lễ Trừ tịch; Cúng hành khiển; Văn khấn giao thừa ngoài trời | Đêm 30 (hoặc 29) tháng Chạp, lúc chuyển sang giờ Tý ngày mùng một Tết | Quan Hành khiển năm cũ và năm mới cùng các thần | Theo phong tục, lúc giao thừa các gia đình làm hai lễ: một mâm ngoài trời tiễn vị quan Hành khiển coi việc năm cũ và đón vị của năm mới, một lễ trong nhà trước ban thờ gia tiên. Các bản văn khấn chia theo hai nơi cúng ấy. | By custom two rites are held at the turn of the lunar year: an outdoor table to see off the Hành khiển (the official believed to oversee the old year) and welcome the new one, and an indoor rite at the ancestral altar. Prayer texts are divided along these two settings. | 按习俗,除夕交子时各家行两场祭礼:一场在露天,送走掌管旧年的“行遣”官、迎接新年的行遣官;一场在家中祖先神台前。祝文也按这两处分开。 | 2 | 1 | https://nhatnguyet.org/van-cung/giao-thua-ngoai-troi | bien-tap | |
| giao-thua-trong-nha | tet-nguyen-dan | thuong-ngay | Cúng giao thừa trong nhà | Cúng giao thừa trong nhà (New Year's Eve offering, indoors) | 除夕家内祭 | Cúng giao thừa gia tiên; Giao thừa tại cơ quan, cửa hàng; Văn khấn giao thừa trong nhà | Đêm 30 (hoặc 29) tháng Chạp, lúc chuyển sang giờ Tý ngày mùng một Tết | Gia thần và gia tiên | Theo phong tục, lúc giao thừa các gia đình làm hai lễ: một mâm ngoài trời tiễn vị quan Hành khiển coi việc năm cũ và đón vị của năm mới, một lễ trong nhà trước ban thờ gia tiên. Các bản văn khấn chia theo hai nơi cúng ấy. | By custom two rites are held at the turn of the lunar year: an outdoor table to see off the Hành khiển (the official believed to oversee the old year) and welcome the new one, and an indoor rite at the ancestral altar. Prayer texts are divided along these two settings. | 按习俗,除夕交子时各家行两场祭礼:一场在露天,送走掌管旧年的“行遣”官、迎接新年的行遣官;一场在家中祖先神台前。祝文也按这两处分开。 | 5 | 1 | https://nhatnguyet.org/van-cung/giao-thua-trong-nha | bien-tap | |
| gio-dau | gia-tien-gio-chap | thuong-ngay | Cúng giỗ đầu (Tiểu tường) | Tiểu tường; Giỗ giáp năm; Giỗ lần thứ nhất | Tròn một năm sau ngày mất, tính theo âm lịch; hôm trước có lễ tiên thường | Hương linh người mất tròn một năm; gia tiên nội ngoại; Thổ thần, Táo quân, Long mạch được khấn trước | Theo tục, giỗ đầu là ngày giỗ thứ nhất, còn trong vòng tang: con cháu mặc tang phục, lễ làm trang nghiêm, có nhà sắm nhiều đồ mã đem hoá ngoài mộ. Trang nguồn ghi đồ mã đốt trong ngày này gọi là mã biếu. | 6 | 1 | https://nhatnguyet.org/van-cung/gio-dau | bien-tap | |||||
| gio-het | gia-tien-gio-chap | thuong-ngay | Cúng giỗ hết (Đại tường) | Đại tường; Giỗ thứ hai; Giỗ mãn tang; Hết tang | Năm thứ hai sau ngày mất; có nguồn ghi 2 năm 3 tháng sau ngày mất. Hôm trước có lễ cáo thần linh | Hương linh người mất; gia tiên nội ngoại; Thổ thần, Táo quân, Long mạch được khấn trước | Theo tục, giỗ hết là giỗ cuối trong vòng tang, thường làm long trọng hơn giỗ đầu; sau giỗ này người nhà bỏ tang phục. Từ năm thứ ba trở đi giỗ thành giỗ thường. | 5 | 2 | https://nhatnguyet.org/van-cung/gio-het | bien-tap | |||||
| gio-thuong | gia-tien-gio-chap | thuong-ngay | Cúng giỗ thường | Cúng giỗ thường (yearly death-anniversary offering) | 常忌(周年忌日祭) | Cát kỵ; Chính kỵ; Húy nhật; Đám giỗ; Kỵ nhật; Văn khấn ngày giỗ thường; Giỗ chồng; Văn khấn ngoài mộ ngày giỗ | Ngày mất tính theo âm lịch, từ năm thứ ba trở đi; theo tục có lễ tiên thường vào hôm trước | Người đã khuất được làm giỗ; gia tiên nội ngoại; thần linh trong nhà (Thổ Công, Táo quân) được khấn trước | Theo tục, giỗ thường là ngày giỗ hằng năm của người đã khuất kể từ năm thứ ba, sau giỗ đầu và giỗ hết. Trong dân gian, con cháu sửa lễ, khấn thần linh trong nhà rồi khấn mời người được giỗ cùng gia tiên về hưởng; nhiều nơi có lễ cáo hôm trước gọi là tiên thường. | By custom, giỗ thường is the yearly anniversary of a death, counted in the lunar calendar from the third year on, after the first and second anniversaries. In folk practice the family prepares offerings, addresses the household deities first, then invites the deceased and the ancestors; many families also announce the rite the day before (tiên thường). | 按习俗,常忌是逝者自第三年起每年的农历忌日,在头周年和两周年之后。民间做法是子孙备办祭品,先祷告家中神灵,再请受祭者和列祖列宗回家受享;不少地方在前一天还有告祭,称为“先常”。 | 5 | 2 | https://nhatnguyet.org/van-cung/gio-thuong | bien-tap | |
| gio-tien-thuong | gia-tien-gio-chap | thuong-ngay | Cúng tiên thường (cáo giỗ) | Cáo giỗ; Cúng tiên thường; Lễ Tiên Thường; Cúng báo giỗ; Lễ mời giỗ | Chiều hôm trước ngày chính giỗ; theo tục chỉ làm trước các giỗ trọng (giỗ ông bà, cha mẹ, vợ chồng) | Thổ thần, Táo quân, Long mạch được cáo trước; rồi hương linh người được giỗ cùng gia tiên nội ngoại; có nhà ra mộ mời | Theo tục, tiên thường là lễ cáo giỗ làm hôm trước ngày giỗ: gia chủ ra mộ sửa sang và mời người đã khuất, về nhà cáo với Thổ thần rồi khấn mời gia tiên về hưởng giỗ. Từ lúc cáo giỗ tới hết ngày chính giỗ ban thờ luôn có hương. | 6 | 2 | https://nhatnguyet.org/van-cung/gio-tien-thuong | bien-tap | |||||
| gio-to-dong-ho | gia-tien-gio-chap | thuong-ngay | Giỗ tổ dòng họ, tế tổ ở nhà thờ họ | Tế tổ; Chạp họ; Giỗ họ; Hợp kỵ; Hiệp kỵ; Cúng việc lề (Nam Bộ); Giỗ hội (Nam Bộ); Chạp mả (Quảng Bình) | Ngày kỵ của cụ Thuỷ tổ, cũng là ngày hợp kỵ các bậc tiên tổ; mỗi họ một ngày riêng. Nam Bộ có lệ cúng việc lề quanh Tết; vùng Quảng Trạch, Ba Đồn chạp mả trong tháng Chạp | Thuỷ tổ, các bậc tiên tổ của dòng họ; có bài khấn kính lạy cả Bà Cô Tổ, Ông Mãnh của họ | Theo tục, giỗ tổ dòng họ là lễ chung của cả họ ở từ đường do trưởng tộc chủ lễ, con cháu các chi góp lễ rồi họp họ, thụ lộc. Nguồn ghi giỗ họ dành cho tổ tiên từ đời thứ năm trở lên, còn bốn đời gần thì giỗ ở từng nhà. | 3 | 2 | https://nhatnguyet.org/van-cung/gio-to-dong-ho | bien-tap | |||||
| gio-to-hung-vuong | gia-tien-gio-chap | thuong-ngay | Cúng Giỗ Tổ Hùng Vương tại nhà | Giỗ Tổ mùng 10 tháng 3; Mâm cơm giỗ Tổ; Cúng vua Hùng tại gia | Mùng 10 tháng Ba âm lịch | Các Vua Hùng, Quốc Tổ của người Việt | Giỗ Tổ Hùng Vương là quốc lễ; ngoài lễ ở Đền Hùng, nhiều gia đình làm mâm cơm dâng hương tại nhà để tưởng nhớ công dựng nước của các Vua Hùng. Từ năm 2018 Phú Thọ khuyến khích mỗi nhà làm mâm cơm tri ân đúng ngày mùng 10 tháng Ba. | 4 | 2 | https://nhatnguyet.org/van-cung/gio-to-hung-vuong | bien-tap | |||||
| gui-tro-cot-ky-tu | tang-ma | dac-biet | Lễ gửi tro cốt, ký tự hương linh vào chùa | Gửi vong lên chùa; Ký linh; Thờ vong ở chùa; Gửi linh cốt; Thỉnh tro cốt về chùa | Sau tang lễ, thường ngay sau khi hỏa táng | Hương linh người mất được gửi nương nhờ cửa Phật | Gia đình đưa hũ tro cốt, linh ảnh của người mất lên chùa để nhà chùa thờ phụng, người thân tới lễ khi có dịp; vong được đưa lên chùa gọi là hương linh. Việc này phổ biến hơn khi hỏa táng dần thay địa táng. Chưa tìm thấy lời khấn, lời bạch của lễ ở nguồn đã mở. | 0 | 3 | https://nhatnguyet.org/van-cung/gui-tro-cot-ky-tu | bien-tap | |||||
| ha-dien-thuong-dien | le-nong-nghiep-lang-xa | dac-biet | Lễ hạ điền, thượng điền | Xuống đồng; Lên đồng (thượng điền); Cầu bông; Tế Thần Nông; Tế Tiên Sắc; Khai canh | Hạ điền trước khi cấy (Nam Bộ tháng 4, tháng 5 âm lịch; Phú Thọ, Quảng Ninh tháng 5, tháng 6); thượng điền khi xong vụ (Nam Bộ tháng 11, tháng 12); cầu bông khi lúa ngậm sữa hoặc đầu năm | Thần Nông; Thành hoàng làng; có nơi kể thêm Hậu Tắc và các thần Mây, Mưa, Sấm, Sét | Lễ của làng mở đầu và kết thúc vụ cấy, cầu mưa thuận gió hòa và tạ ơn sau thu hoạch. Theo các nguồn, đình Nam Bộ làm cùng hoặc gần lễ Kỳ yên ở bàn thờ Thần Nông ngoài sân đình; ở Quảng Ninh chủ tế cấy cây lúa đầu tiên rồi dân làng mới cấy; làng rau Trà Quế (Hội An) cúng Cầu bông mùng 7 tháng Giêng. | 0 | 5 | https://nhatnguyet.org/van-cung/ha-dien-thuong-dien | bien-tap | |||||
| ha-nguyen | tiet-le-trong-nam | thuong-ngay | Cúng rằm tháng Mười, Tết Hạ nguyên, lễ cơm mới | Tết Hạ nguyên; Tết cơm mới; Tiết Thường tân; Rằm Hạ nguyên; Lễ mừng lúa mới | Mồng một, mồng mười hoặc rằm tháng Mười âm lịch tùy nơi | Thần linh trong nhà; gia tiên nội ngoại; có bài cáo với đức Thần Nông | Theo tục, sau vụ gặt tháng Mười các nhà nấu xôi, cơm bằng gạo mới dâng cúng tổ tiên, thần linh để tạ ơn một mùa lúa, gọi là Tết cơm mới hay tiết Thường tân; nhiều nơi làm vào rằm tháng Mười, tức rằm Hạ nguyên. | 3 | 3 | https://nhatnguyet.org/van-cung/ha-nguyen | bien-tap | |||||
| ha-thuy-tau-thuyen | vung-mien-nghe-bien | dac-biet | Cúng hạ thủy tàu thuyền | Cúng mừng ghe; Cúng hạ thuyền; Cúng ghe đầu năm; Cúng xuất bến; Tết thuyền | Khi hạ thủy ghe tàu mới đóng, khi mở đầu việc đánh bắt; có nơi cúng thuyền trước mỗi chuyến biển và ngày cuối năm | Các vị thần được thỉnh trong bài cúng (quan Hành khiển của năm, Thành hoàng bản cảnh, Thổ thần, Long mạch, Táo quân); theo tục của người đi biển còn có Thủy thần, cá Ông, Bà Cậu, Quan Âm Nam Hải, thần canh bến | Theo tục của ngư dân, chủ ghe tàu bày lễ cúng khi đưa thuyền mới xuống nước hay trước khi ra khơi để cầu sóng yên biển lặng, người đi về bình an. Nguồn tả cách làm khác nhau ở Hà Tĩnh, Quảng Ngãi, của người Chăm ven biển miền Trung và lễ hạ thủy ghe Ngo của người Khơ-me. | 1 | 5 | https://nhatnguyet.org/van-cung/ha-thuy-tau-thuyen | bien-tap | |||||
| han-thuc | tiet-le-trong-nam | thuong-ngay | Cúng Tết Hàn thực | Tết bánh trôi bánh chay; Tết mùng 3 tháng 3; Tết Hàn thực 3 tháng 3 | Mùng 3 tháng 3 âm lịch | Thần linh trong nhà; gia tiên nội ngoại; tiền chủ, hậu chủ | Theo tục, mùng 3 tháng 3 các nhà làm bánh trôi, bánh chay dâng cúng tổ tiên. Người Việt vẫn nấu nướng bình thường trong ngày này và cúng gia tiên chứ không gắn với tích xưa của tên gọi; các bài báo ghi lệ này rõ nhất ở miền Bắc. | 2 | 5 | https://nhatnguyet.org/van-cung/han-thuc | bien-tap | |||||
| hau-dong | chua-dinh-den-phu | dac-biet | Nghi lễ hầu đồng | Lên đồng; Hầu bóng; Hầu thánh; Văn chầu; Hát văn hầu | Các dịp lễ tiết, ngày tiệc của đền, phủ; nhiều nhất vào tháng Ba và tháng Tám âm lịch | Các vị thánh của Tam phủ, Tứ phủ: Thánh Mẫu, hàng Quan, Chầu Bà, Ông Hoàng, hàng Cô, hàng Cậu; có nơi hầu Hội đồng Trần triều | Nghi lễ trung tâm của Thực hành tín ngưỡng thờ Mẫu Tam phủ của người Việt, di sản được UNESCO ghi danh năm 2016. Thanh đồng lần lượt hầu từng giá với khăn áo, điệu múa riêng, cung văn hát chầu văn kể sự tích các vị. | 0 | 4 | https://nhatnguyet.org/van-cung/hau-dong | bien-tap | |||||
| het-tang | tang-ma | dac-biet | Lễ Đàm tế, hết tang | Trừ phục; Mãn tang; Xả tang; Đoạn tang; Đàm tế; Đạm tất; Mãn khó; Dư ai; Cúng xả tang | Sau giỗ hết (đại tường) hai hoặc ba tháng, chọn một ngày tốt | Người đã khuất; tiên linh và các thần thờ trong nhà | Theo tục, sau giỗ hết con cháu làm lễ đàm tế rồi bỏ đồ tang, đốt các thứ thuộc phần lễ tang, sửa mộ dài thành mộ tròn và rước linh vị lên bàn thờ chính. Ở Nam Bộ đại tường gọi là giỗ mãn khó, và người ở xa có khi xả tang sớm ngay ngày mở cửa mả. | 2 | 3 | https://nhatnguyet.org/van-cung/het-tang | bien-tap | |||||
| hoa-vang | tet-nguyen-dan | thuong-ngay | Lễ hóa vàng | Cúng tiễn ông bà; Cúng đưa ông bà; Lễ tạ năm mới; Mãn Tết; Cúng tiễn ông vải; Lễ tạ âm cảnh | Mùng 3 tháng Giêng với phần đông gia đình; có nơi mùng 2, mùng 4, mùng 5 hoặc mùng 7 | Gia tiên được tiễn về sau Tết; các thần trong nhà | Theo tục, hết Tết gia đình làm mâm cơm tạ thần linh, tiễn ông bà rồi hóa số vàng mã đã bày trên bàn thờ mấy ngày Tết. Ngày làm lễ và tên gọi khác nhau theo nơi. | 6 | 3 | https://nhatnguyet.org/van-cung/hoa-vang | bien-tap | |||||
| hoi-linh | tang-ma | dac-biet | Lễ Hồi linh | Rước linh vị về nhà; Phản khốc; An linh; Rước vong về nhà | Sau khi an táng, lúc rước ảnh hoặc linh vị từ mộ về nhà | Người mới mất (trước linh vị ở bàn thờ tang) | Theo tục, an táng xong con cháu rước thần chủ hoặc di ảnh về bàn thờ tang để sớm hôm thờ phụng cho tới ngày hết tang. Nhà chùa gọi là lễ an linh. | 2 | 2 | https://nhatnguyet.org/van-cung/hoi-linh | bien-tap | |||||
| kate | dan-toc-thieu-so | dac-biet | Lễ Katê của người Chăm | Katê tại tháp; Katê tại làng; Cúng cơm gia đình dịp Katê; Kate; Tết Katê | Mùng 1 tháng Bảy lịch Chăm (khoảng cuối tháng Chín, tháng Mười dương lịch) | Các vị thần và vua được thờ ở đền tháp (Po Klong Garai, Po Rome, Po Inư Nưgar, Pô Sah Inư); ông bà tổ tiên | Lễ lớn trong năm của người Chăm theo đạo Bà la môn: rước y trang, mở cửa tháp, tắm tượng, mặc y phục cho tượng và đại lễ tại tháp, rồi về làng và cúng cơm trong từng nhà. Các nguồn tả nghi thức, không chép lời thánh ca. | 0 | 2 | https://nhatnguyet.org/van-cung/kate | bien-tap | |||||
| khai-tam-nhap-hoc | vong-doi | dac-biet | Lễ khai tâm, nhập học cho trẻ | Khai trường; Nhập học thụ thư; Cúng nhập học | Thời xưa, trước ngày trẻ bắt đầu theo học thầy | Gia tiên; thầy dạy học (theo sách Hán Nôm còn có lễ cáo tiên sư, chưa có nguồn tiếng Việt đã soát) | Theo lệ xưa được báo chí thuật lại, trước khi cho con đi học cha mẹ sắm một mâm lễ bái tổ tiên cầu cho con sáng dạ, rồi mang lễ mọn tới trình thầy. Chưa tìm thấy văn khấn khai tâm, nhập học bằng tiếng Việt trên mạng; loại lễ này hiện chỉ có một dòng nghi thức. | 0 | 1 | https://nhatnguyet.org/van-cung/khai-tam-nhap-hoc | bien-tap | |||||
| khai-truong | lam-an | thuong-ngay | Lễ khai trương | Khai trương đầu năm; Mở hàng; Cúng mở hàng đầu năm; Khai trương hồng phát | Ngày mở cửa hàng, công ty, xưởng mới; ngày mở hàng lại sau Tết | Quan Đương niên Hành khiển, Thành hoàng bản cảnh, Ngũ phương Ngũ thổ, Long mạch, Tài thần, Táo quân, Thổ địa; tiền chủ, hậu chủ | Theo quan niệm xưa, cửa hàng, nhà xưởng nằm trên đất có Thổ thần cai quản, nên khi mở hàng người chủ bày lễ trình các thần và xin cho việc buôn bán thuận lợi. Đầu năm nhiều nơi chọn ngày mở hàng lại và cũng làm lễ này. | 6 | 2 | https://nhatnguyet.org/van-cung/khai-truong | bien-tap | |||||
| khai-xuan | tet-nguyen-dan | thuong-ngay | Cúng khai xuân, mở hàng đầu năm | Khai bút; Khai hạ mùng 7; Cúng hạ nêu; Cúng đầu năm; Mở hàng đầu năm; Khai trương đầu năm; Hạ nêu | Ngày mở hàng đầu năm do gia chủ chọn trong tháng Giêng; lễ khai hạ vào mùng 7 tháng Giêng | Thần Tài, Thổ Địa và các thần cai quản nơi buôn bán; lễ khai hạ khấn thần linh và gia tiên | Theo tục, người buôn bán, cơ quan, công ty làm lễ đầu năm trước khi mở cửa làm việc trở lại. Mùng 7 tháng Giêng là ngày khai hạ, nhà có dựng nêu làm lễ hạ nêu, coi như hết Tết. | 3 | 3 | https://nhatnguyet.org/van-cung/khai-xuan | bien-tap | |||||
| khao-le-the-linh | vung-mien-nghe-bien | dac-biet | Lễ khao lề thế lính Hoàng Sa | Cúng thế lính; Tế lính Hoàng Sa; Khao lề tế lính Hoàng Sa | Tháng 2, tháng 3 âm lịch hằng năm | Linh vị binh phu Hoàng Sa; thần linh và tiền hiền thờ ở đình làng An Vĩnh, An Hải; tổ tiên các tộc họ có người đi lính Hoàng Sa | Lễ của đình làng An Vĩnh, An Hải và các tộc họ trên đảo Lý Sơn (Quảng Ngãi), được ghi vào Danh mục Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia năm 2013. Theo các nguồn, lễ tưởng nhớ, tri ân đội Hùng binh Hoàng Sa năm xưa đã ra hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa; trong lễ có đọc văn tế, tế lính và thả thuyền lễ mang hình nhân ra biển. | 0 | 2 | https://nhatnguyet.org/van-cung/khao-le-the-linh | bien-tap | |||||
| khoi-cong-cong-trinh | nha-cua-dat-dai | dac-biet | Cúng khởi công công trình | Lễ khởi công; Khởi công xây dựng; Động thổ công trình, dự án; Cúng động thổ nhà xưởng; Cúng khởi công | Trước khi khởi công nhà xưởng, nhà máy, văn phòng, dự án, sau khi dọn mặt bằng; chọn ngày giờ theo tuổi người đứng đầu công trình | Hoàng thiên Hậu thổ, quan Đương niên hành khiển, Thái Tuế, Thành hoàng bản cảnh, Thổ địa, Long mạch, các thần cai quản khu đất; hương linh quanh khu đất; đơn vị thi công khấn thêm tổ nghề | Theo tục, trước khi khởi công một công trình làm ăn như nhà xưởng, văn phòng, dự án, chủ công trình bày lễ giữa khu đất để trình các thần cai quản đất và xin cho việc xây dựng được yên ổn; khấn xong thì cuốc mấy nhát đất hoặc đặt viên gạch đầu tiên. Lời khấn và mâm lễ theo cùng khuôn với lễ động thổ nhà ở, chỉ đổi câu trình việc. | 5 | 2 | https://nhatnguyet.org/van-cung/khoi-cong-cong-trinh | bien-tap | |||||
| khong-an-tet-tai-nha | tet-nguyen-dan | thuong-ngay | Cúng báo vắng nhà dịp Tết | Xin về quê ăn Tết; Văn khấn về quê ăn Tết; Không ăn Tết tại nhà | Trước ngày rời nhà một, hai ngày hoặc sáng ngày đi, trong tháng Chạp | Thần linh nơi đang ở và gia tiên | Người về quê, đi xa hay lên chùa trong dịp Tết thắp hương báo với thần linh và gia tiên nơi mình ở rằng nhà sẽ vắng người, không cúng Tết tại đây. | 3 | 2 | https://nhatnguyet.org/van-cung/khong-an-tet-tai-nha | bien-tap | |||||
| lap-xuan | tiet-le-trong-nam | dac-biet | Cúng tiết Lập xuân | Lễ cúng Lập xuân; Cúng giao thời tiết Lập xuân | Ngày Lập xuân, khoảng 4 hoặc 5 tháng 2 dương lịch | Thần linh (trong đó bài ngoài trời khấn Thần Nông và các vị thần tiết khí); tiền chủ, hậu chủ; gia tiên | Theo tục, Lập xuân là tiết mở đầu hai mươi bốn tiết khí; có nhà làm lễ ngoài trời rồi cúng gia tiên trong nhà để đón vận khí mới, cầu mưa thuận gió hòa. Lễ này không phổ biến bằng các tết khác, nhiều nhà chỉ thắp hương với hoa quả. | 2 | 1 | https://nhatnguyet.org/van-cung/lap-xuan | bien-tap | |||||
| long-tong | dan-toc-thieu-so | dac-biet | Lễ Lồng tồng (xuống đồng) của người Tày, Nùng | Lồng tông; Lồng thồng; Hội xuống đồng; Lễ hội Lồng Tồng | Tháng Giêng âm lịch, từ mùng 4 tới 25 tùy nơi | Thần Nông, trời đất, thần linh của bản | Lễ cầu mùa đầu xuân: các nhà mang mâm cỗ ra đồng, thầy mo khấn tạ trời đất, vẩy nước cầu mưa, rải hạt giống, rồi cày cấy những đường đầu tiên và tung còn. Lời khấn chỉ được các nguồn nêu ý. | 0 | 4 | https://nhatnguyet.org/van-cung/long-tong | bien-tap | |||||
| mo-muong | dan-toc-thieu-so | dac-biet | Mo Mường (tang lễ, làm vía) | Mo tang lễ; Làm vía; Cúng vía kéo si; Kéo si; Đẻ đất đẻ nước | Trong tang lễ; lễ làm vía, kéo si vào đầu xuân hoặc khi người già yếu | Linh hồn người mất; vía của người sống; thánh sư của thầy mo và các thần | Mo là lời diễn xướng của thầy mo trong các nghi lễ của người Mường, nhiều nhất ở tang lễ để tiễn hồn về Mường Trời, và ở lễ làm vía, kéo si cầu sức khỏe cho người già. Một bài báo đăng lời bài cúng kéo si bằng tiếng Việt. | 0 | 4 | https://nhatnguyet.org/van-cung/mo-muong | bien-tap | |||||
| mung-1-tet | tet-nguyen-dan | thuong-ngay | Cúng mùng 1 Tết | Cúng Tân niên; Cúng Nguyên đán; Cúng mồng một Tết; Cúng đầu năm | Sáng mồng một tháng Giêng | Thần linh, Thổ Công trong nhà và gia tiên; có nhà cúng thêm ngoài trời | Theo tục, sáng mồng một Tết gia đình bày mâm lễ, khấn thần linh trước rồi khấn mời tổ tiên về hưởng lễ đầu năm. Mâm cỗ khác nhau giữa miền Bắc, miền Trung và miền Nam. | 6 | 5 | https://nhatnguyet.org/van-cung/mung-1-tet | bien-tap | |||||
| mung-2-mung-3-tet | tet-nguyen-dan | thuong-ngay | Cúng mùng 2, mùng 3 Tết | Cúng cơm ba ngày Tết; Mùng 2 Tết mẹ; Mùng 3 Tết thầy | Mùng 2 và mùng 3 tháng Giêng | Gia tiên, thần linh, Thổ công; có nhà khấn thêm Thần Tài và Táo quân | Theo tục, trong ba ngày Tết mỗi ngày đều có cơm cúng tổ tiên. Các trang đăng riêng bài khấn gia tiên, thần linh, Thần Tài cho mùng 2 và mùng 3; lễ tiễn ông bà ngày mùng 3 thuộc loại hóa vàng. | 5 | 1 | https://nhatnguyet.org/van-cung/mung-2-mung-3-tet | bien-tap | |||||
| mung-2-va-16 | soc-vong | dac-biet | Cúng mùng 2 và 16 hằng tháng | Cúng cô hồn hằng tháng của người buôn bán; Cúng ngoài sân; Cúng cô hồn mùng 2, 16 | Mùng 2 và 16 âm lịch hằng tháng, thường buổi chiều tối | Cô hồn, các vong linh không nơi nương tựa; thần linh nơi buôn bán | Theo các trang đã tải, cúng cô hồn mùng 2 và 16 hằng tháng là lệ của người buôn bán, nhất là ở miền Nam: bày mâm cháo, gạo muối ngoài sân, trước cửa hàng. | 2 | 1 | https://nhatnguyet.org/van-cung/mung-2-va-16 | bien-tap | |||||
| mung-lua-moi | vung-mien-nghe-bien | dac-biet | Lễ mừng lúa mới của các dân tộc Tây Nguyên | Tết lúa mới | Sau mùa gặt; nguồn không ghi ngày cố định | Hồn lúa, thần núi, thần linh của buôn làng và tổ tiên, theo lời các nguồn | Theo nguồn đã mở, sau mùa gặt người Ê-đê làm lễ theo từng hộ gia đình; người Gia-rai, Ba-na mời hồn lúa về kho, báo tin với tổ tiên và thần núi; người Mạ có tục hiến sinh trâu để tạ ơn thần linh. Các trang ấy nhắc lễ này trong bài về Tết Hạ nguyên của người Việt, nhưng lễ của đồng bào làm theo mùa gặt của từng buôn. Bộ dữ liệu chưa có lời khấn của lễ này. | 0 | 3 | https://nhatnguyet.org/van-cung/mung-lua-moi | bien-tap | |||||
| mung-mot-ngay-ram | soc-vong | thuong-ngay | Cúng gia tiên mùng một và ngày rằm | Cúng mùng một, ngày rằm (first-day and full-moon offerings) | 初一、十五祭祖(朔望祭) | Sóc vọng; Văn khấn Thổ Công và gia tiên mùng 1, rằm; Lễ Sóc, lễ Vọng; Cúng rằm, mùng một; Văn khấn mùng một và ngày rằm hằng tháng; Văn khấn mùng 1 ngoài trời | Mùng một và chiều tối ngày rằm hằng tháng âm lịch | Thổ Công và các vị thần trong nhà; gia tiên | Theo tục lệ, vào mùng một (lễ Sóc) và ngày rằm (lễ Vọng) mỗi tháng âm lịch, nhiều gia đình thắp hương, dâng lễ thường là lễ chay trước ban thờ, khấn thần linh trong nhà và gia tiên. | By custom, on the first day (Sóc) and the full-moon day (Vọng) of each lunar month many households light incense and set out a usually vegetarian offering at the home altar, addressing the household deities and the ancestors. | 按习俗,每逢农历初一(朔)和十五(望),许多家庭在家中神台前上香、供奉通常为素食的祭品,祷告家中神灵和祖先。 | 2 | 1 | https://nhatnguyet.org/van-cung/mung-mot-ngay-ram | bien-tap | |
| mung-tho | vong-doi | dac-biet | Lễ mừng thọ | Thượng thọ; Khao thọ; Lễ khao thượng thọ; Chúc thọ; Yến lão; Tiệc mừng lão của làng; Con cháu chúc thọ | Thường vào dịp Tết Nguyên đán, khoảng mồng hai Tết; cũng làm vào ngày sinh của người cao tuổi | Tổ tiên, thần linh (kính cáo); người cao tuổi là người được chúc mừng, không phải người được cúng | Theo tục, nhà có ông bà, cha mẹ tới tuổi thọ thì con cháu thắp hương yết cáo tổ tiên rồi lạy mừng, dâng rượu chúc thọ. Các nguồn gọi mốc tuổi không giống nhau: có nơi từ 70 là mừng thọ, từ 80 là thượng thọ. | 2 | 2 | https://nhatnguyet.org/van-cung/mung-tho | bien-tap | |||||
| ngay-thuong-binh-liet-si | tiet-le-trong-nam | dac-biet | Dâng hương, cúng liệt sĩ ngày 27 tháng 7 | Bài khấn liệt sĩ; Văn khấn tại nghĩa trang liệt sĩ; Giỗ liệt sĩ; Cúng liệt sĩ ngày 27 tháng 7; Lễ cầu siêu anh hùng liệt sĩ | Ngày 27 tháng 7 dương lịch (Ngày Thương binh, Liệt sĩ) và những ngày trước đó | Các anh hùng liệt sĩ; ở từng nhà là liệt sĩ của gia đình, cùng gia tiên và thần linh được mời theo lệ cúng giỗ | Ngày 27 tháng 7 hằng năm, thân nhân, đồng đội và người dân dâng hoa, thắp hương tại nghĩa trang liệt sĩ, nhiều gia đình làm mâm cơm cúng liệt sĩ tại nhà để tưởng nhớ và tri ân những người đã hy sinh vì Tổ quốc. Giáo hội Phật giáo Việt Nam tổ chức đại lễ cầu siêu, thắp nến tri ân và cử chuông tưởng niệm tại các chùa. | 4 | 2 | https://nhatnguyet.org/van-cung/ngay-thuong-binh-liet-si | bien-tap | |||||
| nhap-trach | nha-cua-dat-dai | thuong-ngay | Cúng nhập trạch | Cúng nhập trạch (moving into a new home) | 入宅礼(迁入新居) | Về nhà mới; Cúng về văn phòng mới; Thần Tài Thổ Địa về nhà mới; Lễ về nhà mới; Cúng tân gia; Dọn về nhà mới; Văn khấn nhập trạch | Ngày dọn vào nhà mới, thường chọn ngày giờ | Thần linh cai quản nơi ở mới (khấn trước); gia tiên (cáo yết sau) | Theo tục, khi dọn vào nhà mới gia chủ khấn thần linh nơi ấy xin được vào ở và lập bát hương, rồi cáo với gia tiên việc rước về nơi thờ mới; nhiều nhà nhóm bếp đun nước ngay sau khi khấn. | By custom, on moving into a new home the head of the household first asks the local deities for leave to settle and to set up an incense bowl, then informs the ancestors that their altar has been moved; many families light the stove and boil water right after the prayer. | 按习俗,迁入新居时主家先祷告当地神灵,请求入住并安设香炉,再禀告祖先已迎请至新的供奉之处;许多人家祷告后随即开灶烧水。 | 3 | 1 | https://nhatnguyet.org/van-cung/nhap-trach | bien-tap | |
| nhuong-dich-cau-an | le-nong-nghiep-lang-xa | dac-biet | Lễ cầu an trừ dịch của làng | Nhương dịch; Tống ôn; Tống gió; Tống phong; Tống cói; Tống na; Kỳ an; Cầu mát | Cần Thơ 12 tới 14 tháng Giêng; Chánh Mỹ (Bình Dương) tháng 3 âm lịch; Nam Ô (Đà Nẵng) rằm tháng Giêng | Thành hoàng, Bà và thổ thần của miễu; các vị chúa Ôn, ôn binh; cô hồn, người khuất mặt | Theo tục, làng làm lễ cầu an rồi đưa một chiếc thuyền giấy hay bè mang lễ vật ra sông, ra biển để tiễn những điều xui rủi của năm cũ. Nam Bộ gọi tống ôn, tống gió, tống phong; ven biển miền Trung gọi tống cói, tống na và gắn với tế âm linh. Bộ dữ liệu ghi lễ này như một tục của làng. | 0 | 4 | https://nhatnguyet.org/van-cung/nhuong-dich-cau-an | bien-tap | |||||
| ok-om-bok | dan-toc-thieu-so | dac-biet | Lễ cúng trăng Ok Om Bok của người Khơ-me | Oóc Om Bóc; Ok-Om-Bok; Lễ đút cốm dẹp; Cúng trăng; Thvai Preas khe; Lễ cúng trăng Ok Om Bok của người Khmer | Đêm rằm tháng Mười âm lịch | Thần Mặt Trăng; Thần Nước | Theo tục, sau vụ mùa người Khơ-me bày cốm dẹp và nông sản dưới trăng tạ ơn Thần Mặt Trăng, rồi chủ lễ đút cốm dẹp cho trẻ nhỏ và hỏi điều các em ước. Các nguồn nói có lời khấn nhưng không chép. | 0 | 2 | https://nhatnguyet.org/van-cung/ok-om-bok | bien-tap | |||||
| ong-cong-ong-tao | tet-nguyen-dan | thuong-ngay | Cúng ông Công ông Táo | Cúng ông Công ông Táo (Kitchen Gods' send-off, 23rd of the 12th lunar month) | 祭灶(送灶君,腊月二十三) | Cúng Táo quân; Đưa ông Táo; Tiễn Táo quân; Tết ông Táo; Tiễn Táo quân về trời; Văn khấn ông Công ông Táo 23 tháng Chạp | Ngày 23 tháng Chạp âm lịch; giờ cúng khác nhau giữa ba miền | Táo quân (Đông Trù Tư Mệnh Táo Phủ Thần Quân), cùng Thổ Công, Thổ Địa trong nhà | Trong dân gian, ngày 23 tháng Chạp là ngày Táo quân về trời tâu việc trong nhà suốt một năm. Các gia đình sửa lễ tiễn; phương tiện cho Táo quân, giờ cúng và món cúng khác nhau giữa miền Bắc, miền Trung và miền Nam. | In folk belief the Kitchen Gods return to heaven on the 23rd of the twelfth lunar month to report on the household's year. Families hold a send-off; the mount offered to the gods, the hour of the rite and the dishes differ between the North, the Centre and the South. | 民间相传腊月二十三是灶君上天禀报一家一年之事的日子,各家备礼相送。为灶君准备的坐骑、祭祀的时辰和供品,北部、中部、南部各不相同。 | 4 | 4 | https://nhatnguyet.org/van-cung/ong-cong-ong-tao | bien-tap | |
| phat-giao-hoa-hao | vung-mien-nghe-bien | dac-biet | Cúng lạy hằng ngày của tín đồ Phật giáo Hòa Hảo | Bài nguyện trước bàn thờ Ông Bà; Bài Quy Y; Tây Phương ngũ nguyện; Bài cúng Cửu Huyền Thất Tổ; Bàn Thông Thiên | Hằng ngày tại nhà; các kỳ đại lễ của Giáo hội có bài cầu nguyện đọc chung | Cửu Huyền Thất Tổ (bàn thờ Ông Bà); Tam Bảo, Phật (bàn thờ Phật thờ trần dà); bàn Thông Thiên ngoài trời | Theo Quyển Sáu của Đức Huỳnh Giáo chủ đăng trên trang của Giáo hội Phật giáo Hòa Hảo, tín đồ là cư sĩ tại gia, thờ phượng đơn giản: cúng Phật chỉ nước lạnh, bông hoa và nhang, đọc bài nguyện trước bàn thờ Ông Bà, bàn thờ Phật và bàn Thông Thiên. | 3 | 1 | https://nhatnguyet.org/van-cung/phat-giao-hoa-hao | bien-tap | |||||
| phong-sinh | cau-an-giai-han | dac-biet | Lễ phóng sinh | Phóng sanh; Thả cá chép; Thả chim, thả cá | Quanh năm; nhiều nhà làm vào rằm tháng Giêng, rằm tháng Bảy, ngày 23 tháng Chạp | Chư Phật, Bồ Tát chứng minh; lời nguyện nói với chính các con vật được thả | Phóng sinh là thả các con vật đang bị giam giữ, sắp bị giết về lại nơi sống của chúng. Nhà chùa hướng dẫn việc này làm vì lòng thương loài vật, kèm lời bạch Phật, quy y cho con vật và hồi hướng. Tục thả cá chép ngày 23 tháng Chạp cũng có bài khấn riêng. | 7 | 1 | https://nhatnguyet.org/van-cung/phong-sinh | bien-tap | |||||
| quan-am-dia-tang | chua-dinh-den-phu | dac-biet | Lễ Đức Quán Thế Âm và Đức Địa Tạng Vương Bồ Tát | Văn khấn Phật bà Quan Âm; Văn khấn Địa Tạng Vương Bồ Tát; U Minh giáo chủ | Khi đi lễ chùa | Quán Thế Âm Bồ Tát (Phật bà Quan Âm); Địa Tạng Vương Bồ Tát (U Minh giáo chủ) | Hai bài khấn riêng cho hai vị Bồ Tát, đọc trước Phật đài khi đi lễ chùa. Bài lễ Địa Tạng có thêm lời nguyện cho hương linh gia tiên được siêu thoát. | 4 | 0 | https://nhatnguyet.org/van-cung/quan-am-dia-tang | bien-tap | |||||
| ram-thang-bay | tiet-le-trong-nam | thuong-ngay | Cúng rằm tháng Bảy | Cúng rằm tháng Bảy (seventh-month full moon: ancestors and wandering souls) | 七月十五祭(中元:祭祖与施孤) | Tết Trung nguyên; Vu Lan; Xá tội vong nhân; Lễ Vu Lan; Cúng chúng sinh; Cúng cô hồn; Cúng thí thực; Văn khấn rằm tháng Bảy | Rằm tháng Bảy âm lịch; cúng chúng sinh có thể làm từ mùng một tới rằm; ở miền Nam người buôn bán còn cúng cô hồn mùng 2 và 16 hằng tháng | Thần linh; gia tiên; cô hồn, chúng sinh không nơi nương tựa | Theo tục, rằm tháng Bảy các gia đình cúng thần linh, cúng gia tiên và bày một mâm ngoài sân cúng cô hồn (miền Bắc gọi cúng chúng sinh). Phần cúng cô hồn khác nhau rõ giữa hai miền về ngày, lễ vật và cách làm. | By custom, on the full moon of the seventh lunar month families make offerings to the deities and to their ancestors, and set a table outdoors for wandering souls (called cúng chúng sinh in the North, cúng cô hồn in the South). The offering to wandering souls differs clearly between the two regions in date, food and procedure. | 按习俗,农历七月十五各家祭神、祭祖,并在院外摆一桌施食孤魂(北部称“祭众生”,南部称“祭孤魂”)。施孤一事在日期、供品和做法上南北差别明显。 | 9 | 3 | https://nhatnguyet.org/van-cung/ram-thang-bay | bien-tap | |
| ram-thang-chap | tet-nguyen-dan | thuong-ngay | Cúng rằm tháng Chạp | Rằm tháng 12 âm lịch; Rằm cuối năm | Ngày 15 tháng Chạp, có thể cúng từ ngày 14 | Thần linh, Thổ công và gia tiên | Rằm tháng Chạp là ngày rằm cuối cùng của năm âm lịch. Theo tục, gia đình sửa lễ khấn thần linh trước, gia tiên sau, bằng khuôn bài khấn ngày rằm hằng tháng. | 1 | 1 | https://nhatnguyet.org/van-cung/ram-thang-chap | bien-tap | |||||
| ram-thang-gieng | tiet-le-trong-nam | thuong-ngay | Cúng rằm tháng Giêng | Tết Nguyên tiêu; Tết Thượng nguyên; Rằm Thượng nguyên; Lễ Thượng nguyên | Ngày rằm tháng Giêng âm lịch; lễ cúng gia tiên thường làm vào giờ Ngọ | Phật; thần linh trong nhà (Thành hoàng, Thổ địa, Táo quân, Thần Tài); gia tiên nội ngoại; tiền chủ, hậu chủ | Theo tục, rằm tháng Giêng là ngày trăng tròn đầu tiên của năm, còn gọi Tết Nguyên tiêu hay Tết Thượng nguyên. Các nhà thường sắm lễ chay cúng Phật và lễ mặn cúng gia tiên, nhiều người đi chùa cầu an trong dịp này. | 3 | 3 | https://nhatnguyet.org/van-cung/ram-thang-gieng | bien-tap | |||||
| ram-thang-tu | tiet-le-trong-nam | thuong-ngay | Cúng rằm tháng Tư, lễ Phật đản | Phật đản; Lễ Phật đản; Rằm tháng 4 | Rằm tháng Tư âm lịch; tuần lễ Phật đản từ mùng 8 đến 15 tháng Tư | Đức Phật Thích Ca Mâu Ni; ở nhà khấn thêm thần linh và gia tiên như ngày rằm | Rằm tháng Tư là ngày Phật tử kỷ niệm Đức Phật đản sinh; người theo đạo Phật dự lễ ở chùa, ở nhà dâng hoa, trà, quả trước bàn thờ Phật và khấn gia tiên như các ngày rằm. | 2 | 1 | https://nhatnguyet.org/van-cung/ram-thang-tu | bien-tap | |||||
| ramuwan | dan-toc-thieu-so | dac-biet | Lễ tảo mộ và cúng gia tiên dịp Ramưwan của người Chăm Bà Ni | Tết Ramưwan; Tảo mộ Chăm Bà Ni; Ramuwan | Ba ngày trước tháng Ramưwan (tháng 9 lịch Hồi giáo của người Chăm Bà Ni) | Ông bà tổ tiên của tộc họ | Theo tục của người Chăm Bà Ni, các tộc họ ra nghĩa trang (Ghur) tảo mộ để mời ông bà về ăn Tết, rồi cúng mâm mặn, mâm ngọt tại nhà; sau đó các chức sắc vào thánh đường giữ tháng tịnh chay. | 0 | 2 | https://nhatnguyet.org/van-cung/ramuwan | bien-tap | |||||
| ruoc-linh-vi | tang-ma | dac-biet | Lễ rước linh vị vào chính điện, yết cáo tiên tổ | Nhập linh vị; Nhập thần chủ; Giải bàn vong; Rước bát hương lên bàn thờ gia tiên; Hợp tự | Ngay sau lễ đàm tế; nhà chùa và nhiều nhà ở Nam Bộ làm từ sau 49 ngày | Tiên tổ ở bàn thờ chính; gia thần | Theo tục, khi hết tang linh vị của người mất được chép lại, rước từ bàn thờ tang lên bàn thờ chính, đặt ở hàng dưới, và con cháu yết cáo với tiên tổ để người mất từ đây được thờ chung. | 3 | 3 | https://nhatnguyet.org/van-cung/ruoc-linh-vi | bien-tap | |||||
| ruoc-ong-tao | tet-nguyen-dan | thuong-ngay | Rước ông Táo | Đón ông Táo; Cúng rước Táo quân; Rước ông Táo về nhà; Cúng ông Táo mùng 7 tháng Giêng | Ngày 30 tháng Chạp (tháng thiếu thì 29), nhiều nơi làm lúc giao thừa; có nguồn ghi miền Trung và miền Nam rước vào mùng 7 tháng Giêng | Táo quân, cùng các thần được thỉnh lúc giao thừa | Theo tục, sau khi tiễn Táo quân về trời ngày 23 tháng Chạp, các gia đình làm lễ rước Táo quân trở lại bếp nhà mình vào cuối năm. Các trang đăng bài khấn rước ông Táo dùng chính khuôn bài khấn giao thừa. | 2 | 3 | https://nhatnguyet.org/van-cung/ruoc-ong-tao | bien-tap | |||||
| ruoc-sac-phong | le-nong-nghiep-lang-xa | dac-biet | Lễ rước sắc, mừng sắc phong | Cáo tuyên sắc; Bái khánh sắc; Thỉnh sắc; Hồi sắc; Nghinh sắc | Đầu lễ hội của đình (Nam Bộ: ngày đầu lễ Kỳ yên); Phú Gia (Hà Tĩnh) mùng 7 tháng Giêng | Vị thần được ban sắc: Thành hoàng làng và các vị thần, nhân vật được thờ | Theo lệ của nhiều làng, sắc phong vua ban cho thần được cất ở nhà một người có uy tín hay ở làng tới phiên; tới lễ hội làng rước sắc về nơi thờ, xong lễ lại đưa về. Nam Bộ gọi là thỉnh sắc và hồi sắc. | 0 | 3 | https://nhatnguyet.org/van-cung/ruoc-sac-phong | bien-tap | |||||
| sam-hoi | cau-an-giai-han | dac-biet | Lễ sám hối | Sám hối hồng danh; Hồng danh bửu sám; Sám hối sáu căn; Kệ sám hối | Hằng ngày, sáng sớm hoặc tối trước khi ngủ; khóa lễ hồng danh sám hối của nhà chùa | Chư Phật mười phương, Bồ Tát, Tam Bảo | Nhà chùa hướng dẫn sám hối là tự nhận lỗi đã làm bằng thân, miệng, ý trước Tam Bảo và nguyện không tái phạm. Người tại gia đọc bài khấn nguyện hoặc bài kệ sám hối; nhà chùa có khóa lễ hồng danh sám hối và sám hối sáu căn. | 5 | 1 | https://nhatnguyet.org/van-cung/sam-hoi | bien-tap | |||||
| sen-dolta | dan-toc-thieu-so | dac-biet | Lễ Sen Đôn Ta của người Khơ-me | Sen Dolta; Sene Dolta; Sen Đôn-ta; Sene Đôn Ta; Lễ cúng ông bà; Banh Sen Đôn-ta; Ph'chum-banh; Lễ Sen Đôn Ta của người Khmer | Ba ngày cuối tháng Tám, đầu tháng Chín âm lịch; mùa lễ xưa dài nửa tháng | Linh hồn ông bà, cha mẹ, người thân đã khuất | Theo tục của người Khơ-me Nam Bộ, đây là lễ cúng ông bà: mời ông bà về nhà, đưa lên chùa Nam tông nghe sư tụng kinh cầu siêu rồi cúng tiễn. Nguồn báo trong nước tả nghi thức, không chép lời khấn. | 0 | 2 | https://nhatnguyet.org/van-cung/sen-dolta | bien-tap | |||||
| sua-nha-sua-bep | nha-cua-dat-dai | dac-biet | Lễ cúng sửa nhà, sửa bếp | Cúng động thổ sửa nhà; Cúng chuyển bếp; Cúng nhóm bếp mới; Lễ tạ sau khi sửa nhà; Phá dỡ nhà cũ | Trước khi sửa chữa lớn nhà ở, sửa hay dời bếp; sửa xong có lễ tạ | Hoàng thiên Hậu thổ, quan Đương niên, Thành hoàng, Thổ địa, Táo quân, Long mạch; tiền chủ, hậu chủ | Theo tục, trước khi phá dỡ, cơi nới, sửa mái hay dời bếp, gia chủ bày lễ xin phép thần linh cai quản khu đất; người có tuổi bị coi là phạm thì nhờ người khác đứng lễ. Sửa xong thì làm lễ tạ. | 3 | 2 | https://nhatnguyet.org/van-cung/sua-nha-sua-bep | bien-tap | |||||
| ta-dat | nha-cua-dat-dai | thuong-ngay | Lễ tạ đất | Cúng đất đai; Cúng đất; Tạ Thổ công cuối năm; Cúng tá thổ (Quảng Nam, Đà Nẵng); Cúng đất tháng Hai, tháng Tám (Huế); Cúng đất đai điền địa (Nam Bộ) | Tháng Chạp trước Tết ở nhiều nơi; ở Huế tháng Hai và tháng Tám âm lịch; ở Quảng Nam, Đà Nẵng dịp tất niên và đầu xuân | Thổ địa, Thổ công, Long mạch và các thần cai quản khu đất; gia tiên; ở miền Trung còn có vong linh những người tiền trú, khai khẩn | Theo tục, mỗi năm gia chủ làm lễ tạ ơn các thần cai quản mảnh đất mình ở và xin được tiếp tục yên ổn. Các trang văn khấn tả lễ tạ đất tháng Chạp; báo ở Huế, Quảng Nam, Đà Nẵng tả lệ cúng đất hằng năm của miền Trung, có nơi gọi là cúng tá thổ, nghĩa là mượn đất của người tiền trú. | 4 | 6 | https://nhatnguyet.org/van-cung/ta-dat | bien-tap | |||||
| ta-le-cuoi-nam | chua-dinh-den-phu | dac-biet | Lễ tạ cuối năm ở đền, chùa, đình, phủ | Trả lễ cuối năm; Tạ lễ; Trả lễ tạ ơn; Cúng trả lễ | Tháng Chạp, trước Tết Nguyên đán | Các vị được thờ ở nơi đã đi lễ đầu năm: Thánh Mẫu và các vị Tứ phủ, Thành hoàng, chư Phật ở ban Tam Bảo | Theo quan niệm dân gian, đầu năm kêu cầu, xin lộc ở đền, phủ nào thì cuối năm trở lại nơi ấy làm lễ tạ. Lễ khác với tạ đất tại nhà và tạ mộ cuối năm. | 2 | 3 | https://nhatnguyet.org/van-cung/ta-le-cuoi-nam | bien-tap | |||||
| ta-mo-cuoi-nam | tet-nguyen-dan | thuong-ngay | Tạ mộ cuối năm | Tạ mộ cuối năm (year-end grave visit and invitation of the ancestors for Tết) | 岁末谢墓(请祖先回家过年) | Lễ Chạp; Chạp mả; Tảo mộ ngày Tết; Tạ mộ 30 Tết; Tảo mộ cuối năm; Mời ông bà về ăn Tết; Văn khấn tạ mộ, mời ông bà về ăn Tết | Tháng Chạp âm lịch, thường từ 20 tới 30, phần lớn sau ngày 23 | Thần linh, Thổ địa cai quản nghĩa trang; hương linh người thân nằm tại mộ | Theo tục, cuối tháng Chạp con cháu ra mộ dọn cỏ, sửa sang, thắp hương tạ thần linh coi nơi yên nghỉ và mời ông bà về nhà ăn Tết. Ở Bắc Trung Bộ lễ này được gọi là lễ Chạp. | By custom, late in the twelfth lunar month descendants go to the family graves to clear weeds and tidy up, thank the deities who watch over the burial ground and invite the ancestors home for Tết. In the north-central provinces the rite is known as lễ Chạp. | 按习俗,腊月下旬子孙到坟上除草修整、上香,答谢看护墓地的神灵,并请祖先回家过年。在中北部这一礼俗称为“腊礼”(lễ Chạp)。 | 4 | 2 | https://nhatnguyet.org/van-cung/ta-mo-cuoi-nam | bien-tap | |
| ta-mo-than-linh-ngoai-mo | tang-ma | dac-biet | Khấn thần linh và vong linh ngoài mộ | Văn khấn thần linh ngoài mộ; Văn khấn vong linh ngoài mộ; Khấn quan thần linh nghĩa trang; Sơn thần; Thổ phủ nơi mộ | Mỗi khi ra mộ: Thanh minh, cuối năm, ngày giỗ, khi sửa mộ | Thần linh, thổ địa cai quản nơi mộ; rồi tới vong linh người thân tại mộ | Theo tục, ra mộ thì khấn thần linh cai quản khu mộ trước, xin phép và nhờ che chở, rồi mới khấn trước mộ người thân. Bài khấn thần linh dùng được cho tảo mộ, sửa mộ và bốc mộ. | 3 | 1 | https://nhatnguyet.org/van-cung/ta-mo-than-linh-ngoai-mo | bien-tap | |||||
| tam-toa-thanh-mau | chua-dinh-den-phu | dac-biet | Lễ Tam tòa Thánh Mẫu, ban Mẫu | Mẫu Liễu Hạnh; Mẫu Thượng Ngàn; Mẫu Thoải; Văn khấn ban Mẫu; Văn khấn Mẫu ở chùa; Lễ Thánh Mẫu cầu tự sớ | Ngày rằm, mồng một, lễ Tết, hoặc khi có việc cần cầu | Tam tòa Thánh Mẫu: Mẫu Thượng Thiên (Mẫu Liễu Hạnh), Mẫu Thượng Ngàn, Mẫu Thoải; cùng Ngọc Hoàng và các hàng Tứ phủ | Trong tín ngưỡng thờ Mẫu, người đi lễ dâng lễ chay ở ban Mẫu trong đền, phủ hay điện Mẫu của chùa. Ngoài bài khấn khuôn sách còn có sớ Hán Việt cầu tự dâng Thánh Mẫu. | 2 | 1 | https://nhatnguyet.org/van-cung/tam-toa-thanh-mau | bien-tap | |||||
| tan-gia | nha-cua-dat-dai | thuong-ngay | Lễ tân gia | Ăn mừng nhà mới; Ăn tân gia; Lễ khánh hạ; Khánh thành nhà | Sau lễ nhập trạch, khi đã dọn về nhà mới | Táo quân (Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân), Thổ thần; gia tiên nội ngoại | Theo tục xưa, sau lễ nhập trạch gia chủ làm lễ tân gia: dâng lễ cáo Táo quân, Thổ thần và trình gia tiên rằng nhà đã làm xong, rồi mời họ hàng, bạn bè, hàng xóm tới ăn mừng nhà mới. | 4 | 1 | https://nhatnguyet.org/van-cung/tan-gia | bien-tap | |||||
| tang-le-chung | tang-ma | dac-biet | Tang lễ (các lễ chung, báo tang, nhập quan) | Đám tang; Đám ma; Tang ma; Tang chế; Báo tang; Nhập quan; Khâm liệm | Từ lúc người thân qua đời tới khi an táng; cùng một bài còn dùng ở các tuần tiết sau đó | Người mới mất; gia tiên và thần linh trong nhà được kính cáo | Theo tục, tang lễ của người Việt gồm một chuỗi lễ từ khâm liệm, nhập quan, thành phục, đưa tang, hạ huyệt tới các tuần tiết sau khi chôn. Mục này gom những bài dùng chung cho cả chuỗi và các lễ chưa có mã riêng như báo tang với gia tiên, nhập quan. | 8 | 6 | https://nhatnguyet.org/van-cung/tang-le-chung | bien-tap | |||||
| tat-nien | tet-nguyen-dan | thuong-ngay | Cúng tất niên | Cúng 30 Tết; Cúng rước ông bà; Lễ rước ông bà; Cơm tất niên; Tất niên công ty; Tất niên xóm (Nam Bộ) | Ngày 30 tháng Chạp (tháng thiếu thì 29), trưa hoặc chiều; có nhà cúng sớm từ 28, 29 | Thần linh trong nhà, gia tiên; mâm ngoài trời cúng Thổ Địa, thần linh và các vong linh không nơi nương tựa | Theo tục, ngày cuối năm con cháu làm mâm cơm báo với thần linh, tổ tiên rằng năm cũ đã hết và mời ông bà về ăn Tết. Ở miền Nam và miền Trung lễ này còn được gọi là cúng rước ông bà; món trong mâm khác nhau giữa ba miền. | 3 | 6 | https://nhatnguyet.org/van-cung/tat-nien | bien-tap | |||||
| te-lang-xa-hue | vung-mien-nghe-bien | dac-biet | Tế lễ của làng xã Thừa Thiên Huế | Xuân tế; Thu tế; Đông chí; Tế Khai canh; Xuân thủ; Kỳ an; Thu thường, Thu báo; Chánh kỵ Thành hoàng; Tống cựu Nghinh tân; Tế hữu công; Tế Xã thần; Tế Thần Nông; Cầu hòa; Na tế; Khao văn; Đảo lệ khí; Đảo vũ; Nghinh thần; Túc yết | Xuân tế (Xuân tự, Kỳ an), Thu tế (Thu thường, Thu báo) tháng Bảy âm lịch, Đông chí; lễ kỵ Thành hoàng, Khai canh theo ngày của từng làng | Các vị thần được thờ ở đình, miếu làng: Thành hoàng, các vị khai canh, khai khẩn, thủy tổ các họ, cùng các thần theo điển lệ | Ở các làng Thừa Thiên Huế, mỗi kỳ tế có nghinh thần, túc yết, chính tế ba tuần hiến và đọc một bài văn tế biền ngẫu chữ Hán chép trong tập nghi văn của làng; ngoài các kỳ tế theo mùa còn có lễ kỵ Thành hoàng, khai canh, lễ của từng nghề và lễ làm khi có dịch bệnh, hạn hán. Bộ dữ liệu chép phần phiên âm của chuyên đề tạp chí Nghiên cứu và Phát triển, không chép lời dịch. | 35 | 5 | https://nhatnguyet.org/van-cung/te-lang-xa-hue | bien-tap | |||||
| te-ngu | tang-ma | dac-biet | Lễ Tế ngu (ba ngày), mở cửa mả | Ngu tế; Sơ ngu; Tái ngu; Tam ngu; Cúng ba ngày; Mở cửa mả; Khai mộ; Khai môn; Tam chiêu; Viếng mộ ba ngày | Ba ngày sau khi an táng: sơ ngu, tái ngu, tam ngu; ở Nam Bộ ngày thứ ba làm lễ mở cửa mả | Người mới mất; ở lễ mở cửa mả có thêm đất đai và ngũ phương ngũ thổ tôn thần | Theo tục, ngu nghĩa là yên: chôn xong con cháu tế ba lần trong ba ngày để hồn phách người mất được yên, mỗi chiều ra viếng mộ và ngày thứ ba đắp sửa lại mộ. Cư dân Nam Bộ có lễ mở cửa mả vào ngày thứ ba với thang, gà con, mía lau; nhà chùa giải thích việc ấy là ra thăm và an vị mộ. | 3 | 4 | https://nhatnguyet.org/van-cung/te-ngu | bien-tap | |||||
| than-tai-tho-dia | than-linh-trong-nha | thuong-ngay | Cúng Thần Tài, Thổ Địa thường ngày | Cúng ông Địa; Xin lộc buôn bán; Thần Tài Ông Địa; Cúng Thần Tài mùng 1, ngày rằm | Hằng ngày khi mở cửa buôn bán; mồng Một, ngày Rằm, mùng 10 hằng tháng; lễ lớn là vía Thần Tài mùng 10 tháng Giêng | Thần Tài và Thổ Địa (Ông Địa) thờ chung một khám; có bài khấn kính lạy thêm Táo quân, Tiền chủ, Hậu chủ | Theo quan niệm dân gian, Thần Tài gắn với tiền bạc, việc làm ăn, Ông Địa gắn với đất đai, nhà cửa, nên hai vị được thờ chung, nhất là ở nhà buôn bán. Khám thờ đặt thấp sát đất ở góc nhà gần cửa, khác ban thờ gia tiên đặt trên cao. | 3 | 1 | https://nhatnguyet.org/van-cung/than-tai-tho-dia | bien-tap | |||||
| thanh-hoang-lang | chua-dinh-den-phu | dac-biet | Lễ Thành hoàng làng tại đình, miếu | Tế đình; Xuân tế, Thu tế; Kỳ yên; Lễ Kỳ yên; Cúng đình; Túc yết; Đàn Cả; Lệ ba năm rước thần; Xã tế Ngũ thổ, Ngũ cốc; Mở hiệu trống đầu xuân | Ngày lễ, Tết, sóc vọng, ngày hội làng; ở Nam Bộ là kỳ lễ Kỳ yên của đình | Bản cảnh Thành hoàng của làng; ở Nam Bộ còn tế Tiền hiền, Hậu hiền | Theo tục, mỗi làng thờ một vị Thành hoàng ở đình hay miếu. Người đi lễ khấn theo bài khuôn sách; còn làng thì tế theo nghi thức có ban tế và văn tế, ở Nam Bộ là lễ Kỳ yên ba ngày có Túc yết, Đàn Cả, hát bội. | 4 | 2 | https://nhatnguyet.org/van-cung/thanh-hoang-lang | bien-tap | |||||
| thanh-minh | tiet-le-trong-nam | thuong-ngay | Cúng tiết Thanh minh, tảo mộ | Tảo mộ; Tết Thanh minh; Lễ tảo mộ; Đi thanh minh | Trong tiết Thanh minh, bắt đầu khoảng 4 hoặc 5 tháng 4 dương lịch | Thần linh nơi nghĩa trang (Thổ địa, Long mạch, Sơn thần); vong linh người thân tại mộ; gia tiên ở nhà | Theo tục, tiết Thanh minh con cháu ra nghĩa trang phát cỏ, đắp lại mộ, khấn thần linh nơi mộ rồi khấn trước từng ngôi mộ, sau đó về nhà cúng gia tiên. Ở miền Nam nhiều nơi tảo mộ chính vào dịp giáp Tết; cộng đồng người Hoa ở Nam Bộ giữ lệ Thanh minh rất đậm. | 7 | 5 | https://nhatnguyet.org/van-cung/thanh-minh | bien-tap | |||||
| thanh-phan | tang-ma | dac-biet | Lễ Thành phần | Lễ đắp mộ; Thành mộ; Nhiễu mộ | Khi đắp xong mộ | Người mới mất (tại mộ) | Theo tục, khi huyệt đã lấp và mộ đã đắp xong, con cháu dâng rượu, thắp hương bái tạ trước mộ rồi xin rước linh về nhà. Nhà chùa có lễ nhiễu mộ, đi quanh mộ bái biệt hương linh. | 2 | 2 | https://nhatnguyet.org/van-cung/thanh-phan | bien-tap | |||||
| thanh-phuc | tang-ma | dac-biet | Lễ Thành phục | Phát tang; Thọ tang; Mặc đồ tang; Chịu tang | Sau khi nhập quan, khi đồ tang đã sắm đủ; xưa cách vài ba hôm, nay thường làm ngay | Người mới mất (trước linh cữu); gia tiên chứng giám | Theo tục, thành phục là lễ con cháu mặc đồ tang và tề tựu quanh linh cữu, từ đó mới chính thức chịu tang và nhận khách viếng. Dân gian gọi là phát tang; nhà chùa có nghi chú nguyện vào tang phục rồi trao cho tang quyến. | 3 | 2 | https://nhatnguyet.org/van-cung/thanh-phuc | bien-tap | |||||
| then | dan-toc-thieu-so | dac-biet | Nghi lễ Then của người Tày, Nùng, Thái | Then cầu an; Then cầu mùa; Then gọi hồn; Lẩu Then; Then Kin Pang; Then pang; Thực hành Then | Theo việc của gia chủ; lẩu Then, Then Kin Pang vào mùa xuân | Ngọc Hoàng và các vị thần ở Mường Trời; tổ nghề Then | Thầy Then vừa hát vừa gảy đàn tính, dẫn đoàn quân Then từ Mường Đất lên Mường Trời dâng lễ và trình lời cầu của gia chủ: cầu an, giải hạn, cầu mùa, cấp sắc. Di sản được UNESCO ghi danh năm 2019; lời Then không được các báo chép. | 0 | 4 | https://nhatnguyet.org/van-cung/then | bien-tap | |||||
| thi-cu-cong-danh | vong-doi | dac-biet | Lễ cầu thi cử, công danh | Cầu thi cử đỗ đạt; Văn khấn đi thi; Lễ sĩ tử dâng hương; Cáo miếu khi được sắc, bằng | Trước ngày thi hoặc sáng ngày thi; đầu năm với tục xin chữ | Gia thần, gia tiên tại nhà; Đức Khổng Tử, Văn Xương Đế Quân, các bậc thánh hiền và khoa bảng ở văn miếu, đền | Theo tục, trước kỳ thi thí sinh hoặc cha mẹ thắp hương xin gia tiên phù hộ, có người đến văn miếu, đền thờ dâng hương cầu học hành tấn tới. Các bài báo tìm được đều tả tục ở Văn Miếu - Quốc Tử Giám và đền Ngọc Sơn tại Hà Nội. | 7 | 2 | https://nhatnguyet.org/van-cung/thi-cu-cong-danh | bien-tap | |||||
| thi-thuc | co-hon-thi-thuc | dac-biet | Cúng thí thực (Mông Sơn thí thực) | Mông sơn thí thực; Thí thực cô hồn; Chẩn tế cô hồn; Trai đàn chẩn tế; Cúng thí | Nhà chùa làm hằng ngày và trong các trai đàn chẩn tế, lễ cầu siêu; gia chủ có thể thỉnh làm tại nhà | Cô hồn, ngạ quỷ, các hương linh; thỉnh chư Phật và Tiêu Diện Đại Sỹ chứng minh | Thí thực là nghi lễ của Phật giáo, nhà chùa dùng kinh chú để chia thức ăn cho cô hồn và khuyên họ nghe pháp. Lễ có ba cỡ là Đại, Trung, Tiểu Mông Sơn thí thực; khóa nhỏ chỉ cần nước và cháo loãng. Trình tự ở các chùa giống nhau vì theo sách khoa nghi, còn đàn tràng, lễ nhạc, vàng mã thì miền Bắc và miền Nam làm khác nhau. | 9 | 4 | https://nhatnguyet.org/van-cung/thi-thuc | bien-tap | |||||
| thiet-linh | tang-ma | dac-biet | Lễ Thiết linh | Thiết linh sàng; Lập linh sàng; Lập bàn thờ tang; Lập bài vị; Phục hồn | Sau khi lập xong bàn thờ tang và đặt linh vị | Người mới mất (trước linh vị); Thành hoàng, Táo quân và gia tiên được kính lạy trước | Theo tục, sau khi nhập quan gia đình lập linh sàng, linh tọa cho người mới mất rồi làm lễ thiết linh, con trai trưởng hoặc cháu đích tôn đọc văn trước linh vị. Nhà chùa gọi việc lập bàn thờ linh và thỉnh vong an vị là lễ phục hồn. | 2 | 2 | https://nhatnguyet.org/van-cung/thiet-linh | bien-tap | |||||
| tho-cong | than-linh-trong-nha | thuong-ngay | Cúng Thổ Công, thần linh trong nhà | Thổ Địa; Long Mạch; Thổ thần; Cúng thần linh tại gia; Thổ Kỳ | Ngày sóc vọng (mồng Một, ngày Rằm), ngày giỗ Tết; lễ lớn nhất là ngày 23 tháng Chạp | Thổ Công (Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân), Thổ Địa Long mạch Tôn thần, Ngũ phương Ngũ thổ Phúc đức chính thần | Theo quan niệm dân gian, Thổ Công là vị thần cai quản trong nhà, gọi là Đệ nhất gia chi chủ; bài vị thờ chung ba vị thần. Mỗi khi cúng gia tiên, người ta cúng và khấn Thổ Công trước. | 3 | 2 | https://nhatnguyet.org/van-cung/tho-cong | bien-tap | |||||
| thoi-noi | vong-doi | thuong-ngay | Cúng thôi nôi, đầy năm | Đầy tuổi tôi; Cúng đầy năm; Cúng đầy tuổi; Lễ thôi nôi | Khi bé tròn 12 tháng, tính theo âm lịch | 12 bà Mụ và bà Mụ Chúa; gia tiên; thổ công, đất đai, Thành hoàng bổn cảnh | Theo tục, khi trẻ tròn một năm thì thôi nằm nôi; cha mẹ cúng tạ ơn các bà Mụ như lễ đầy tháng, làm cỗ trình gia tiên, rồi bày đồ vật cho bé chọn để đoán nghề về sau. Ba miền khác nhau ở mâm lễ hơn là ở lời khấn. | 5 | 4 | https://nhatnguyet.org/van-cung/thoi-noi | bien-tap | |||||
| tien-chu | than-linh-trong-nha | dac-biet | Cúng Tiền chủ, Hậu chủ | Cúng chủ đất cũ; Tiền chủ Hậu chủ; Cáo yết Tiền chủ | Khi nhập trạch về nhà mới, ngày rằm, mồng Một, tất niên, khi sửa chữa nhà cửa | Tiền chủ, Hậu chủ: hương linh những người từng tạo lập, cư ngụ trên ngôi nhà, mảnh đất; thần linh cai quản được kính cáo trước | Theo quan niệm dân gian, Tiền chủ là những người đã khuất từng làm chủ hay gắn bó với ngôi nhà, mảnh đất trước gia chủ hiện nay, không phải gia tiên của gia đình. Trong nhiều bài khấn giỗ, khấn thần linh, Tiền chủ Hậu chủ được mời ở câu cuối; có nhà làm lễ cáo riêng khi tới ở. | 3 | 1 | https://nhatnguyet.org/van-cung/tien-chu | bien-tap | |||||
| to-nghe | lam-an | dac-biet | Lễ cúng tổ nghề | Giỗ tổ nghề; Cúng Thánh sư; Tiên sư; Tổ nghiệp; Giỗ tổ sân khấu; Giỗ tổ thợ mộc; Giỗ tổ kim hoàn; Cúng Tiên sư mùng 9 tháng Giêng; Nghệ sư | Ngày giỗ tổ của từng nghề; ngoài ra vào ngày sóc, vọng, lễ, Tết | Thánh sư (tổ nghề) của nghề mình; Hoàng thiên Hậu thổ, Táo quân, Thổ địa | Thánh sư, còn gọi Tiên sư, Nghệ sư, là người mở ra một nghề và truyền lại cho đời sau. Người cùng nghề lập miếu thờ chung, nhiều nhà lập bàn thờ tại gia; ngày kỵ của tổ là ngày cúng lớn nhất trong năm của phường nghề. | 5 | 4 | https://nhatnguyet.org/van-cung/to-nghe | bien-tap | |||||
| ton-nhang-ban-menh | chua-dinh-den-phu | dac-biet | Lễ tôn nhang bản mệnh | Đội bát nhang; Gửi bát hương bản mệnh vào đền, phủ; Tôn nhang | Theo nguồn đã xem: thường vào mùa xuân và mùa thu, không làm vào tháng Bảy | Các vị thánh Tứ phủ ở đền, phủ nơi gửi bát nhang | Nghi lễ của tín ngưỡng thờ Mẫu: tín chủ đội bát nhang, nhờ thủ nhang hay đồng thầy tấu trình, rồi gửi bát nhang bản mệnh ở đền, phủ và trở thành con nhang của nơi ấy. Theo các nguồn, người tôn nhang không vì thế mà thành thanh đồng. | 0 | 1 | https://nhatnguyet.org/van-cung/ton-nhang-ban-menh | bien-tap | |||||
| tra-no-tao-quan | cau-an-giai-han | dac-biet | Lễ trả nợ Tào quan | Khoa Điền hoàn thiên khố; Trả nợ tiền kiếp; Khoa Tào quan; Trả nợ mã Tam phủ, Tứ phủ | Theo trang hướng dẫn: ngày Thiên xá, các ngày vía mười vị Diêm vương, hoặc ghép trong đại lễ cầu an ở đền, chùa | Chư Phật, Bồ Tát, Ngọc Hoàng, Nam Tào Bắc Đẩu, các vị Phán quan và Tào quan giữ kho theo năm sinh; trong tín ngưỡng thờ Mẫu là Tam phủ, Tứ phủ | Theo quan niệm của người làm lễ, mỗi người có một khoản đã vay của kho trời từ tiền kiếp; lễ trả nợ Tào quan (khoa Điền hoàn thiên khố) do thầy cúng lập đàn, dâng tiền Thiên khố và kinh Thọ Sinh. Trong tín ngưỡng thờ Mẫu có lễ gần nghĩa gọi là trả nợ mã Tam phủ, Tứ phủ. | 0 | 2 | https://nhatnguyet.org/van-cung/tra-no-tao-quan | bien-tap | |||||
| trinh-dong-mo-phu | chua-dinh-den-phu | dac-biet | Lễ trình đồng mở phủ | Mở phủ; Ra đồng; Mở phủ trình đồng | Ngày do đồng thầy và tân đồng chọn | Các vị thánh của Tam phủ, Tứ phủ ở bản đền nơi làm lễ | Nghi lễ nhập môn của người ra hầu thánh trong tín ngưỡng thờ Mẫu Tam phủ, Tứ phủ: người được trình thành tân đồng dưới sự dẫn dắt của đồng thầy. Lề lối mỗi bản hội một khác. | 0 | 1 | https://nhatnguyet.org/van-cung/trinh-dong-mo-phu | bien-tap | |||||
| trung-cuu-trung-thap | tiet-le-trong-nam | dac-biet | Tết Trùng cửu và Tết Trùng thập | Tết Trùng dương; Tết Song thập; Mùng 9 tháng 9; Mùng 10 tháng 10; Tết thầy thuốc | Mùng 9 tháng 9 âm lịch (Trùng cửu) và mùng 10 tháng 10 âm lịch (Trùng thập) | Gia tiên; với Trùng thập còn có thần linh và đức Thần Nông như lễ cơm mới | Hai tiết này nay ít nơi còn làm. Theo các nguồn trong nước, Trùng cửu là dịp dâng lễ tổ tiên, cầu tuổi thọ cho người cao tuổi; Trùng thập thường làm gộp với lễ cơm mới tháng Mười, có lệ đem gạo mới đi biếu thầy dạy nghề, thầy thuốc. Chưa tìm được lời khấn riêng cho Trùng cửu. | 0 | 1 | https://nhatnguyet.org/van-cung/trung-cuu-trung-thap | bien-tap | |||||
| trung-thu | tiet-le-trong-nam | thuong-ngay | Cúng rằm tháng Tám, Tết Trung thu | Tết Trung thu; Tết trông trăng; Rằm tháng 8; Tết đoàn viên | Rằm tháng Tám âm lịch; cúng gia tiên ban ngày, bày cỗ trông trăng buổi tối | Thần linh trong nhà (Thổ công); gia tiên nội ngoại; tiền chủ, hậu chủ | Theo tục, rằm tháng Tám các nhà làm cỗ cúng gia tiên, trên mâm bao giờ cũng có bánh nướng, bánh dẻo và hoa quả mùa thu; tối đến bày cỗ trông trăng, trẻ em rước đèn, phá cỗ. | 4 | 4 | https://nhatnguyet.org/van-cung/trung-thu | bien-tap | |||||
| tu-phu-cong-dong | chua-dinh-den-phu | dac-biet | Lễ ban Công đồng Tứ phủ | Quan lớn; Chầu bà; Thánh cô, Thánh cậu; Cô Bơ, Cô Chín, Quan Đệ Lục; Văn khấn Tứ phủ; Văn khấn ban Công đồng; Tam phủ công đồng | Khi đi lễ đền, phủ | Tam phủ Công đồng, Tứ phủ Vạn linh: vua cha, Tam tòa Thánh Mẫu, Ngũ vị tôn quan, chầu bà, quan hoàng, thánh cô, thánh cậu, Ngũ hổ, Thanh xà Bạch xà | Ban Công đồng ở chính điện đền phủ thờ chung các hàng của Tứ phủ. Theo tục, người đi lễ dâng lễ và khấn ở ban này trước; lời khấn có bản ngắn cho người ít đi lễ và bản dài lạy từng hàng thần. | 4 | 1 | https://nhatnguyet.org/van-cung/tu-phu-cong-dong | bien-tap | |||||
| van-thanh-vo-thanh | chua-dinh-den-phu | dac-biet | Tế Văn Thánh, Võ Thánh của làng | Tế Văn Miếu; Tế Văn Chỉ; Đinh tế; Xuân đinh, Thu đinh; Mậu tế; Tế Quan Thánh | Tế Văn Thánh mùa xuân, mùa thu (ngày Đinh); tế Võ Thánh mùa thu; khánh đản Quan Thánh tháng Năm âm lịch | Văn Thánh: Khổng Tử và tứ phối. Võ Thánh: Khương Thái Công; Quan Thánh Đế Quân | Ở các làng Thừa Thiên Huế, từ thời Tự Đức làng được dựng Văn Miếu (Văn Chỉ) và có lệ tế xuân, thu, cầu cho con em học hành thành đạt; làng có miếu Võ Thánh, miếu Quan Thánh thì tế riêng. Văn tế bằng chữ Hán, đọc âm Hán Việt. | 8 | 1 | https://nhatnguyet.org/van-cung/van-thanh-vo-thanh | bien-tap | |||||
| via-ba-chua-xu | chua-dinh-den-phu | dac-biet | Lễ vía Bà Chúa Xứ núi Sam | Vía Bà; Tắm Bà; Thỉnh sắc; Túc yết; Xây chầu; Chánh tế; Hồi sắc; Chùa Bà Châu Đốc | Từ 22 tới 27 tháng Tư âm lịch; khách hành hương viếng Bà quanh năm | Bà Chúa Xứ núi Sam; trong lễ còn thỉnh sắc Thoại Ngọc Hầu và hai phu nhân | Lễ hội ở miếu Bà Chúa Xứ núi Sam, Châu Đốc, An Giang, được UNESCO ghi danh năm 2024. Dân làng Vĩnh Tế tôn Bà như thần làng nên các lễ tắm Bà, thỉnh sắc, túc yết, xây chầu, chánh tế, hồi sắc làm theo lối cúng Kỳ yên ở đình Nam Bộ. | 0 | 2 | https://nhatnguyet.org/van-cung/via-ba-chua-xu | bien-tap | |||||
| via-ba-ngu-hanh | chua-dinh-den-phu | dac-biet | Lễ vía Bà Ngũ Hành | Cúng miễu Bà; Ngũ Hành nương nương; 5 Mẹ Ngũ Hành; Chúa Bà Ngũ Hành; Miếu Năm Cô | Mỗi nơi một ngày: 18 tới 21 tháng Giêng (Long Thượng, Long An), 16 tới 18 tháng Mười (Vũng Tàu, Côn Đảo), 14 tháng Hai (Tu Lễ, Hội An) | Ngũ Hành Nương Nương: năm Bà Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ | Tục thờ năm Bà Ngũ Hành phổ biến ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ, gắn với việc cầu mưa thuận gió hòa của nhà nông và người đi biển. Lễ vía ở miễu Bà ở Nam Bộ có múa bóng rỗi; ngày lễ và lễ vật khác nhau theo từng nơi. | 1 | 4 | https://nhatnguyet.org/van-cung/via-ba-ngu-hanh | bien-tap | |||||
| via-ba-thien-hau | chua-dinh-den-phu | dac-biet | Lễ vía Bà Thiên Hậu | Vía Bà 23 tháng Ba; Thiên Hậu Thánh Mẫu; Lễ mộc dục; Chùa Bà Thiên Hậu | Ngày 23 tháng Ba âm lịch; lễ mộc dục (tắm tượng) làm trước đó; nhiều miếu ở Nam Bộ còn rước kiệu Bà vào rằm tháng Giêng | Thiên Hậu Thánh Mẫu, thờ ở các hội quán, miếu, chùa Bà | Lễ vía của cộng đồng người Hoa ở Hội An và Nam Bộ: tắm tượng, thay áo, tế với heo quay, đọc chúc văn, xin lộc. Theo các nguồn trong nước, bài văn tế đọc bằng tiếng Hoa; người Việt trong vùng cũng tới dâng hương. | 0 | 3 | https://nhatnguyet.org/van-cung/via-ba-thien-hau | bien-tap | |||||
| via-ngoc-hoang | tiet-le-trong-nam | dac-biet | Cúng vía Ngọc Hoàng mùng 9 tháng Giêng | Cúng vía Trời; Vía Ngọc Hoàng Thượng đế; Cúng mùng 9 tháng Giêng; Ngày Thánh Đản; Cúng Ngọc Hoàng | Mùng 9 tháng Giêng âm lịch; theo các trang hướng dẫn, làm lễ vào giờ Tý | Ngọc Hoàng Thượng đế (ông Trời); bài khấn đang lưu hành còn thỉnh chư Phật, Tam tòa Thánh Mẫu, Tứ phủ, thần linh bản địa và gia tiên | Theo các trang hướng dẫn, tục cúng vía Ngọc Hoàng (vía Trời) ngày mùng 9 tháng Giêng có gốc từ tín ngưỡng của người Việt gốc Hoa, nay nhiều gia đình người Việt cũng cúng. Lễ vật theo tục là lục lễ (hương, đăng, hoa, trà, quả, phẩm) cùng mía vàng và đường thỏi; người Hoa ở Bình Dương bày mâm có bánh đỏ, bánh tổ, bánh bông lan. | 1 | 2 | https://nhatnguyet.org/van-cung/via-ngoc-hoang | bien-tap | |||||
| via-quan-am | tiet-le-trong-nam | dac-biet | Cúng vía Quan Thế Âm Bồ Tát (19 tháng Hai, 19 tháng Sáu, 19 tháng Chín) | Vía Mẹ Quan Âm; Vía Quan Âm Nam Hải; Lễ khánh đản Quán Thế Âm; Lễ vía Quán Thế Âm | Ba ngày vía theo âm lịch: 19 tháng Hai (đản sinh), 19 tháng Sáu (thành đạo), 19 tháng Chín (xuất gia) | Quan Thế Âm Bồ Tát (Phật Bà Quan Âm, Mẹ Quan Âm; ở Bạc Liêu gọi Mẹ Nam Hải) | Trong ba ngày vía, Phật tử cúng chay tại nhà hoặc lên chùa tụng kinh, niệm danh hiệu Quán Thế Âm. Nhiều nơi mở lễ hội: Chùa Hương và chùa Bổ Đà vào tháng Hai, Ngũ Hành Sơn (Đà Nẵng) ngày 19 tháng Hai, Huế vào tháng Sáu, Fansipan ngày 19 tháng Chín, Quán Âm Phật Đài (Bạc Liêu) còn có lễ hội riêng tháng Ba. | 4 | 5 | https://nhatnguyet.org/van-cung/via-quan-am | bien-tap | |||||
| via-quan-thanh | chua-dinh-den-phu | dac-biet | Lễ vía Quan Thánh Đế Quân | Vía Quan Công; Cúng Ông; Vía Ông; Quan Đế; Chùa Ông | Mỗi nơi một ngày: 24 tháng Sáu (Hội An, Chợ Lớn), 13 tháng Năm (Cần Thơ), có nơi 13 tháng Giêng | Quan Thánh Đế Quân (Quan Công), thờ ở miếu, chùa Ông, hội quán | Lễ vía ở các miếu Quan Công, chùa Ông, vốn là lễ lệ của bà con người Hoa ở Hội An và Nam Bộ, nay là sinh hoạt chung của cư dân nơi có miếu. Nghi lễ gồm dâng hương, tế, các hội quán dâng lễ, múa lân sư rồng. | 0 | 3 | https://nhatnguyet.org/van-cung/via-quan-thanh | bien-tap | |||||
| via-than-tai | tiet-le-trong-nam | thuong-ngay | Cúng Thần Tài mùng 10 tháng Giêng | Cúng vía Thần Tài (God of Wealth day, 10th of the first lunar month) | 正月初十祭财神 | Vía Thần Tài; Ngày vía Thần Tài; Cúng Thần Tài Thổ Địa; Văn khấn ngày vía Thần Tài mùng 10 tháng Giêng | Mùng 10 tháng Giêng âm lịch | Thần Tài, thường khấn cùng Thổ Địa trên một bàn thờ | Trong dân gian, nhất là giới buôn bán, mùng 10 tháng Giêng được coi là ngày vía Thần Tài. Gia chủ sửa lễ ở bàn thờ Thần Tài, Thổ Địa; lời khấn thường dùng chung với bài khấn Thần Tài ngày mùng một, ngày rằm. | Among traders in particular, the tenth day of the first lunar month is regarded as the day of Thần Tài, the God of Wealth. Offerings are made at the low altar shared with Thổ Địa, the Earth God; the prayer is usually the same one used on the first and fifteenth of the month. | 在民间尤其是生意人当中,正月初十被视为财神日。主家在财神与土地公的神龛前备礼,祝文多与每月初一、十五祭财神所用的相同。 | 3 | 1 | https://nhatnguyet.org/van-cung/via-than-tai | bien-tap | |
| xen-ban-xen-muong | dan-toc-thieu-so | dac-biet | Lễ Xên bản, Xên mường của người Thái | Xên mường; Xên bản; Xên đông; Cúng bản, cúng mường; Chằm Phí bàn, phí mương | Mùa xuân, từ cuối tháng Giêng tới tháng Ba âm lịch tùy nơi | Thần bản, thần mường, thần sông núi, thần rừng và linh hồn người có công dựng bản mường | Lễ cúng bản, cúng mường do thầy mo làm ở rừng thiêng của bản mường, tạ ơn các thần và cầu mùa. Lễ vật khác theo vùng: thủ lợn, gà vịt ở Sơn La; trâu trắng, trâu đen ở Mường Thanh, Mường Lò; vật nuôi đực ở Nghệ An. | 0 | 4 | https://nhatnguyet.org/van-cung/xen-ban-xen-muong | bien-tap | |||||
| xuat-hanh | tet-nguyen-dan | thuong-ngay | Xuất hành đầu năm | Xuất hành; Cúng xuất hành; Xuất hành đi xa; Hái lộc đầu năm; Mở biển; Xông biển; Lấy ngày | Lần ra khỏi nhà đầu tiên của năm mới, từ sau giao thừa tới mấy ngày đầu tháng Giêng, vào ngày giờ được chọn; người làm nghề biển làm lễ xuất hành cho chuyến biển đầu năm | Theo tục là đi đón Hỷ thần, Tài thần ở hướng tốt của ngày; nơi tới thường là chùa, đền thờ Phật, Thánh; ngư dân cúng thần thuyền, thần bến, cá Ông, Bà Chúa Ngọc | Theo tục, xuất hành là lần ra khỏi nhà đầu tiên trong năm mới; người ta chọn ngày, giờ và hướng đi với mong ước cả năm thuận lợi, rồi thường tới chùa, đền thắp hương, xin lộc. Các nguồn đã mở không có bài văn khấn riêng cho việc này; ở làng biển miền Trung, xuất hành đầu năm là lễ cúng thuyền, cúng bến trước chuyến biển đầu tiên. | 0 | 6 | https://nhatnguyet.org/van-cung/xuat-hanh | bien-tap |
各列的含义
id(string)- 行的稳定标识符, 各版本间不变
nhom(string)- 礼类分组代码(15 组),标签见 danh_muc_ma
muc(string)- thuong-ngay:家庭一年及一生中常见的祭礼;dac-biet:村社、庙宇、各民族、行业及科仪类祭礼
ten(string)- 礼的越南文名称
ten_en(string)- 礼的英文名称;尚未翻译时留空
ten_zh(string)- 礼的中文名称;尚未翻译时留空
ten_khac(string)- 人们查找此礼时使用的其他越南文名称,以分号分隔
thoi_diem(string)- 行礼的时间
doi_tuong(string)- 祭祀的对象
mo_ta(string)- 两三句说明,以民间观念的口吻撰写
mo_ta_en(string)- 英文说明;尚未翻译时留空
mo_ta_zh(string)- 中文说明;尚未翻译时留空
so_bai_van(int)- van-cung-viet-nam 数据集中以此礼为主要礼类的祭文篇数
so_nghi_thuc(int)- nghi-thuc-cung-viet-nam 数据集中以此礼为主要礼类的仪轨行数
trang(string)- 该礼在 nhatnguyet.org 上的页面网址
nguon(string)- 该行的来源类别,一个或多个部分,以分号分隔,每部分为 tinh-toan(引擎推算)、quy-uoc-truyen-thong、quy-uoc-he-hien-dai(传统或现代体系的约定)、van-ban(冒号后为著作)或 bien-tap(附说明);固定说明亦见元数据 nguon_chi_tiet,两个最大的数据集只在那里给出;各列属于哪一部分,见元数据中每列的 loai_bang_chung
ghi_chu(string)- 各流派在该行的分歧之处;没有则留空
发布版本
- 数据发布编号
2026.10.13-73217aac· manifest.json- 数据集版本
- 1.0.0
- 生成时间
- 2026-10-13 15:14 UTC
- 行数
- 150 行,17 列
- 列结构哈希
ee80da1b3ffa0def…各列名称与类型的 sha256
下载本发布版本
- loai-le-cung-viet-nam.csv · 115.7 KB · sha256
da81039d56838c79… - loai-le-cung-viet-nam.json · 159.4 KB · sha256
be01ba7ac074855c… - loai-le-cung-viet-nam.meta.json · 25.2 KB · sha256
92fba93f96d5a8f3…
页首“Excel 版 CSV”按钮提供的文件带 BOM,哈希值与此处的 CSV 不同。
变更
版本 1.0.0(2026-10-13),类型为数据:首次发布:150 种祭礼,分为 15 组。
全部数据集的变更日志(GitHub 上的 CHANGELOG)
方法
本数据集不经过任何历法模型。
本次发布的计算引擎版本:2.0.0。
验证
本数据集涉及的证据类型及各自可检验的程度:
- D. 文化编辑:由 Nhật Nguyệt 从本站文章、节庆库或问题集中选取、概括或记录。
出处
内容由 Nhật Nguyệt 选编;各行来源见 nguon 列。
- D. 文化编辑:
nhom、muc、ten、ten_en、ten_zh、ten_khac、thoi_diem、doi_tuong、mo_ta、mo_ta_en、mo_ta_zh、so_bai_van、so_nghi_thuc、trang
引用本数据集
Nhật Nguyệt(2026)。越南祭礼类别(版本 1.0.0,数据发布编号 2026.10.13-73217aac)[数据集]。CC BY 4.0。DOI 10.5281/zenodo.23009396。https://nhatnguyet.org/zh/bang/loai-le-cung-viet-nam
概念 DOI 始终指向最新版本。Zenodo 在每次发布之后为其分配版本 DOI,下一次发布会把它记入清单。
授权与限制
依据 CC BY 4.0:可商用、可自由改编,只需注明出处。
来源:Nhật Nguyệt (nhatnguyet.org),CC BY 4.0
本数据集记录的是文化与历法约定,而非科学论断。它适用于文化研究、自然语言处理和历法应用,不用于预测事件、评价他人,或作出影响任何人的决定。
所据典籍:Bộ sưu tầm văn cúng và lễ nghi cúng Việt Nam của Nhật Nguyệt.
其他速查表
- 十天干
- 十二生肖相合相克关系
- 十二地支
- 十二建除
- 22张塔罗大阿尔卡纳
- 二十四节气
- The 56 Minor Arcana cards
- 六十花甲表
- 易经六十四卦
- 九曜照命(Cửu Diệu)
- Zodiac sign boundaries year by year, 1950 to 2050
- Retrieval evaluation set for Vietnamese folk belief and calendar
- Letter to number tables, Pythagorean and Chaldean
- 命卦与八宅方位
- Where the schools disagree
- Auspicious hours across the sixty-day stem-branch cycle
- The sixty stem-branch pairs crossed: sounds, harmony, clash and element relation
- Vietnamese festivals mapped to solar dates, 2026 to 2030
- Festivals and folk beliefs of the 54 ethnic groups of Vietnam
- 越南节日、节庆与假日
- Vietnamese lunisolar calendar, 1900 to 2100
- Start moments of the 24 solar terms, 1900 to 2100
- Folk inauspicious days mapped onto solar dates, 2026 to 2035
- Vietnamese offering procedures
- Daily hexagram by the Gua Qi method, 1900 to 2100
- Tam Tai, Kim Lau and Hoang Oc by birth year and year in question
- Order of the sixty Gua Qi hexagrams
- 鲁班尺上的格
- Vietnamese offering prayers (văn cúng)