Nhật Nguyệt

开放数据

Where the schools disagree

Each point where Vietnamese calendrical, feng shui and divination sources disagree, with the reading taken here, the competing reading still in circulation, and what changes when you compare two sources. Every reference table has to pick one; most pick and say nothing.

20 rows · 11 columns · version 1.0.0 · updated 2026-09-21

下载 CSV全部数据集在 Hugging Face 上在 GitHub 上

采用的约定

Every row is taken from the ghi_chu_chung field of the dataset named in the bo column, with nothing added. A dataset with no surveyed disagreement has NO row here rather than a row for the sake of completeness: an invented disagreement is worse than not having this set at all, because it invites someone to go fix something that was never wrong. The pho_bien_o column says where the other reading is used; it does not say which reading is more correct.

idbochu_demuc_dodiemo_daycach_khacpho_bien_ohe_quanguonghi_chu
batdong-00112-dia-chiCon giáptên gọiCon vật ứng với chi MãoMèoThỏTrung Quốc và phần lớn các nước Đông Á dùng Thỏ; Việt Nam dùng MèoCùng một năm Mão, bảng Việt và bảng Trung ghi hai con vật khác nhau. Không phải lỗi của bên nào, là hai truyền thống khác nhau.Nhật Nguyệt, rút từ ghi chú của chính bộ 12-dia-chi
batdong-00212-dia-chiKhung giờquy ướcGiờ Tý bắt đầu lúc mấy giờ23 giờ hôm trước tới 1 giờ hôm sau0 giờ tới 2 giờMột số bản lịch cũ đặt giờ Tý từ 0 giờViệc sinh trong khoảng 23 giờ tới nửa đêm rơi vào hai giờ khác nhau, và khi ấy cả trụ giờ của lá số đổi theo.Nhật Nguyệt, rút từ ghi chú của chính bộ 12-dia-chi
batdong-00322-an-chinh-tarotTarottrường pháiSố thứ tự của lá Sức Mạnh và lá Công LýTheo hệ Rider-Waite-SmithHệ Marseille đổi chỗ hai lá này cho nhauRider-Waite-Smith phổ biến nhất ở Việt Nam; Marseille phổ biến ở Pháp và châu Âu lục địaRút cùng một lá rồi đối chiếu với sách không cùng hệ thì số thứ tự đã lệch, và phần diễn giải lệch theo.Nhật Nguyệt, rút từ ghi chú của chính bộ 22-an-chinh-tarot
batdong-00464-que-kinh-dichKinh Dịchtrường pháiThứ tự đánh số 64 quẻThứ tự Chu Dịch, còn gọi là King WenThứ tự Phục Hy, còn gọi là Tiên Thiên, đánh số khác hẳnChu Dịch là thứ tự phổ biến nhất trong sách và phần mềmĐối chiếu số quẻ với một nguồn dùng thứ tự kia thì ra quẻ khác, nên phải xem nguồn ấy dùng thứ tự nào trước khi so.Nhật Nguyệt, rút từ ghi chú của chính bộ 64-que-kinh-dich
batdong-005chu-sang-so-than-so-hocThần số họctrường pháiBảng quy chữ sang sốCó cả hai: Pythagoras gán 1 tới 9 theo thứ tự bảng chữ cái, Chaldean gán theo giá trị cổChaldean KHÔNG dùng số 9 vì coi số ấy là thiêngThần số học Việt Nam gần như chỉ dùng PythagorasHai hệ cho hai con số khác nhau cho cùng một cái tên, và chênh lệch ấy là thật chứ không phải lỗi tính.Nhật Nguyệt, rút từ ghi chú của chính bộ chu-sang-so-than-so-hoc
batdong-006chu-sang-so-than-so-hocThần số họcquy ướcChữ Đ quy về đâuQuy Đ về DQuy Đ về DDVài công cụ tiếng Việt quy về DDTên có chữ Đ ra con số lệch hẳn giữa hai cách.Nhật Nguyệt, rút từ ghi chú của chính bộ chu-sang-so-than-so-hoc
batdong-007chu-sang-so-than-so-hocThần số họcquy ướcChữ Y là nguyên âm hay phụ âmXếp Y là phụ âmCoi Y là nguyên âm khi đứng giữa hai phụ âmVài phái dùng cách sauĐổi cả số Linh Hồn lẫn số Nhân Cách, nhưng KHÔNG đổi số Sứ Mệnh.Nhật Nguyệt, rút từ ghi chú của chính bộ chu-sang-so-than-so-hoc
batdong-008hoa-giap-ghep-cheoXem tuổitrường pháiXét quan hệ ngũ hành của hai tuổi theo cái gìTheo NẠP ÂM của mỗi hoa giápTheo hành của thiên can hoặc địa chiPhần lớn thầy xem tuổi ở Việt Nam xét theo nạp âmCùng một cặp tuổi, hai cách cho hai kết luận hợp khắc khác nhau.Nhật Nguyệt, rút từ ghi chú của chính bộ hoa-giap-ghep-cheo
batdong-009cung-phi-bat-trachPhong thuỷtrường pháiPhương pháp luận hướng nhàBát Trạch, dựa trên cung phi cá nhânHuyền Không Phi Tinh và loan đầuCả ba đều đang được dùng ở Việt NamBa phương pháp cho kết quả khác nhau cho cùng một ngôi nhà; Bát Trạch không phải phương pháp duy nhất.Nhật Nguyệt, rút từ ghi chú của chính bộ cung-phi-bat-trach
batdong-010cung-phi-bat-trachPhong thuỷquy ướcNăm sinh dùng để tra là năm dương hay năm âmDùng năm sinh DƯƠNG lịch làm xấp xỉĐổi sang năm âm lịch trước khi traCách sau chính xác hơn với người sinh sát TếtNgười sinh sát Tết có thể lệch một cung phi giữa hai cách.Nhật Nguyệt, rút từ ghi chú của chính bộ cung-phi-bat-trach
batdong-011tam-tai-kim-lau-hoang-ocXem tuổi làm nhàquy ướcCách đếm tuổi mụNăm xem trừ năm sinh cộng mộtĐếm theo năm âm lịch đã qua TếtCách đầu phổ biến nhất ở Việt NamNgười sinh từ đầu tháng 1 dương tới trước Tết ra hai con số tuổi mụ khác nhau, và cả ba hạn đổi theo.Nhật Nguyệt, rút từ ghi chú của chính bộ tam-tai-kim-lau-hoang-oc
batdong-012ngay-ky-dan-gian-2026-2035Ngày kỵquy ướcCách tính ngày Thọ TửTrả cả hai: xét đủ can lẫn chi nên mỗi tháng âm một ngày, và xét riêng chi nên nhiều ngày hơnNhiều nơi chỉ trả một trong hai mà không nói là cách nàoCả hai đều có trong các bản lịch vạn niên đang lưu hànhCùng một tháng âm, hai cách cho số ngày kỵ khác hẳn nhau.Nhật Nguyệt, rút từ ghi chú của chính bộ ngay-ky-dan-gian-2026-2035
batdong-013ngay-ky-dan-gian-2026-2035Ngày kỵquy ướcTháng nhuận dùng bảng nàoDùng chung bảng với tháng chínhXét theo tháng trước đóVài phái dùng cách sauNgày kỵ trong tháng nhuận khác nhau giữa hai cách; cột ghi_chu đánh dấu những ngày ấy.Nhật Nguyệt, rút từ ghi chú của chính bộ ngay-ky-dan-gian-2026-2035
batdong-014lich-am-duong-1900-2100Lịch phápmúi giờMúi giờ dùng để tính điểm sócUTC+7, tức quy ước lịch Việt NamUTC+8, tức lịch Trung QuốcViệt Nam dùng UTC+7 từ năm 1968Cùng một ngày dương có thể rơi vào ngày âm khác giữa hai lịch, và chênh lệch ấy có thật ở những ngày sát điểm sóc.Nhật Nguyệt, rút từ ghi chú của chính bộ lich-am-duong-1900-2100
batdong-01524-tiet-khiTiết khímúi giờNgày ghi cho mốc giao tiết rơi sát nửa đêmTheo giờ Việt NamTheo giờ Trung QuốcLịch Trung Quốc dùng UTC+8Mốc giao tiết sát nửa đêm thì hai lịch ghi lệch nhau một ngày. Tiết khí là hiện tượng tính được, nên khác biệt chỉ đến từ múi giờ chứ không từ cách tính.Nhật Nguyệt, rút từ ghi chú của chính bộ 24-tiet-khi
batdong-016moc-tiet-khi-1900-2100Tiết khísai sốĐộ chính xác của mốc theo phútSai số 4 tới 14 phút, LUÔN SỚM HƠN giá trị thiên vănLịch thiên văn đầy đủ cho mốc chính xác tới giâyĐối chiếu ba mốc kiểm được độc lập của năm 2026: Xuân Phân lệch 14 phút, Hạ Chí 9 phút, Đông Chí 4 phútĐủ để xác định NGÀY của tiết khí, chưa đủ để gọi là chính xác tới phút. Công bố sai số thay vì gắn nhãn chính xác.Nhật Nguyệt, rút từ ghi chú của chính bộ moc-tiet-khi-1900-2100
batdong-01712-trucThập nhị trựcquy ướcViệc nên làm và nên tránh của mỗi trựcGiữ đúng lối nói của lịch vạn niên, không diễn giải rộng thêmCác bản lịch vạn niên xếp việc nên làm hơi khác nhauKhác nhiều nhất ở nhóm trực Phá, Nguy, BếCùng một ngày, hai cuốn lịch có thể khuyên ngược nhau về cùng một việc.Nhật Nguyệt, rút từ ghi chú của chính bộ 12-truc
batdong-018thuoc-lo-banThước Lỗ Banquy ướcCách chia cung nhỏ trong mỗi cung lớnChia đều chu kỳ cho số cung, đúng cách các thước bán trên thị trường vạchMột số bản sách chia cung nhỏ không đều nhauThước bán trên thị trường chia đềuTên cung nhỏ chỉ để tham khảo; một kích thước sát ranh giới có thể rơi vào hai cung khác nhau giữa hai cách chia.Nhật Nguyệt, rút từ ghi chú của chính bộ thuoc-lo-ban
batdong-019thuoc-lo-banThước Lỗ Banquy ướcDùng thước nào cho kích thước nàoBa thước cho ba loại kích thước khác nhau, chia cung khác nhauMột kích thước có thể rơi vào cung đẹp trên thước này mà cung xấu trên thước kia, nên phải nói rõ đang dùng thước nào.Nhật Nguyệt, rút từ ghi chú của chính bộ thuoc-lo-ban
batdong-020le-hoi-viet-namLễ hộiquy ướcNgày tổ chức của lễ hội vùng miềnGhi ngày phổ biến nhấtNhiều địa phương tổ chức vào ngày khácKhác nhau theo từng địa phươngNgày ghi ở đây có thể không trùng ngày của một làng cụ thể.Nhật Nguyệt, rút từ ghi chú của chính bộ le-hoi-viet-nam

各列的含义

id (string)
Stable row identifier, unchanged across versions
bo (string)
Slug of the dataset this disagreement belongs to
chu_de (string)
Field the disagreement belongs to
muc_do (string)
Kind of disagreement: naming, convention, school, time zone or margin of error
diem (string)
The point on which sources differ
o_day (string)
The reading taken in this dataset
cach_khac (string)
The competing reading still in circulation, empty when there is none
pho_bien_o (string)
Where the other reading is used. It does not say which is more correct
he_qua (string)
What changes when two sources using different readings are compared
nguon (string)
Source text for this row, or tinh-toan when the value is computed
ghi_chu (string)
Where the schools disagree on this row; empty when they do not

授权与限制

依据 CC BY 4.0:可商用、可自由改编,只需注明出处。

Nguồn: Nhật Nguyệt (nhatnguyet.org), CC BY 4.0

This dataset records cultural and calendrical conventions, not scientific claims. It is suitable for cultural research, NLP, and calendar applications. It is not intended for predicting events, evaluating people, or making decisions that affect anyone.

其他速查表

查看全部速查表