
TL;DR: Theo Bát Trạch, hướng Tây là cung Đoài, thuộc Tây tứ trạch, nên hợp với người Tây tứ mệnh và là hướng xấu với người Đông tứ mệnh; cụ thể tốt xấu tùy cung phi. Cách xem theo ngũ hành (so hành nạp âm với hành Kim của hướng) cho kết luận khác ở một số tuổi, và không phân biệt nam nữ. Bạn có thể tra cung phi và tám hướng của mình ở tiện ích xem hướng nhà, nhớ nhập năm âm lịch.
Hướng Tây hợp với ai?
Theo Bát Trạch, hướng Tây là cung Đoài, thuộc Tây tứ trạch. Với người thuộc nhóm Tây tứ mệnh (Khôn, Càn, Đoài, Cấn), hướng Tây là một trong bốn hướng tốt, còn với người thuộc Đông tứ mệnh (Khảm, Chấn, Tốn, Ly) thì đây là hướng xấu. Cụ thể tốt xấu ra sao thì tùy cung phi của từng người, xem bảng dưới đây.
| Cung phi | Nhóm | Hướng Tây là | Tốt hay xấu | Nam sinh năm | Nữ sinh năm |
|---|---|---|---|---|---|
| Khảm (1) | Đông tứ mệnh | Họa Hại | xấu | 1954, 1963, 1972, 1981, 1990, 1999, 2008 | 1950, 1959, 1968, 1977, 1986, 1995, 2004 |
| Khôn (2) | Tây tứ mệnh | Thiên Y | tốt | 1950, 1953, 1959, 1962, 1968, 1971, 1977, 1980, 1986, 1989, 1995, 1998, 2004, 2007 | 1951, 1960, 1969, 1978, 1987, 1996, 2005 |
| Chấn (3) | Đông tứ mệnh | Tuyệt Mệnh | xấu | 1952, 1961, 1970, 1979, 1988, 1997, 2006 | 1952, 1961, 1970, 1979, 1988, 1997, 2006 |
| Tốn (4) | Đông tứ mệnh | Lục Sát | xấu | 1951, 1960, 1969, 1978, 1987, 1996, 2005 | 1953, 1962, 1971, 1980, 1989, 1998, 2007 |
| Càn (6) | Tây tứ mệnh | Sinh Khí | tốt | 1958, 1967, 1976, 1985, 1994, 2003 | 1955, 1964, 1973, 1982, 1991, 2000, 2009 |
| Đoài (7) | Tây tứ mệnh | Phục Vị | tốt | 1957, 1966, 1975, 1984, 1993, 2002 | 1956, 1965, 1974, 1983, 1992, 2001 |
| Cấn (8) | Tây tứ mệnh | Diên Niên | tốt | 1956, 1965, 1974, 1983, 1992, 2001 | 1954, 1957, 1963, 1966, 1972, 1975, 1981, 1984, 1990, 1993, 1999, 2002, 2008 |
| Ly (9) | Đông tứ mệnh | Ngũ Quỷ | xấu | 1955, 1964, 1973, 1982, 1991, 2000, 2009 | 1958, 1967, 1976, 1985, 1994, 2003 |
Bảng này tính cho người sinh từ 1950 tới 2009, theo cách của tiện ích xem hướng nhà trên site. Nếu bạn sinh ngoài khoảng đó, có thể tự tính theo hướng dẫn bên dưới hoặc dùng tiện ích.
Cung phi tính thế nào và nhập năm nào cho đúng?
Cung phi (còn gọi là quái số, mệnh quái) được tính từ hai chữ số cuối của năm sinh, cộng lại rồi rút về một chữ số. Với nam sinh trước năm 2000, lấy 10 trừ số đó; nam sinh từ 2000 trở đi lấy 9 trừ. Với nữ sinh trước 2000, lấy số đó cộng 5; nữ sinh từ 2000 trở đi cộng 6. Kết quả lại rút về một chữ số.
Hai lưu ý quan trọng. Thứ nhất, năm dùng là năm âm lịch: người sinh tháng 1 hoặc tháng 2 dương lịch trước Tết thì lấy năm trước. Thứ hai, cung phi 5 không có quẻ riêng, nam quy về Khôn (2), nữ quy về Cấn (8).
Đông tứ mệnh gồm Khảm (1), Chấn (3), Tốn (4), Ly (9). Tây tứ mệnh gồm Khôn (2), Càn (6), Đoài (7), Cấn (8).
Bạn có thể vào tiện ích xem hướng nhà để tra tám hướng của chính mình, nhớ nhập năm âm lịch.
Vì sao xem theo ngũ hành và theo Bát Trạch lại ra hai kết luận khác nhau?
Vì hai cách đo hai thứ khác nhau. Bát Trạch dựa vào cung phi, tính từ năm sinh và giới tính, rồi so cung phi với tám du niên của hướng. Cách xem theo ngũ hành chỉ so hành nạp âm của năm sinh (can chi) với hành của hướng, và không phân biệt nam nữ. Do đó cùng một tuổi, hai vợ chồng có thể khác cung phi, và cùng một người có thể được cách này khen mà cách kia chê.
Vài ví dụ lệch, ngũ hành nói hợp mà Bát Trạch nói xấu:
- Nam sinh 1970 (Canh Tuất, Thoa Xuyến Kim, hành Kim): cung phi Chấn (3), Đông tứ mệnh; hướng Tây là Tuyệt Mệnh (xấu), trong khi so ngũ hành thì Kim với Kim là cùng hành.
- Nữ sinh 1971 (Tân Hợi, Thoa Xuyến Kim, hành Kim): cung phi Tốn (4), Đông tứ mệnh; hướng Tây là Lục Sát (xấu), trong khi so ngũ hành thì Kim với Kim là cùng hành.
- Nữ sinh 1976 (Bính Thìn, Sa Trung Thổ, hành Thổ): cung phi Ly (9), Đông tứ mệnh; hướng Tây là Ngũ Quỷ (xấu), trong khi so ngũ hành thì Thổ với Kim là tương sinh.
- Nữ sinh 1977 (Đinh Tỵ, Sa Trung Thổ, hành Thổ): cung phi Khảm (1), Đông tứ mệnh; hướng Tây là Họa Hại (xấu), trong khi so ngũ hành thì Thổ với Kim là tương sinh.
Vài ví dụ lệch, ngũ hành nói khắc mà Bát Trạch nói tốt:
- Nữ sinh 1972 (Nhâm Tý, Tang Đố Mộc, hành Mộc): cung phi Cấn (8), Tây tứ mệnh; hướng Tây là Diên Niên (tốt), trong khi so ngũ hành thì Mộc với Kim là tương khắc.
- Nữ sinh 1973 (Quý Sửu, Tang Đố Mộc, hành Mộc): cung phi Càn (6), Tây tứ mệnh; hướng Tây là Sinh Khí (tốt), trong khi so ngũ hành thì Mộc với Kim là tương khắc.
- Nữ sinh 1978 (Mậu Ngọ, Thiên Thượng Hỏa, hành Hỏa): cung phi Khôn (2), Tây tứ mệnh; hướng Tây là Thiên Y (tốt), trong khi so ngũ hành thì Hỏa với Kim là tương khắc.
- Nam sinh 1980 (Canh Thân, Thạch Lựu Mộc, hành Mộc): cung phi Khôn (2), Tây tứ mệnh; hướng Tây là Thiên Y (tốt), trong khi so ngũ hành thì Mộc với Kim là tương khắc.
Khi hai cách vênh nhau, tiện ích của site đi theo Bát Trạch. Bài này không phán cách nào đúng.
Nhà hướng Tây thuộc trạch gì, xét theo tọa hay theo hướng?
Đây là chỗ các sách nói khác nhau, cần nói rõ cả hai bên. Bát Trạch Minh Kính gọi tên trạch theo phía tọa (lưng nhà). Nhà tọa Bắc hướng Nam là Khảm trạch. Nhà hướng Tây thì tọa Đông, tức tọa cung Chấn, nên gọi là Chấn trạch, thuộc Đông tứ trạch. Với hướng này tọa và hướng thuộc hai nhóm khác nhau: xét theo hướng thì Tây hợp người thuộc nhóm của Đoài, còn xét trạch theo tọa thì nhà này hợp người thuộc nhóm của Chấn.
Cách phổ biến hiện nay và tiện ích của site xét hướng nhà (hướng cửa chính) với tám du niên của cung phi. Với bốn hướng Đông, Tây, Đông Nam, Tây Bắc, hai cách này ra hai nhóm ngược nhau; với Bắc, Nam, Đông Bắc, Tây Nam thì trùng. Ai xét trạch theo tọa sẽ ra nhóm ngược lại với tiện ích.
Hướng Tây là hành gì, âm hay dương?
Hướng Tây là cung Đoài trong Hậu Thiên Bát Quái, thuộc Tây tứ trạch. Theo ngũ hành của quẻ, Đoài thuộc Kim. Cần nói rõ: Đoài là quẻ âm, sách Thuyết quái truyện gọi Đoài là thiếu nữ; quẻ dương thuộc Kim là Càn ở Tây Bắc. Vậy nên chỉ nên viết gọn là Đoài, hành Kim.
Về mặt địa lý, nhà hướng Tây đón ánh nắng buổi chiều, nguồn nắng mạnh trong ngày. Nếu không xử lý khéo, luồng khí có thể khô nóng, gây bất ổn cho sinh hoạt. Biết điều tiết thì hướng Tây vẫn có thể là hướng thuận lợi.
Cách xem theo ngũ hành nói gì về nhà hướng Tây?
Theo cách xem thứ hai, so hành nạp âm của năm sinh với hành Kim của hướng Tây. Cách này không phân biệt nam nữ và không dùng cung phi.
| Mệnh | Quan hệ ngũ hành với hướng Tây | Mức độ hợp | Cách hóa giải theo cách xem ngũ hành |
|---|---|---|---|
| Thổ | Thổ sinh Kim | Hợp | |
| Kim | Kim cùng Kim | Hợp | |
| Thủy | Thủy tiết khí của Kim | Hao tổn năng lượng, mệt mỏi | Tăng cường hành Thổ bằng màu vàng, nâu đất |
| Mộc | Kim khắc Mộc | Kém hợp | Dùng yếu tố Thủy màu đen, xanh nước biển hoặc Hỏa màu đỏ, cam, thêm cây xanh trong nhà |
| Hỏa | Hỏa khắc Kim | Xung đột | Dùng hành Thổ màu vàng, nâu hoặc hành Kim màu trắng, xám, ánh kim |
Bảng này là của cách xem ngũ hành, không phải của Bát Trạch. Kết luận hợp hay kỵ cho một mệnh ở đây chỉ đúng theo cách xem ngũ hành.
Người không hợp hướng Tây thì hóa giải thế nào?
Theo Bát Trạch, người khác nhóm được khuyên đặt cửa chính, phòng ngủ, bếp theo bốn hướng tốt của mình, vì sách Bát Trạch coi cửa, phòng chủ và bếp là ba yếu tố chính của nhà ở (dương trạch tam yếu). Với người thuộc Đông tứ mệnh ở nhà hướng Tây, có thể bố trí cửa chính, phòng ngủ chính, bếp theo các hướng thuộc Đông tứ trạch như Đông, Nam, Bắc, Đông Nam.
Còn theo cách xem ngũ hành, có thể dùng màu sắc, vật liệu, cây xanh để cân bằng như bảng trên.
Bố trí nhà hướng Tây cần lưu ý gì?
Giảm nắng nóng buổi chiều
Đặc điểm nổi bật của nhà hướng Tây là đón nắng gắt buổi chiều. Có thể dùng vật liệu cách nhiệt, sơn tường ngoài phản xạ nhiệt, kính hai lớp hoặc kính phản quang cho cửa sổ. Trồng cây xanh có tán rộng ở phía Tây giúp che nắng và làm dịu không gian. Bố trí giếng trời hoặc hệ thống thông gió để khí nóng thoát ra và khí mát từ hướng khác vào nhà.
Cân bằng ngũ hành trong nội thất
Theo cách xem ngũ hành, có thể dùng gam màu trung tính như trắng, xám, ghi làm màu chủ đạo (hành Kim), kết hợp điểm nhấn vàng, nâu đất (hành Thổ). Hạn chế đỏ, cam, hồng (hành Hỏa) vì có thể làm tăng cảm giác nóng. Vật liệu như gạch, đá, gốm sứ (hành Thổ) hoặc kim loại (hành Kim) cho các bề mặt chính. Hình tròn, vòm cung (hành Kim) và hình vuông, chữ nhật (hành Thổ) là lựa chọn tốt.
Phòng khách
Phòng khách là nơi sinh khí hội tụ. Nên đặt sofa tựa lưng vào tường vững chắc, hướng ra không gian mở phía trước. Nếu buộc phải quay lưng ra cửa, có thể treo gương để quan sát phía sau. Kết hợp nhiều lớp ánh sáng: đèn trần cho tổng thể, đèn cây hoặc đèn bàn cho điểm nhấn; buổi tối dùng ánh sáng vàng dịu. Đặt vài chậu cây lá tròn, xanh tốt như trầu bà, kim tiền, ngọc bích ở góc phòng; tránh cây có gai nhọn. Giữ phòng khách ngăn nắp, thông thoáng.
Các khu vực khác
Góc Đông Nam thường được coi là cung tài lộc, có thể đặt tủ sách, két sắt hoặc cây tài lộc. Hướng Tây Nam là cung tình duyên và hôn nhân, có thể treo tranh thể hiện tình yêu đôi lứa, hạnh phúc gia đình. Hướng Đông Bắc là cung kiến thức và học vấn, đặt bàn học, kệ sách ở đây có thể hỗ trợ việc học tập và nghiên cứu.
