Cúng Mụ đầy cữ, đầy tháng
Còn gọi: Cúng 12 Bà Mụ, Cúng đầy tháng, Cúng đầy cữ, Lễ đầy tháng
- Vòng đời
Văn hoá và tín ngưỡng Ghi chép phong tục.
Theo quan niệm dân gian, đứa trẻ do các bà Mụ nặn ra và chăm nom, nên khi bé đầy cữ, đầy tháng cha mẹ bày lễ tạ ơn 12 bà Mụ và xin các bà che chở cho bé. Lễ vật thường chia 12 phần nhỏ và một phần lớn; món chè, xôi và con vật cúng khác nhau giữa các miền.
Tóm tắt
- Làm ngày nào
- Tính từ ngày sinh của bé: đầy cữ khi bé được 3 ngày, đầy tháng khi bé tròn một tháng theo âm lịch; nhiều nơi lùi ngày theo trai, gái
- Cúng ai
- 12 bà Mụ (Thập nhị bộ Tiên Nương) và bà Mụ Chúa; có nơi cúng thêm Đức Ông, ba Đức Thầy; gia tiên
- Nơi cúng
- Bàn thờ gia tiên, Sân, ngoài trời
Mỗi nhà, mỗi vùng có thể làm khác.
Mâm cúng
Hương, đèn, nến
- Hương (nhang)
Hoa
- Hoa tươi
Trà, rượu, nước
- Rượu trắng
- Nước sạch
Quả
- Trái cây (hoa quả)
Xôi, bánh
- Oản
- Bánh kẹo
- Xôi
- Cơm trắng
- Chè
- Cháo trắng loãng (cháo hoa)
Món mặn
- Cua
- Ốc
- Tôm
- Gà (không nói cách làm)
- Canh
- Gà luộc
Trầu cau
- Trầu cau
Gạo, muối
- Gạo
- Muối
Vàng mã
- Quần áo giấy (hài, nón giấy)
- Tiền vàng (giấy tiền vàng bạc)
Đồ vật
- Đồ chơi
- Bát đĩa, chén, đũa
Cả nước
Dân gian
- Làm lúc nào
- Đầy cữ (bé sinh được 3 ngày), đầy tháng, đầy năm; lễ đầy tháng thường làm buổi sáng
- Giờ theo tục
- 7 giờ tới 11 giờ sáng
- Đặt lễ ở đâu
- Hương án hay bàn đặt trước bàn thờ tổ tiên; có nhà đặt ở phòng khách hay ngoài sân
- Ai cúng
- Bố hoặc mẹ, ông bà của bé
| Lễ vật | Số lượng | Chay, mặn | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Vàng mã | |||
| Hài xanh, nén vàng xanh, váy áo xanh | 12 phần nhỏ giống nhau và 1 phần lớn hơn | Phần lớn dâng bà Mụ Chúa (theo một số hướng dẫn) | |
| Trầu cau | |||
| Trầu têm cánh phượng | 12 miếng và 1 miếng lớn hơn | Chay | |
| Đồ vật | |||
| Đồ chơi trẻ con (bát, đĩa, thìa, con giống...) | 12 bộ và 1 bộ lớn hơn | Bằng nhựa hay sành sứ; cúng xong giữ lại cho bé lấy khước | |
| Đôi đũa hoa | 1 đôi | Đũa vót ngược đầu, có bông hoa ở đầu (theo một số hướng dẫn) | |
| Món mặn | |||
| Cua, ốc, tôm để sống | mỗi loại 12 con và 1 con lớn hơn | Mặn | Cúng xong đem cua, ốc phóng sinh (theo một số hướng dẫn) |
| Gà luộc | 1 con | Mặn | Dâng Đức Ông |
| Xôi, bánh | |||
| Phẩm oản, bánh kẹo, hoa quả | 12 phần và 1 phần lớn | Chay | |
| Lễ mặn: xôi, gà, cơm, canh, rượu | Mặn | ||
| Xôi, chè | 12 phần nhỏ và 1 phần lớn | Chay | Có nơi ghi bé trai chè đậu trắng, bé gái chè trôi nước |
| Cháo | 12 chén nhỏ và 1 tô lớn | Chay | Tuỳ nhà. Không phải mâm nào cũng có |
| Gạo, muối | |||
| Hương, hoa tươi, tiền vàng, nước sạch, gạo, muối | Chay | ||
Phật giáo
- Làm lúc nào
- Ngày đón bé về nhà và ngày đầy tháng
| Lễ vật | Chay, mặn | Ghi chú |
|---|---|---|
| Món chay | ||
| Vật thực thanh tịnh | Chay | Lời khấn theo hướng dẫn của nhà chùa dặn không dâng vật thực do tự tay giết hay xui người giết |
| Vàng mã | ||
| Lễ cúng Mụ theo tục: 12 đôi hài, 12 miếng trầu, bánh trái đủ số 12 | Chay | Tuỳ nhà. Hướng dẫn của Phật giáo ghi là tập tục dân gian, Phật tử vẫn có thể làm |
Miền Bắc
Dân gian
- Làm lúc nào
- Tính theo âm lịch, nhiều nhà theo lối 'gái lùi hai, trai lùi một'; làm buổi sáng
- Đặt lễ ở đâu
- Trước bàn thờ tổ tiên trong nhà, hay ngoài sân
| Lễ vật | Số lượng | Chay, mặn | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Trà, rượu, nước | |||
| Xôi, chè, gà luộc, hoa, trái cây, trầu cau, trà, rượu, nước | Mặn | ||
| Xôi, bánh | |||
| Chè hoa cau, xôi vò | 12 phần | Chay | Có nơi ghi người Bắc cúng chè hoa cau, xôi vò |
| Món mặn | |||
| Mâm gia tiên: xôi, gà, giò hoặc chả, canh măng | Mặn | Tùy nhà | |
| Quả | |||
| Mâm ngũ quả năm màu: chuối, bưởi, đào, hồng, táo, quýt | Chay | Năm màu ứng với ngũ hành | |
Hà Nội, Dân gian
- Làm lúc nào
- Đầy cữ, đầy tháng và đầy tuổi tôi của trẻ
| Lễ vật | Số lượng | Chay, mặn |
|---|---|---|
| Vàng mã | ||
| Đôi hài | 12 đôi | |
| Trầu cau | ||
| Miếng trầu | 12 miếng | Chay |
| Món mặn | ||
| Cua, ốc | Mặn | |
| Nham | Mặn | |
| Xôi, bánh | ||
| Bánh đúc | Chay | |
Miền Trung
Dân gian
- Làm lúc nào
- Tính theo câu 'gái sụt 2, trai sụt 1'; có nơi tính 'nam trồi 2, gái sụt 1'
- Đặt lễ ở đâu
- Trong nhà trước bàn thờ tổ tiên, hay ngoài sân
| Lễ vật | Số lượng | Chay, mặn | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Xôi, bánh | |||
| Chè, xôi, cháo | mỗi thứ 12 phần nhỏ và 1 phần lớn dâng bà Chúa | Chay | Có nơi ghi bé trai bắt buộc cúng chè đậu trắng |
| Bánh hỏi, thịt quay | 12 đĩa mỗi thứ | Mặn | |
| Bánh kẹo trẻ con | 12 đĩa | Chay | |
| Mâm dâng Đức Ông: gà luộc, tô cháo lớn, tô chè lớn, 3 đĩa xôi lớn, đĩa thịt quay, ngũ quả, hoa, trầu cau, rượu trắng, giấy tiền | Mặn | ||
| Trà, rượu, nước | |||
| Nước lọc | 12 ly | Chay | |
| Vàng mã | |||
| Váy áo, hài xanh, nén vàng xanh | 12 bộ | ||
| Gạo, muối | |||
| Đôi đũa hoa, gạo, muối, nhang đèn | Chay | ||
| Đồ vật | |||
| Phong bao lì xì cho bé | Trao sau khi cúng xong | ||
Huế, Huế, Dân gian
- Làm lúc nào
- Ngày bé tròn một tháng
| Lễ vật | Số lượng | Chay, mặn |
|---|---|---|
| Xôi, bánh | ||
| Chè đậu xanh đánh | 12 chén nhỏ | Chay |
| Xôi đậu xanh cà | 12 đĩa nhỏ | Chay |
Miền Nam
Tây Nam Bộ, Dân gian
- Làm lúc nào
- Buổi sáng
- Đặt lễ ở đâu
- Gian nhà chính
- Ai cúng
- Chủ nhà, thường là ba của bé
| Lễ vật | Số lượng | Chay, mặn | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Món mặn | |||
| Cặp vịt xiêm luộc | 1 cặp | Mặn | Phải có. Thay cho gà; có nơi nêu là điểm khác lớn nhất của miền Tây |
| Heo quay nguyên con | Mặn | Tuỳ nhà. Nhà có điều kiện dùng heo nhà nuôi | |
| Món mặn nấu nhiều để vừa cúng vừa đãi khách: cháo vịt, gỏi vịt, thịt kho hột vịt, khổ qua dồn thịt, cà ri vịt, bánh tét | Mặn | ||
| Xôi, bánh | |||
| Xôi gấc, chè trôi nước | 12 phần nhỏ và 1 phần lớn | Chay | |
| Quả | |||
| Dĩa trái cây: mãng cầu, dừa, đu đủ, xoài | Chay | Chọn theo tên 'cầu vừa đủ xài' | |
| Trà, rượu, nước | |||
| Trầu cau, rượu đế, trà, hoa, giấy tiền vàng mã, hình thế | Chay | ||
| Đồ vật | |||
| Đôi đũa hoa cúng Mụ | 1 đôi | ||
Nghi thức
Dùng chung cả nước, Dân gian
- Bày lễBày lễ: phần dâng bà Mụ Chúa ở chính giữa phía trên, 12 phần dâng 12 bà Mụ xếp hai hàng; có hướng dẫn tả hai bàn, bàn nhỏ phía trên cúng Đức Ông, bàn lớn phía dưới cúng 12 bà Mụ
- KhấnBố hoặc mẹ thắp ba nén hương, bế bé ra trước án, đọc văn khấn
- KhấnKhấn xong chắp tay bé vái ba vái
- Nghi thức khai hoa (bắt miếng): bế bé, đưa nhánh hoa qua lại trước miệng bé và đọc lời chúc
- Có nhà xin keo đặt tên: trình tên đã chọn, gieo hai đồng tiền, một sấp một ngửa là thuận
- Hoá vàngSau ba tuần hương thì lễ tạ, hóa vàng mã, váy áo, vẩy rượu lúc hóa; cả nhà thụ lộc
Miền Bắc, Dân gian
- KhấnCúng Mụ, khấn như các miền khác
- Làm nghi thức khai hoa, gửi lời chúc cho bé
Miền Trung, Dân gian
- Bày lễDùng hai bàn: bàn nhỏ phía trước cúng Đức Ông, bàn lớn phía sau cúng 12 bà Mụ và bà Chúa
- Bày lễBình hoa đặt phía đông, mâm quả phía tây ('hoa đông quả tây')
- KhấnĐốt nhang đèn, đọc văn khấn, đợi hết lễ thì rải muối gạo
- Lì xì cho bé
Tây Nam Bộ, Dân gian
- Thắp hươngBày mâm ở gian chính; chủ nhà dâng hương bàn thờ ông bà trước, rồi ra mâm chính khấn các bà Mụ
- KhấnĐọc bài cúng, trình tên tuổi của bé
- Bế bé ra giới thiệu tên với bà con, làm nghi thức bắt miếng, khách chúc phúc
- Lấy mỗi món một ít dâng lên bàn thờ thần linh và ông bà
- Thụ lộcĐãi tiệc bà con, hàng xóm; chủ nhà ăn sau cùng
Dùng chung cả nước, Phật giáo
- Theo hướng dẫn của nhà chùa, chọn một trong hai cách: chỉ đọc văn khấn, hoặc làm đủ nghi thức có tụng kinh
- Nghi thức có tụng kinh: nguyện hương, văn khấn, lễ tán Phật, tán Pháp, tụng Kinh Ngày Lành Tháng Tốt, cúng thực, phục nguyện, hồi hướng, tam tự quy
- Có sắm lễ thí thực hay phóng sinh thì bạch thêm phần ấy, rồi bạch hạ lễ
- Theo hướng dẫn của Phật giáo: dịp sinh nở, đầy tháng, thôi nôi nên tụng kinh Địa Tạng, cúng dường, phóng sinh, làm việc thiện để hồi hướng cho con
Kiêng kỵ
Tây Nam Bộ, Dân gian
- Lễ vậtKiêng cúng chuối vì tên gọi gợi chữ 'chúi nhủi'
Dùng chung cả nước, Phật giáo
- Không sát sinh để làm cỗ
- Không bày biện rườm rà
Phong tục
Theo dân gian, các bà Mụ là những tiên nương lo việc sinh đẻ, nặn hình hài đứa trẻ. Sách Lược khảo về thần thoại Việt Nam của Nguyễn Đổng Chi, theo Báo Quốc tế dẫn, cho biết sự tích 12 bà Mụ nay chỉ còn biết lờ mờ, và con số 12 được giải thích theo nhiều cách.
Phan Kế Bính (1915) dẫn sách Vân đài loại ngữ của Lê Quý Đôn: tục nước ta đẻ con được 3 ngày thì làm mâm cỗ cúng Mụ, đến hôm đầy tháng, hôm 100 ngày, hôm đầy tuổi tôi đều làm cỗ cúng gia tiên, bày tiệc ăn mừng. Ông ghi tục thành phố Hà Nội lúc ấy cúng mụ vào đầy cữ, đầy tháng, đầy tuổi tôi, lễ dùng 12 đôi hài, 12 miếng trầu, cua, ốc, nham, bánh đúc, vì tin có 12 bà mụ nặn ra người.
Chỗ các nguồn nói khác nhau
- Cách tính ngày đầy tháng: có hướng dẫn nêu ba cách đang dùng là 'gái lùi 2, trai lùi 1', 'nam trồi nữ sụt' (nam thêm 1, nữ bớt 1) và tính đủ tháng theo âm lịch; có hướng dẫn chỉ nói bé chào đời được một tháng
- Người được cúng cùng 12 bà Mụ: có hướng dẫn ghi bà Mụ Chúa; có hướng dẫn ghi 12 bà Mụ và 3 Đức Ông; có hướng dẫn ghi Đức Ông và 3 Đức Thầy (thánh sư, tổ sư, tiên sư), nói rõ không phải 13 Đức Thầy
- Món chè: có hướng dẫn ghi miền Tây thường chỉ dùng chè trôi nước; có hướng dẫn ghi người Nam hay cúng chè đậu nước dừa, xôi gấc
Hỏi đáp
Cúng đầy tháng tính ngày âm hay dương?
Theo tục, ngày đầy tháng tính theo âm lịch. Nhiều nhà lùi ngày theo câu 'gái sụt hai, trai sụt một', tức bé gái làm trước 2 ngày, bé trai trước 1 ngày; có hướng dẫn ghi thêm hai cách khác là 'nam trồi nữ sụt' và tính đủ tháng âm lịch.
Cúng Mụ là gì?
Cúng Mụ là lễ tạ ơn 12 bà Mụ, những tiên nương mà dân gian tin đã nặn hình hài đứa trẻ, thường làm khi trẻ được 3 ngày, đầy tháng, 100 ngày và tròn một năm. Sách Vân đài loại ngữ của Lê Quý Đôn đã chép tục đẻ con được 3 ngày làm mâm cỗ cúng Mụ.
Cúng Mụ đầy tháng cần những gì?
Lễ dâng 12 bà Mụ chia 12 phần nhỏ giống nhau và một phần lớn hơn dâng bà Mụ Chúa: xôi, chè, trầu, hài và áo giấy, bánh kẹo, hoa quả, có nhà thêm cua, ốc, tôm để sống. Nhiều nhà bày thêm một bàn nhỏ cúng Đức Ông với gà luộc, tô cháo, tô chè, ba đĩa xôi, thịt quay. Nhiều hướng dẫn ghi bé trai thường cúng chè đậu trắng, bé gái chè trôi nước.
Cúng Mụ đặt mâm ở đâu trong nhà?
Theo nhiều hướng dẫn hiện nay, mâm cúng đầy tháng thường đặt trước bàn thờ tổ tiên, hướng ra cửa chính; nhà phố, chung cư đặt ở phòng khách, nhà nông thôn có khi đặt ngoài sân. Lễ vật bày cân đối ở chính giữa phía trên hương án (Báo Quốc tế).
Cộng đồng và vùng
Đọc thêm về cúng Mụ đầy cữ, đầy tháng
Nguồn
- Văn khấn lễ cúng mụ (Đầy cữ, đầy tháng, đầy năm) (vankhan.vn)
- Hướng dẫn cúng đầy tháng cho bé, văn khấn (docungtamlinh.com.vn)
- Bài cúng đầy tháng cho bé trai, bé gái (hoatieu.vn)
- Tín ngưỡng về Bà Mụ (baoquocte.vn)
- Cách làm lễ cúng đầy tháng con gái của Trịnh Kim Chi (ngoisao.vnexpress.net)
- Việt Nam phong tục, Thiên I, mục I. Cha mẹ với con, Phan Kế Bính 1915 (vi.wikisource.org)
- Lễ cúng đầy tháng miền Trung (docungtamlinh.com.vn)
- Cúng đầy tháng miền Tây (docungtamlinh.com.vn)
- Làm thế nào để trẻ mới sinh được bình an? (phatgiao.org.vn)
Thuộc bộ dữ liệu mở Loại lễ cúng Việt Nam và Nghi thức cúng Việt Nam, giấy phép CC BY 4.0.
Xem các lễ khácGiỗ chạp, Tết, nhà cửa, làm ăn, vòng đời, lễ làng và lễ các dân tộc.Mở