
TL;DR: Mỗi năm sinh ứng với một con giáp trong vòng 12 năm và một mệnh nạp âm trong vòng 60 năm, ví dụ 1996 là Bính Tý, tuổi Tý, mệnh Giản Hạ Thủy. Bảng dưới tra từ 1924 tới 2043, kèm ngày Tết của từng năm. Tuổi âm và lịch âm đổi năm ở Tết; Bát Tự đổi trụ năm ở Lập Xuân, nên người sinh tháng 1, tháng 2 dương lịch có thể thuộc hai năm can chi khác nhau tùy cách tính.
Sinh năm bao nhiêu mệnh gì, tuổi con gì là hỏi điều gì?
Câu hỏi này gồm hai phần tách biệt. Phần thứ nhất là tuổi con gì, tức con giáp của năm sinh theo vòng 12 Địa Chi. Phần thứ hai là mệnh gì, tức tên nạp âm của năm sinh theo vòng 60 Can Chi. Hai phần không phụ thuộc nhau: Địa Chi lặp lại sau 12 năm, còn nạp âm lặp lại sau 60 năm, nên hai người cùng tuổi con giáp vẫn có thể khác mệnh.
Người sinh năm 1984 (Giáp Tý) là tuổi Tý, mệnh Hải Trung Kim; người sinh năm 2020 (Canh Tý) cũng tuổi Tý nhưng mệnh Bích Thượng Thổ. Trong vòng 60 năm, tuổi Tý có năm mệnh: Hải Trung Kim (Giáp Tý), Giản Hạ Thủy (Bính Tý), Tích Lịch Hỏa (Mậu Tý), Bích Thượng Thổ (Canh Tý), Tang Đố Mộc (Nhâm Tý).
Bảng tra tuổi con giáp và mệnh nạp âm từ 1924 tới 2043
Hai bảng dưới tính theo Lục Thập Hoa Giáp, mỗi bảng một vòng 60 năm. Cột "Năm âm lịch bắt đầu" ghi ngày Tết, tức ngày mùng 1 tháng Giêng của năm ấy, theo lịch âm Việt Nam (múi giờ UTC+7). Người sinh trong năm dương lịch nhưng trước ngày ấy thì vẫn thuộc năm can chi trước theo tuổi âm.
Vòng thứ nhất: 1924 tới 1983
| Năm | Can chi | Con giáp | Mệnh nạp âm | Năm âm lịch bắt đầu (Tết) |
|---|---|---|---|---|
| 1924 | Giáp Tý | Tý (Chuột) | Hải Trung Kim | 5/2/1924 |
| 1925 | Ất Sửu | Sửu (Trâu) | Hải Trung Kim | 24/1/1925 |
| 1926 | Bính Dần | Dần (Hổ) | Lư Trung Hỏa | 13/2/1926 |
| 1927 | Đinh Mão | Mão (Mèo) | Lư Trung Hỏa | 2/2/1927 |
| 1928 | Mậu Thìn | Thìn (Rồng) | Đại Lâm Mộc | 23/1/1928 |
| 1929 | Kỷ Tỵ | Tỵ (Rắn) | Đại Lâm Mộc | 10/2/1929 |
| 1930 | Canh Ngọ | Ngọ (Ngựa) | Lộ Bàng Thổ | 30/1/1930 |
| 1931 | Tân Mùi | Mùi (Dê) | Lộ Bàng Thổ | 17/2/1931 |
| 1932 | Nhâm Thân | Thân (Khỉ) | Kiếm Phong Kim | 6/2/1932 |
| 1933 | Quý Dậu | Dậu (Gà) | Kiếm Phong Kim | 26/1/1933 |
| 1934 | Giáp Tuất | Tuất (Chó) | Sơn Đầu Hỏa | 14/2/1934 |
| 1935 | Ất Hợi | Hợi (Lợn) | Sơn Đầu Hỏa | 3/2/1935 |
| 1936 | Bính Tý | Tý (Chuột) | Giản Hạ Thủy | 24/1/1936 |
| 1937 | Đinh Sửu | Sửu (Trâu) | Giản Hạ Thủy | 11/2/1937 |
| 1938 | Mậu Dần | Dần (Hổ) | Thành Đầu Thổ | 31/1/1938 |
| 1939 | Kỷ Mão | Mão (Mèo) | Thành Đầu Thổ | 19/2/1939 |
| 1940 | Canh Thìn | Thìn (Rồng) | Bạch Lạp Kim | 8/2/1940 |
| 1941 | Tân Tỵ | Tỵ (Rắn) | Bạch Lạp Kim | 27/1/1941 |
| 1942 | Nhâm Ngọ | Ngọ (Ngựa) | Dương Liễu Mộc | 15/2/1942 |
| 1943 | Quý Mùi | Mùi (Dê) | Dương Liễu Mộc | 5/2/1943 |
| 1944 | Giáp Thân | Thân (Khỉ) | Tuyền Trung Thủy | 25/1/1944 |
| 1945 | Ất Dậu | Dậu (Gà) | Tuyền Trung Thủy | 13/2/1945 |
| 1946 | Bính Tuất | Tuất (Chó) | Ốc Thượng Thổ | 2/2/1946 |
| 1947 | Đinh Hợi | Hợi (Lợn) | Ốc Thượng Thổ | 22/1/1947 |
| 1948 | Mậu Tý | Tý (Chuột) | Tích Lịch Hỏa | 10/2/1948 |
| 1949 | Kỷ Sửu | Sửu (Trâu) | Tích Lịch Hỏa | 29/1/1949 |
| 1950 | Canh Dần | Dần (Hổ) | Tùng Bách Mộc | 17/2/1950 |
| 1951 | Tân Mão | Mão (Mèo) | Tùng Bách Mộc | 6/2/1951 |
| 1952 | Nhâm Thìn | Thìn (Rồng) | Trường Lưu Thủy | 27/1/1952 |
| 1953 | Quý Tỵ | Tỵ (Rắn) | Trường Lưu Thủy | 14/2/1953 |
| 1954 | Giáp Ngọ | Ngọ (Ngựa) | Sa Trung Kim | 3/2/1954 |
| 1955 | Ất Mùi | Mùi (Dê) | Sa Trung Kim | 24/1/1955 |
| 1956 | Bính Thân | Thân (Khỉ) | Sơn Hạ Hỏa | 12/2/1956 |
| 1957 | Đinh Dậu | Dậu (Gà) | Sơn Hạ Hỏa | 31/1/1957 |
| 1958 | Mậu Tuất | Tuất (Chó) | Bình Địa Mộc | 18/2/1958 |
| 1959 | Kỷ Hợi | Hợi (Lợn) | Bình Địa Mộc | 8/2/1959 |
| 1960 | Canh Tý | Tý (Chuột) | Bích Thượng Thổ | 28/1/1960 |
| 1961 | Tân Sửu | Sửu (Trâu) | Bích Thượng Thổ | 15/2/1961 |
| 1962 | Nhâm Dần | Dần (Hổ) | Kim Bạc Kim | 5/2/1962 |
| 1963 | Quý Mão | Mão (Mèo) | Kim Bạc Kim | 25/1/1963 |
| 1964 | Giáp Thìn | Thìn (Rồng) | Phú Đăng Hỏa | 13/2/1964 |
| 1965 | Ất Tỵ | Tỵ (Rắn) | Phú Đăng Hỏa | 1/2/1965 |
| 1966 | Bính Ngọ | Ngọ (Ngựa) | Thiên Hà Thủy | 21/1/1966 |
| 1967 | Đinh Mùi | Mùi (Dê) | Thiên Hà Thủy | 9/2/1967 |
| 1968 | Mậu Thân | Thân (Khỉ) | Đại Trạch Thổ | 29/1/1968 |
| 1969 | Kỷ Dậu | Dậu (Gà) | Đại Trạch Thổ | 16/2/1969 |
| 1970 | Canh Tuất | Tuất (Chó) | Thoa Xuyến Kim | 6/2/1970 |
| 1971 | Tân Hợi | Hợi (Lợn) | Thoa Xuyến Kim | 27/1/1971 |
| 1972 | Nhâm Tý | Tý (Chuột) | Tang Đố Mộc | 15/2/1972 |
| 1973 | Quý Sửu | Sửu (Trâu) | Tang Đố Mộc | 3/2/1973 |
| 1974 | Giáp Dần | Dần (Hổ) | Đại Khê Thủy | 23/1/1974 |
| 1975 | Ất Mão | Mão (Mèo) | Đại Khê Thủy | 11/2/1975 |
| 1976 | Bính Thìn | Thìn (Rồng) | Sa Trung Thổ | 31/1/1976 |
| 1977 | Đinh Tỵ | Tỵ (Rắn) | Sa Trung Thổ | 18/2/1977 |
| 1978 | Mậu Ngọ | Ngọ (Ngựa) | Thiên Thượng Hỏa | 7/2/1978 |
| 1979 | Kỷ Mùi | Mùi (Dê) | Thiên Thượng Hỏa | 28/1/1979 |
| 1980 | Canh Thân | Thân (Khỉ) | Thạch Lựu Mộc | 16/2/1980 |
| 1981 | Tân Dậu | Dậu (Gà) | Thạch Lựu Mộc | 5/2/1981 |
| 1982 | Nhâm Tuất | Tuất (Chó) | Đại Hải Thủy | 25/1/1982 |
| 1983 | Quý Hợi | Hợi (Lợn) | Đại Hải Thủy | 13/2/1983 |
Vòng thứ hai: 1984 tới 2043
| Năm | Can chi | Con giáp | Mệnh nạp âm | Năm âm lịch bắt đầu (Tết) |
|---|---|---|---|---|
| 1984 | Giáp Tý | Tý (Chuột) | Hải Trung Kim | 2/2/1984 |
| 1985 | Ất Sửu | Sửu (Trâu) | Hải Trung Kim | 21/1/1985 |
| 1986 | Bính Dần | Dần (Hổ) | Lư Trung Hỏa | 9/2/1986 |
| 1987 | Đinh Mão | Mão (Mèo) | Lư Trung Hỏa | 29/1/1987 |
| 1988 | Mậu Thìn | Thìn (Rồng) | Đại Lâm Mộc | 17/2/1988 |
| 1989 | Kỷ Tỵ | Tỵ (Rắn) | Đại Lâm Mộc | 6/2/1989 |
| 1990 | Canh Ngọ | Ngọ (Ngựa) | Lộ Bàng Thổ | 27/1/1990 |
| 1991 | Tân Mùi | Mùi (Dê) | Lộ Bàng Thổ | 15/2/1991 |
| 1992 | Nhâm Thân | Thân (Khỉ) | Kiếm Phong Kim | 4/2/1992 |
| 1993 | Quý Dậu | Dậu (Gà) | Kiếm Phong Kim | 23/1/1993 |
| 1994 | Giáp Tuất | Tuất (Chó) | Sơn Đầu Hỏa | 10/2/1994 |
| 1995 | Ất Hợi | Hợi (Lợn) | Sơn Đầu Hỏa | 31/1/1995 |
| 1996 | Bính Tý | Tý (Chuột) | Giản Hạ Thủy | 19/2/1996 |
| 1997 | Đinh Sửu | Sửu (Trâu) | Giản Hạ Thủy | 7/2/1997 |
| 1998 | Mậu Dần | Dần (Hổ) | Thành Đầu Thổ | 28/1/1998 |
| 1999 | Kỷ Mão | Mão (Mèo) | Thành Đầu Thổ | 16/2/1999 |
| 2000 | Canh Thìn | Thìn (Rồng) | Bạch Lạp Kim | 5/2/2000 |
| 2001 | Tân Tỵ | Tỵ (Rắn) | Bạch Lạp Kim | 24/1/2001 |
| 2002 | Nhâm Ngọ | Ngọ (Ngựa) | Dương Liễu Mộc | 12/2/2002 |
| 2003 | Quý Mùi | Mùi (Dê) | Dương Liễu Mộc | 1/2/2003 |
| 2004 | Giáp Thân | Thân (Khỉ) | Tuyền Trung Thủy | 22/1/2004 |
| 2005 | Ất Dậu | Dậu (Gà) | Tuyền Trung Thủy | 9/2/2005 |
| 2006 | Bính Tuất | Tuất (Chó) | Ốc Thượng Thổ | 29/1/2006 |
| 2007 | Đinh Hợi | Hợi (Lợn) | Ốc Thượng Thổ | 17/2/2007 |
| 2008 | Mậu Tý | Tý (Chuột) | Tích Lịch Hỏa | 7/2/2008 |
| 2009 | Kỷ Sửu | Sửu (Trâu) | Tích Lịch Hỏa | 26/1/2009 |
| 2010 | Canh Dần | Dần (Hổ) | Tùng Bách Mộc | 14/2/2010 |
| 2011 | Tân Mão | Mão (Mèo) | Tùng Bách Mộc | 3/2/2011 |
| 2012 | Nhâm Thìn | Thìn (Rồng) | Trường Lưu Thủy | 23/1/2012 |
| 2013 | Quý Tỵ | Tỵ (Rắn) | Trường Lưu Thủy | 10/2/2013 |
| 2014 | Giáp Ngọ | Ngọ (Ngựa) | Sa Trung Kim | 31/1/2014 |
| 2015 | Ất Mùi | Mùi (Dê) | Sa Trung Kim | 19/2/2015 |
| 2016 | Bính Thân | Thân (Khỉ) | Sơn Hạ Hỏa | 8/2/2016 |
| 2017 | Đinh Dậu | Dậu (Gà) | Sơn Hạ Hỏa | 28/1/2017 |
| 2018 | Mậu Tuất | Tuất (Chó) | Bình Địa Mộc | 16/2/2018 |
| 2019 | Kỷ Hợi | Hợi (Lợn) | Bình Địa Mộc | 5/2/2019 |
| 2020 | Canh Tý | Tý (Chuột) | Bích Thượng Thổ | 25/1/2020 |
| 2021 | Tân Sửu | Sửu (Trâu) | Bích Thượng Thổ | 12/2/2021 |
| 2022 | Nhâm Dần | Dần (Hổ) | Kim Bạc Kim | 1/2/2022 |
| 2023 | Quý Mão | Mão (Mèo) | Kim Bạc Kim | 22/1/2023 |
| 2024 | Giáp Thìn | Thìn (Rồng) | Phú Đăng Hỏa | 10/2/2024 |
| 2025 | Ất Tỵ | Tỵ (Rắn) | Phú Đăng Hỏa | 29/1/2025 |
| 2026 | Bính Ngọ | Ngọ (Ngựa) | Thiên Hà Thủy | 17/2/2026 |
| 2027 | Đinh Mùi | Mùi (Dê) | Thiên Hà Thủy | 6/2/2027 |
| 2028 | Mậu Thân | Thân (Khỉ) | Đại Trạch Thổ | 26/1/2028 |
| 2029 | Kỷ Dậu | Dậu (Gà) | Đại Trạch Thổ | 13/2/2029 |
| 2030 | Canh Tuất | Tuất (Chó) | Thoa Xuyến Kim | 2/2/2030 |
| 2031 | Tân Hợi | Hợi (Lợn) | Thoa Xuyến Kim | 23/1/2031 |
| 2032 | Nhâm Tý | Tý (Chuột) | Tang Đố Mộc | 11/2/2032 |
| 2033 | Quý Sửu | Sửu (Trâu) | Tang Đố Mộc | 31/1/2033 |
| 2034 | Giáp Dần | Dần (Hổ) | Đại Khê Thủy | 19/2/2034 |
| 2035 | Ất Mão | Mão (Mèo) | Đại Khê Thủy | 8/2/2035 |
| 2036 | Bính Thìn | Thìn (Rồng) | Sa Trung Thổ | 28/1/2036 |
| 2037 | Đinh Tỵ | Tỵ (Rắn) | Sa Trung Thổ | 15/2/2037 |
| 2038 | Mậu Ngọ | Ngọ (Ngựa) | Thiên Thượng Hỏa | 4/2/2038 |
| 2039 | Kỷ Mùi | Mùi (Dê) | Thiên Thượng Hỏa | 24/1/2039 |
| 2040 | Canh Thân | Thân (Khỉ) | Thạch Lựu Mộc | 12/2/2040 |
| 2041 | Tân Dậu | Dậu (Gà) | Thạch Lựu Mộc | 1/2/2041 |
| 2042 | Nhâm Tuất | Tuất (Chó) | Đại Hải Thủy | 22/1/2042 |
| 2043 | Quý Hợi | Hợi (Lợn) | Đại Hải Thủy | 10/2/2043 |
Vì sao cùng một con giáp lại có nhiều mệnh khác nhau?
Vòng con giáp chỉ dùng 12 Địa Chi, còn nạp âm dùng cả 60 cặp Can Chi. Vì 60 chia hết cho 12, mỗi con giáp xuất hiện đúng năm lần trong một vòng 60 năm, mỗi lần với một can khác và một tên nạp âm khác. Con giáp của năm Mão, người Việt gọi là Mèo, nơi lịch Trung Hoa gọi là Thỏ.
Thiệu Vĩ Hoa trình bày bảng nạp âm sáu mươi giáp tý theo lối "cứ hai năm là một hàng, làm thành một năm mệnh", ví dụ người sinh năm 1924, 1984 (Giáp Tý) và 1925, 1985 (Ất Sửu) đều thuộc mệnh Hải Trung Kim[1]. Chính ông cũng viết rằng bảng ấy căn cứ nguyên tắc nào để lập thì "người xưa tuy có bàn đến nhưng chưa có căn cứ, nói chưa rõ"[1].
Nạp âm là gì và từ đâu ra?
Nạp âm là phép gán tên Ngũ Hành cho từng cặp Can Chi trong vòng 60 năm. Tên như Hải Trung Kim, Lư Trung Hỏa, Đại Lâm Mộc là những hình ảnh cụ thể (vàng trong biển, lửa trong lò, gỗ rừng lớn), không phải tên năm hành trừu tượng.
Sách Mộng Khê bút đàm của Thẩm Quát (1031 tới 1095), quyển 5 phần Nhạc luật, giải phép nạp âm của sáu mươi giáp tý theo lối một luật nạp năm âm, "đồng loại thú thê, cách bát sinh tử" (cùng loại lấy vợ, cách tám sinh con), tức gắn nạp âm với mười hai luật nhạc[2]. Đầu đời Thanh, Hoàng Tông Hy trong Dịch học tượng số luận viết rằng nạp âm tuy giống nhau nhưng "lập pháp hữu tam" (có ba cách lập phép), rồi chỉ ra chỗ các cách ấy không khớp nhau[3]. Ngay trong học thuật cổ điển, cách lập bảng nạp âm chưa từng có một đáp án duy nhất.
Năm can chi đổi ở Tết hay ở Lập Xuân?
Có hai mốc, tùy việc. Tuổi âm lịch theo dân gian, và năm can chi trên lịch âm, đổi ở Tết, ngày mùng 1 tháng Giêng. Bát Tự thì lấy trụ năm đổi ở Lập Xuân, tiết khí đầu mùa xuân. Lấy Lập Xuân làm ranh giới năm là quy ước của phái Bát Tự, không phải luật chung của mọi môn.
Ví dụ năm 1996: Lập Xuân rơi vào tối ngày 4/2, còn Tết Bính Tý là ngày 19/2. Người sinh ngày 10/2/1996 vẫn là tuổi Ất Hợi theo tuổi âm (ngày ấy là 22 tháng Chạp năm Ất Hợi), nhưng Bát Tự đã xếp trụ năm Bính Tý vì đã qua Lập Xuân. Người sinh ngày 20/1/1996 thì thuộc Ất Hợi theo cả hai cách.
Hai mốc lệch nhau mỗi năm một khác, vì Tết theo tuần trăng còn Lập Xuân theo vị trí mặt trời:
| Năm | Can chi | Lập Xuân | Tết | Mốc nào đến trước |
|---|---|---|---|---|
| 2020 | Canh Tý | 4/2 | 25/1 | Tết |
| 2021 | Tân Sửu | 3/2 | 12/2 | Lập Xuân |
| 2022 | Nhâm Dần | 4/2 | 1/2 | Tết |
| 2023 | Quý Mão | 4/2 | 22/1 | Tết |
| 2024 | Giáp Thìn | 4/2 | 10/2 | Lập Xuân |
| 2025 | Ất Tỵ | 3/2 | 29/1 | Tết |
| 2026 | Bính Ngọ | 4/2 | 17/2 | Lập Xuân |
| 2027 | Đinh Mùi | 4/2 | 6/2 | Lập Xuân |
| 2028 | Mậu Thân | 4/2 | 26/1 | Tết |
| 2029 | Kỷ Dậu | 3/2 | 13/2 | Lập Xuân |
| 2030 | Canh Tuất | 4/2 | 2/2 | Tết |
Vì vậy, người sinh trong khoảng tháng 1 và tháng 2 dương lịch nên tra ngày Tết của năm sinh ở cột cuối của bảng tra, và biết mình đang hỏi theo tuổi âm hay theo Bát Tự.
Mệnh nạp âm có phải là "mệnh" dùng trong Tử Vi không?
Không hẳn. Hai thứ thường bị gọi chung là "mệnh" cần được tách ra.
- Niên mệnh (mệnh nạp âm): tên mệnh gắn với năm sinh, như Hải Trung Kim, Sơn Hạ Hỏa. Đây là điều câu hỏi "sinh năm bao nhiêu mệnh gì" muốn hỏi; mọi người cùng năm sinh có chung niên mệnh.
- Cục trong Tử Vi: khái niệm khác, dùng để an sao Tử Vi và định mốc Đại Vận. Cục tính theo vị trí cung Mệnh và Thiên Can của năm sinh, nên hai người cùng năm sinh vẫn có thể khác Cục. Có năm Cục: Thủy nhị Cục, Mộc tam Cục, Kim tứ Cục, Thổ ngũ Cục, Hỏa lục Cục.
Khi hai nơi trả hai "mệnh" khác nhau cho cùng một người, rất có thể một nơi đang trả niên mệnh, nơi kia đang trả Cục.
Cách tra bảng và những chỗ cần lưu ý
- Xác định năm can chi của năm sinh. Theo tuổi âm thì so ngày sinh với ngày Tết ở cột cuối; theo Bát Tự thì so với ngày Lập Xuân.
- Đọc cột Con giáp và cột Mệnh nạp âm ở hàng ấy.
- Muốn biết hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) thì lấy chữ cuối của tên nạp âm: Hải Trung Kim thuộc Kim, Đại Lâm Mộc thuộc Mộc.
- Lập lá số Tử Vi thì cần thêm cung Mệnh để tìm Cục; không dùng niên mệnh thay Cục.
Trong dân gian, người ta hay dùng niên mệnh để nói chuyện hợp tuổi, chọn năm cưới, năm sinh con: hai niên mệnh tương sinh thì được coi là thuận, tương khắc thì bị coi là kỵ. Đây là cách nói truyền miệng, không phải kết luận có kiểm chứng; ngay các sách Bát Tự, Tử Vi cũng dùng thêm can chi của tháng, ngày, giờ sinh, cung Mệnh, Đại Vận chứ không dừng ở một cặp hành.
Bảng tra trên trả lời đúng hai câu: năm sinh ấy là tuổi con gì, và mệnh nạp âm của năm ấy tên là gì. Mọi suy rộng về tính cách, vận hạn, hợp khắc thuộc tầng diễn giải của từng môn.
