Kỹ thuật chế biến rượu cần độc đáo của người S'tiêng
Rượu cần của người S'tiêng kết hợp men lá, vỏ cây rừng với gạo, tạo nên vị đắng và vị ngọt đặc trưng, vừa được vinh danh Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Người S'tiêng Bình Phước có hai loại rượu cần chính là rượu cần đắng và rượu cần ngọt. Sự khác biệt giữa hai loại đến từ nguyên liệu làm men: rượu cần đắng dùng vỏ cây Hơ Muôn'L, còn rượu cần ngọt là sự kết hợp giữa vỏ cây K'rai Đăng và lá cây Ler.
Lấy từ bài “Kỹ thuật chế biến rượu cần độc đáo của người S'tiêng”
Rượu cần của người S'tiêng kết hợp men lá, vỏ cây rừng với gạo, tạo nên vị đắng và vị ngọt đặc trưng, vừa được vinh danh Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia.
Lễ kết bạn cổ truyền của người S'tiêng và M'nông ở Tây Nguyên gắn kết cá nhân, gia đình và cộng đồng qua trao lễ vật, uống rượu cần và lời thề nguyện.
Tổng quan về nghi lễ vòng đời của người Việt và các dân tộc: từ cúng đầy tháng, thôi nôi, cưới hỏi, lễ trưởng thành, mừng thọ đến tang lễ, giỗ chạp.
Tổng quan ẩm thực truyền thống Việt Nam theo vùng miền: món Tết, mâm cỗ, lễ hội, món chay và đặc sản bản địa, kèm định hướng tìm hiểu văn hóa ẩm thực.
Quẻ Sơn Địa Bác (quẻ 23) trong Kinh Dịch: núi trên đất, thời Âm thịnh Dương suy, bài học nhận diện lúc suy tàn để thuận thời và chờ cơ phục hồi.
Quẻ Sơn Hỏa Bí (quẻ 22) trong Kinh Dịch nói về vẻ đẹp hình thức, sự trang sức và văn hóa bề ngoài, kèm ứng dụng trong cuộc sống, công việc, giao tiếp.
Quẻ Lôi Hỏa Phong số 55 trong Kinh Dịch nói về thời thịnh lớn, hanh thông, nên như mặt trời giữa trưa, kèm lời nhắc mặt trời đứng bóng rồi sẽ xế.
158 câu hỏi đáp về 44 loại lễ cúng của người Việt Nam, ba thứ tiếng: câu người đọc thật hay hỏi (ngày giờ, mâm cúng, cách làm, khác biệt giữa các vùng) và lời đáp theo nguồn, kèm địa chỉ trang nguồn. Chỉ gồm câu đã soát.
132 điều kiêng và lưu ý khi làm lễ cúng của người Việt Nam, thuộc 38 loại lễ, mỗi dòng một câu ba thứ tiếng kèm lễ, vùng, truyền thống, loại và địa chỉ trang nguồn. Chỉ lấy từ các dòng nghi thức đã soát; là mô tả tục theo nguồn, không phải điều bắt buộc.
Lễ hội dân gian, lễ tết và ngày nghỉ lễ ở Việt Nam, kèm ngày âm lịch hoặc dương lịch cố định của từng dịp.
Danh mục 232 lễ vật cúng của người Việt Nam, từ hương, hoa, trầu cau, xôi bánh tới món mặn, vàng mã và đồ vật, gom từ tên lễ vật của các dòng nghi thức cúng: tên ba thứ tiếng, cách gọi khác, nhóm, chay hay mặn, món thành phần của mâm gộp, số dòng nghi thức và số lễ dùng món ấy. Là bảng khoá của cột ma_le_vat ở bộ nghi-thuc-cung-viet-nam.
155 loại lễ cúng của người Việt Nam chia 15 nhóm, từ gia tiên, giỗ chạp, Tết, tiết lễ trong năm tới tang ma, đình đền phủ và lễ của các dân tộc; mỗi lễ kèm tên khác, thời điểm, đối tượng cúng, mô tả ngắn, các trục phân loại (chu kỳ, không gian, đối tượng thờ, truyền thống, dân tộc, vùng văn hoá), ngày lễ có cấu trúc và đoạn phong tục có nguồn. Là bảng khoá của các bộ văn cúng và phong tục lễ cúng của Nhật Nguyệt.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.