Tri thức / Đông phương / Tử Vi Đẩu Số

Tử vi

Sao Hỷ Thần trong Tử Vi là gì? Cách an sao và ý nghĩa theo sách Tử Vi Việt Nam

Thuật số truyền thống Hệ diễn giải cổ.

Sao Hỷ Thần trong Tử Vi là gì? Cách an sao và ý nghĩa theo sách Tử Vi Việt Nam

TL;DR: Theo các sách Tử Vi Việt Nam, Hỷ Thần là sao thứ tám trong vòng Lộc Tồn (vòng Bác Sĩ) gồm 12 sao: an Lộc Tồn theo Can năm sinh, rồi từ cung ấy đếm tới cung thứ tám, dương nam, âm nữ đếm thuận, âm nam, dương nữ đếm nghịch. Tử Vi đẩu số tân biên tả Hỷ Thần là vui vẻ, lợi cho việc cưới hỏi; Tử Vi tổng hợp ghép Hỷ Thần với Thiên Hỷ thành bộ Song Hỷ trong nhóm sao hỷ tín. Về ngũ hành, Tân biên ghi Hỏa, còn Tử Vi áo bí biện chứng học ghi Mộc.

Sao Hỷ Thần trong Tử Vi là gì?

Theo các sách Tử Vi Việt Nam, Hỷ Thần là một phụ tinh thuộc vòng Lộc Tồn, còn gọi là vòng Bác Sĩ, gồm 12 sao an từ cung có sao Lộc Tồn. Tử Vi đẩu số tân biên của Vân Đằng Thái Thứ Lang tả sao này là vui vẻ, đem lại những sự may mắn đáng mừng, lợi cho việc cưới hỏi[1]; Tử Vi áo bí biện chứng học của Việt Viêm Tử ghi nó chủ may mắn, vui vẻ[3]. Về cách an, Tử Vi áo bí biện chứng học viết: "Lộc-tồn bao giờ cũng đồng cung với sao Bác-Sỹ nên khi an Lộc-tồn, không nên quên Bác-sỹ"[3], rồi kể tiếp các sao của vòng theo một thứ tự cố định, trong đó có Hỷ Thần.

Cần phân biệt Hỷ Thần với Thiên Hỷ, một sao khác cũng chủ về niềm vui nhưng được an theo cách hoàn toàn khác. Sách Tử Vi tổng hợp của Nguyễn Phát Lộc xếp cả Thiên Hỷ lẫn Hỷ Thần vào nhóm "sao hỷ tín", tức những sao báo hiệu tin vui khi hội hợp với các sao tình duyên hoặc sao cưới hỏi[2]. Hỷ Thần của Tử Vi cũng không phải "hỉ thần" trong Bát Tự (hành có lợi cho nhật chủ) hay Hỷ Thần trong phép xem ngày; các khái niệm ấy chỉ trùng tên.

Cách an sao Hỷ Thần theo vòng Bác Sĩ như thế nào?

Nguyên tắc an vòng Bác Sĩ

Vòng này gồm 12 sao, mỗi cung một sao, khởi từ cung có Lộc Tồn. Bác Sĩ bao giờ cũng đồng cung với Lộc Tồn; từ cung kế tiếp, Tử Vi đẩu số tân biên[1] và Tử Vi áo bí biện chứng học[3] cùng xếp thứ tự: Lực Sĩ, Thanh Long, Tiểu Hao, Tướng Quân, Tấu Thư, Phi Liêm, Hỷ Thần, Bệnh Phù, Đại Hao, Phục Binh, Quan Phủ. Tính cả Bác Sĩ thì Hỷ Thần là sao thứ tám của vòng, tức cách cung Lộc Tồn bảy cung theo chiều an sao.

Cách xác định vị trí Lộc Tồn

Vị trí Lộc Tồn được xác định theo thiên can năm sinh. Sách Tử Vi áo bí dẫn thơ cổ: "Giáp Dần, Ất Mão, Bính Mậu Tỵ, Đinh Kỷ Ngọ, Canh Thân, Tân Dậu, Nhâm Hợi, Quý Lộc Tý"[3]. Nghĩa là người sinh năm Giáp an Lộc Tồn tại cung Dần, năm Ất an tại Mão, năm Bính và Mậu an tại Tỵ, năm Đinh và Kỷ an tại Ngọ, năm Canh an tại Thân, năm Tân an tại Dậu, năm Nhâm an tại Hợi, năm Quý an tại Tý.

Sau khi xác định được Lộc Tồn, người an sao đếm theo thứ tự của vòng để tìm Hỷ Thần. Chiều đếm phụ thuộc vào giới tính và âm dương của Can năm sinh: dương nam (nam sinh năm Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm) và âm nữ (nữ sinh năm Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý) an theo chiều thuận; âm nam, dương nữ an theo chiều nghịch. Cả Tử Vi đẩu số tân biên[1] lẫn Tử Vi áo bí biện chứng học[3] đều ghi như vậy. Ví dụ của Áo bí: Lộc Tồn ở Tỵ, an thuận, thì Hỷ Thần ở Tý[3].

Bảng tra vị trí Hỷ Thần theo năm sinh

Bảng dưới đây ghi vị trí Lộc Tồn và Hỷ Thần cho từng Can năm sinh, tính theo quy tắc trên: an thuận thì Hỷ Thần cách Lộc Tồn bảy cung về phía trước, an nghịch thì bảy cung về phía sau. Chữ trong ngoặc cho biết cột ấy áp cho nam hay nữ.

Can năm sinhLộc TồnHỷ Thần khi an thuậnHỷ Thần khi an nghịch
GiápDầnDậu (nam)Mùi (nữ)
ẤtMãoTuất (nữ)Thân (nam)
Bính, MậuTỵTý (nam)Tuất (nữ)
Đinh, KỷNgọSửu (nữ)Hợi (nam)
CanhThânMão (nam)Sửu (nữ)
TânDậuThìn (nữ)Dần (nam)
NhâmHợiNgọ (nam)Thìn (nữ)
QuýTýMùi (nữ)Tỵ (nam)

Ý nghĩa sao Hỷ Thần theo các sách Tử Vi Việt Nam là gì?

Nhóm sao hỷ tín và ứng dụng trong luận hôn nhân

Sách Tử Vi tổng hợp của Nguyễn Phát Lộc kể bộ Thiên Hỷ, Hỷ Thần đứng đầu nhóm "sao hỷ tín", cùng các bộ Thanh Long với Lưu Hà, Thiên Mã với Tràng Sinh và một số bộ sao khác[2]. Theo sách này, các sao may mắn nói chung có nghĩa hỷ tín khi đi chung với sao tình duyên hay sao cưới hỏi; sách viết những sao tình duyên như Đào Hoa, Hồng Loan mà kết hợp với sao hỷ tín thì dễ quyết định có hôn nhân[2].

Sách Tử Vi tổng hợp cũng lưu ý rằng việc luận đoán hôn nhân cần kết hợp nhiều loại sao: sao hỷ tín, sao tình duyên, sao cưới hỏi và cả các sao hao tài có thể xuất hiện trong hạn cưới hỏi[2]. Hỷ Thần một mình không đủ để kết luận, mà phải đặt trong tổng thể lá số.

Hỷ Thần trong tương quan với các sao khác

Sách Tử Vi áo bí của Việt Viêm Tử, khi bàn về bộ sao Long Trì Phượng Các, có nhắc đến Hỷ Thần: "Nếu cùng với Hỷ-thần, Riệu Y, Hình, Kỵ hội họp là đồng tính chất, tăng thêm hỷ sự, đài các nguy nga, văn chương siêu việt"[3]. Tử Vi đẩu số tân biên cũng ghi Hỷ Thần gặp Long Trì, Phượng Các là "rất rực rỡ tốt đẹp", lợi cho thi cử, cầu công danh, cưới hỏi, sinh nở[1]. Ở mục riêng về Hỷ Thần, Áo bí ghi sao này ở cung Quan Lộc là hợp cách[3].

Sự khác biệt giữa Hỷ Thần và Thiên Hỷ

Hai sao này thường bị nhầm lẫn do tên gọi tương tự. Sự khác biệt căn bản nằm ở cách an sao:

  • Hỷ Thần thuộc vòng Bác Sĩ, an theo vị trí Lộc Tồn và thiên can năm sinh.
  • Thiên Hỷ được an theo địa chi năm sinh, luôn ở cung xung chiếu với Hồng Loan. Sách Tử Vi áo bí ghi: "Căn cứ sao Hồng-Loan ở cung nào, tìm cung xung chiếu của cung có sao Hồng-Loan để an Thiên-hỷ"[3].

Tử Vi tổng hợp ghép hai sao thành một bộ, gọi là Song Hỷ, và viết bộ này báo tin vui về tài sản khi đi chung với tài tinh[2]; Tử Vi áo bí biện chứng học cũng gọi Hỷ Thần hội với Thiên Hỷ là bộ song Hỷ[3]. Về ngũ hành của Hỷ Thần, hai sách ghi khác nhau: Tử Vi đẩu số tân biên ghi hành Hỏa[1], Tử Vi áo bí biện chứng học ghi hành Mộc[3].

Những điểm cần lưu ý khi luận giải Hỷ Thần là gì?

Không nên tuyệt đối hóa ý nghĩa của một sao

Sách Tử Vi tổng hợp của Nguyễn Phát Lộc nhấn mạnh nguyên tắc liên đới giữa các sao: "Sự đồng cung kết hợp những sao thành bộ, làm cho ý nghĩa giữa những sao trong bộ mạnh mẽ và trực tiếp hơn, giúp người xem số kết luận mạnh dạn hơn"[2]. Điều này có nghĩa là Hỷ Thần chỉ phát huy đầy đủ ý nghĩa khi nằm trong một bộ sao phù hợp, chứ không nên đánh giá riêng lẻ.

Ảnh hưởng của cung vị

Hỷ Thần đóng ở cung nào thì các sách luận theo cung ấy. Tử Vi áo bí biện chứng học ghi Hỷ Thần ở cung Quan Lộc là hợp cách[3]. Tử Vi tổng hợp viết các bộ sao may mắn, trong đó có Thiên Hỷ, Hỷ Thần, đóng ở Mệnh hay chiếu vào Mệnh thì thường gặp vận hội tốt, đóng ở cung hạn thì gặp may trong hạn đó[2].

Hỷ Thần không nằm trong nhóm sao cứu giải

Mục các sao cứu giải của Tử Vi đẩu số tân biên kể Hóa Khoa, Thiên Giải, Địa Giải, Giải Thần, Lộc Tồn, Hóa Lộc, Bác Sĩ cùng một số sao khác, không kể Hỷ Thần[1]. Theo sách này, không có căn cứ để coi Hỷ Thần là sao giải hạn.

Gợi ý của Nhật Nguyệt

Muốn biết Hỷ Thần ở cung nào trên lá số, cần Can năm sinh âm lịch và giới tính: tra Lộc Tồn theo Can, rồi đếm theo chiều thuận hay nghịch như bảng ở trên, hoặc lập lá số bằng tiện ích Tử Vi của Nhật Nguyệt, nơi vòng Lộc Tồn được an sẵn. Các nghĩa nêu trong bài là lời của từng sách, chỉ nên xem là một góc nhìn tham khảo, không phải kết luận về vận mệnh hay tương lai.

Nội dung này có giúp được anh chị không?

Chia sẻ:

Câu hỏi thường gặp

Sao Hỷ Thần trong Tử Vi thuộc vòng sao nào?

Hỷ Thần thuộc vòng Lộc Tồn, còn gọi là vòng Bác Sĩ, gồm 12 sao. Bác Sĩ đồng cung với Lộc Tồn, rồi mỗi cung một sao: Lực Sĩ, Thanh Long, Tiểu Hao, Tướng Quân, Tấu Thư, Phi Liêm, Hỷ Thần, Bệnh Phù, Đại Hao, Phục Binh, Quan Phủ. Hỷ Thần là sao thứ tám của vòng.

Cách an sao Hỷ Thần dựa trên yếu tố nào?

Sao Hỷ Thần được an dựa trên vị trí sao Lộc Tồn, mà Lộc Tồn lại được xác định theo thiên can năm sinh. Sau khi an Lộc Tồn, người an sao đếm theo thứ tự vòng Bác Sĩ (dương nam, âm nữ đếm thuận; âm nam, dương nữ đếm nghịch) tới cung thứ tám kể từ cung Lộc Tồn, đó là cung an Hỷ Thần.

Hỷ Thần và Thiên Hỷ khác nhau như thế nào?

Hỷ Thần thuộc vòng Bác Sĩ, an theo thiên can năm sinh và vị trí Lộc Tồn. Thiên Hỷ được an theo địa chi năm sinh, luôn ở cung xung chiếu với Hồng Loan. Tử Vi tổng hợp ghép hai sao thành bộ Song Hỷ trong nhóm sao hỷ tín.

Bài này thuộc chủ đề Tử Vi Đẩu Số. Xem toàn bộ công cụ và bài viết về Tử Vi Đẩu Số.

Bài viết liên quan

Tra cứu liên quan

Nguồn tham khảo

  1. ↑ abcdefVân Đằng Thái Thứ Lang (1956). Tử Vi đẩu số tân biên. Sài Gòn
  2. ↑ abcdefgNguyễn Phát Lộc. Tử Vi tổng hợp
  3. ↑ abcdefghijklViệt Viêm Tử (Hà Lạc Dã Phu). Tử Vi áo bí biện chứng học
#SaoHỷThần#TửVi#VòngBácSĩ#CáchAnSaoTửVi#PhụTinhTửVi#LộcTồn