
TL;DR: Sao Tướng Quân thuộc vòng Lộc Tồn, còn gọi là vòng Bác Sĩ. Cách an: đặt Lộc Tồn và Bác Sĩ ở cung theo can năm sinh (Giáp ở Dần, Ất ở Mão, Bính và Mậu ở Tỵ, Đinh và Kỷ ở Ngọ, Canh ở Thân, Tân ở Dậu, Nhâm ở Hợi, Quý ở Tý), rồi đếm bốn cung: thuận với dương nam, âm nữ; nghịch với âm nam, dương nữ. Ví dụ nam tuổi Giáp có Tướng Quân ở Ngọ, nữ tuổi Giáp ở Tuất. Đây là quy ước của môn Tử Vi, không phải dữ kiện thiên văn.
Sao Tướng Quân trong vòng Bác Sĩ là gì?
Tướng Quân là một sao trong vòng Lộc Tồn, còn gọi là vòng Bác Sĩ. Theo Tử Vi khảo luận của Hoàng Thường và Hàm Chương, sau Lộc Tồn và Bác Sĩ, các sao của vòng lần lượt là Lực Sĩ, Thanh Long, Tiểu Hao, Tướng Quân, Tấu Thư, Phi Liêm, Hỉ Thần, Bệnh Phù, Đại Hao, Phục Binh và Quan Phủ[1].
Cần phân biệt Tướng Quân với Đại Tướng Quân của thuật chọn ngày. Theo Hiệp kỷ biện phương thư, Đại Tướng Quân là thần theo năm (tuế thần), ba năm dời một lần và chỉ đứng ở một trong bốn phương chính; nó không liên quan tới Tướng Quân trên lá số Tử Vi. Bài này chỉ bàn về Tướng Quân trong vòng Lộc Tồn.
Cách an sao Tướng Quân theo can năm sinh
Bước một: an Lộc Tồn và Bác Sĩ theo can
Tử Vi khảo luận an Lộc Tồn theo hàng can của năm sinh và đặt Bác Sĩ cùng cung với Lộc Tồn; sách nêu ví dụ: tuổi Giáp an Lộc Tồn và Bác Sĩ ở Dần, tuổi Bính ở Tỵ, tuổi Canh ở Thân[1]. Đủ mười can: Giáp ở Dần, Ất ở Mão, Bính và Mậu ở Tỵ, Đinh và Kỷ ở Ngọ, Canh ở Thân, Tân ở Dậu, Nhâm ở Hợi, Quý ở Tý.
Bước hai: xác định chiều an của vòng
Sau Lộc Tồn và Bác Sĩ, các sao còn lại an mỗi cung một sao theo thứ tự trên; dương nam, âm nữ an thuận, âm nam, dương nữ an nghịch[1]. Tính cả Bác Sĩ, Tướng Quân là sao thứ năm của vòng, nên luôn cách Lộc Tồn bốn cung: an thuận thì đếm bốn cung theo chiều thuận (tuổi Giáp: từ Dần tới Ngọ), an nghịch thì đếm bốn cung theo chiều nghịch (tuổi Giáp: từ Dần tới Tuất).
Bước ba: xác định vị trí Tướng Quân
Vị trí Tướng Quân vì thế phụ thuộc hai điều: cung Lộc Tồn, do can năm quyết định, và chiều an, do giới tính cùng âm dương của can năm quyết định.
Bảng vị trí Tướng Quân theo can năm sinh
Bảng dưới đây lấy cung an Lộc Tồn theo can năm sinh từ Tử Vi khảo luận[1], rồi suy ra vị trí Tướng Quân cho hai chiều an. Cột "an thuận" áp dụng cho dương nam và âm nữ; cột "an nghịch" áp dụng cho âm nam và dương nữ. Địa chi được ghi theo thứ tự 12 cung Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi.
| Can năm sinh | Lộc Tồn, Bác Sĩ | Tướng Quân (an thuận) | Tướng Quân (an nghịch) |
|---|---|---|---|
| Giáp | Dần | Ngọ | Tuất |
| Ất | Mão | Mùi | Hợi |
| Bính | Tỵ | Dậu | Sửu |
| Đinh | Ngọ | Tuất | Dần |
| Mậu | Tỵ | Dậu | Sửu |
| Kỷ | Ngọ | Tuất | Dần |
| Canh | Thân | Tý | Thìn |
| Tân | Dậu | Sửu | Tỵ |
| Nhâm | Hợi | Mão | Mùi |
| Quý | Tý | Thìn | Thân |
Cột Lộc Tồn theo sách; hai cột Tướng Quân là kết quả đếm bốn cung theo quy tắc trên.
Vì sao cùng tuổi mà Tướng Quân lại ở hai cung khác nhau?
Vì chiều an của vòng đổi theo giới tính: dương nam và âm nữ an thuận, âm nam và dương nữ an nghịch[1]. Cùng một can năm, nam và nữ luôn đi ngược chiều nhau.
Ví dụ, Giáp là can dương: nam (dương nam) có Tướng Quân ở Ngọ, nữ (dương nữ) có Tướng Quân ở Tuất. Ất là can âm: nam (âm nam) có Tướng Quân ở Hợi, nữ (âm nữ) ở Mùi. Mỗi cặp hai vị trí nằm đối xứng nhau qua cung Lộc Tồn.
Tướng Quân được mô tả như thế nào trong các sách Tử Vi?
Sách Muốn luận đoán đúng số Tử Vi của Huyền Vi viết: "Tướng Quân thuộc Mộc, chủ uy quyền"; mệnh có Tướng Quân tọa thủ là người can đảm, hiên ngang, thích nắm quyền hành, và gặp Thiên Tướng đồng cung thì có nhiều uy quyền[2].
Những điểm cần lưu ý khi luận Tướng Quân
Thứ nhất, Tướng Quân là phụ tinh, không phải chính tinh, nên thường được đọc cùng chính tinh và các sao khác trong cung. Tử Vi khảo luận viết rằng các sao trong Tử Vi chỉ là các tượng được nhân cách hóa để diễn đạt ý của Dịch lý, không phải sao trên trời chiếu mệnh thật[1].
Thứ hai, chỉ biết can năm sinh thì chưa xác định được Tướng Quân; cần thêm giới tính, vì âm dương đã suy ra từ can năm.
Cách tự kiểm tra vị trí Tướng Quân trên lá số như thế nào?
Có ba bước. Một, từ can năm sinh tìm cung Lộc Tồn theo bảng trên. Hai, xác định can dương (Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm) hay can âm (Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý) rồi ghép với giới tính: dương nam, âm nữ an thuận; âm nam, dương nữ an nghịch. Ba, từ cung Lộc Tồn đếm bốn cung theo chiều ấy, cung dừng lại là cung Tướng Quân.
Ví dụ, Bính là can dương, Lộc Tồn ở Tỵ. Nam tuổi Bính là dương nam, an thuận: từ Tỵ đếm qua Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tướng Quân ở Dậu. Nữ tuổi Bính là dương nữ, an nghịch: từ Tỵ đếm qua Thìn, Mão, Dần, Sửu, Tướng Quân ở Sửu. Nữ tuổi Đinh (can âm) là âm nữ, an thuận: Lộc Tồn ở Ngọ, Tướng Quân ở Tuất. Cả ba kết quả khớp với bảng.
