
TL;DR: Năm 2028 là Mậu Thân (năm âm từ 26/1/2028 tới 12/2/2029): can Mậu hành Thổ, chi Thân hành Kim, nạp âm Đại Trạch Thổ. Theo cách xét tuổi dân gian, trục địa chi thuận với bố mẹ tuổi Tý, Thìn, nghịch với tuổi Dần, Hợi, hai chiều với tuổi Tỵ; trục nạp âm thuận với mệnh Thổ, Hỏa, Kim, nghịch với mệnh Mộc, Thủy; trục thiên can thuận với can Quý. Các trục thường không cùng chiều, và đều là quy ước, không phải kết luận khoa học.
Năm 2028 Mậu Thân có những đặc điểm can chi nào?
Năm 2028 là năm Mậu Thân, tuổi Thân (con khỉ). Can Mậu là dương Thổ, chi Thân là dương Kim; Thổ sinh Kim nên can sinh chi. Mậu Thân và Kỷ Dậu cùng nạp âm Đại Trạch Thổ (大驿土, có sách đọc là Đại Dịch Thổ), hành Thổ.
Mốc đổi năm khác nhau tùy phép. Năm âm Mậu Thân bắt đầu từ Tết Nguyên đán ngày 26/1/2028 và kéo tới hết ngày 12/2/2029; Tử Vi và cách tính tuổi dân gian theo mốc này. Bát Tự lấy trụ năm theo tiết Lập Xuân, giao lúc 14:30 ngày 4/2/2028 và 20:19 ngày 3/2/2029 (giờ Việt Nam). Vì thế bé sinh từ ngày 26/1/2028 tới trước 14:30 ngày 4/2/2028 là tuổi Mậu Thân theo năm âm nhưng mang trụ năm Đinh Mùi trong Bát Tự; bé sinh từ 20:19 ngày 3/2/2029 tới hết ngày 12/2/2029 vẫn tuổi Mậu Thân theo năm âm nhưng mang trụ năm Kỷ Dậu.
Sách Hiệp kỷ biện phương thư, quyển 1, giải tên nạp âm này: "戊申己酉大驛土者,申為坤,坤為地,酉為兌,兌為澤,戊己之土加於坤澤之上,非其他浮薄之土也". Tức là Thân ứng quẻ Khôn là đất, Dậu ứng quẻ Đoài là đầm; thổ của Mậu, Kỷ đặt lên đất và đầm ấy, nên không phải thứ đất mỏng nổi.
Can chi Mậu Thân là dữ kiện lịch pháp, tính được; còn việc suy ra hợp tuổi từ can chi là quy ước của cách xét tuổi dân gian, không phải dữ kiện.
Vì sao người ta xét hợp tuổi con với bố mẹ theo can chi và nạp âm?
Cách xét tuổi dân gian so ba thứ của năm sinh con với năm sinh của từng người bố, người mẹ: thiên can (ngũ hợp hay xung), địa chi tức con giáp (tam hợp, lục hợp, tứ hành xung, lục hại) và ngũ hành nạp âm (sinh hay khắc). Ba trục dựa trên những bảng quy ước riêng, nên có cặp tuổi trục này thuận, trục kia nghịch.
Sách Tử Vi khảo luận của Hoàng Thường và Hàm Chương đọc can với chi bên trong một tuổi theo sinh khắc: Giáp Ngọ can sinh chi là "gốc nuôi ngọn", Giáp Thân chi khắc can là "ngọn lại phá gốc"[1]. Đó là cách đọc trong cùng một tuổi, khác phép so tuổi con với tuổi bố mẹ.
Sinh con năm 2028 Mậu Thân hợp tuổi bố mẹ nào?
Theo cách xét tuổi dân gian, mỗi trục cho một kết luận riêng, và các trục thường không cùng chiều:
- Địa chi: Tý và Thìn cùng Thân thành tam hợp, được tính là thuận. Dần cùng nhóm tứ hành xung với Thân và là cặp xung đối của Thân; Hợi vừa cùng nhóm tứ hành xung vừa lục hại với Thân; hai tuổi này được tính là nghịch. Tỵ vừa lục hợp vừa cùng nhóm tứ hành xung với Thân, các bảng nói ngược nhau. Bố mẹ tuổi Thân cùng chi với con, không xếp vào nhóm hợp hay khắc; Sửu, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu, Tuất không có quan hệ nào với Thân trong bốn bảng ấy.
- Thiên can: Mậu hợp Quý, nên bố mẹ có can năm sinh là Quý được tính là thuận; Mậu không xung can nào trong bảng can xung.
- Nạp âm: Đại Trạch Thổ cùng hành với bố mẹ mệnh Thổ, được mệnh Hỏa sinh, sinh cho mệnh Kim; ba trường hợp ấy được tính là thuận. Con khắc bố mẹ mệnh Thủy và bị bố mẹ mệnh Mộc khắc; hai trường hợp ấy được tính là nghịch.
Bảng dưới tính theo các bảng ấy cho bố mẹ sinh năm 1984 tới 2001 (năm âm lịch: người sinh tháng 1, tháng 2 dương lịch trước Tết thuộc năm trước):
| Năm sinh bố mẹ | Nạp âm | Địa chi so với Thân | Nạp âm so với Đại Trạch Thổ |
|---|---|---|---|
| 1984 Giáp Tý | Hải Trung Kim | Tam hợp, thuận | Con sinh bố mẹ, thuận |
| 1985 Ất Sửu | Hải Trung Kim | Không hợp, không khắc | Con sinh bố mẹ, thuận |
| 1986 Bính Dần | Lư Trung Hỏa | Tứ hành xung, nghịch | Bố mẹ sinh con, thuận |
| 1987 Đinh Mão | Lư Trung Hỏa | Không hợp, không khắc | Bố mẹ sinh con, thuận |
| 1988 Mậu Thìn | Đại Lâm Mộc | Tam hợp, thuận | Bố mẹ khắc con, nghịch |
| 1989 Kỷ Tỵ | Đại Lâm Mộc | Lục hợp và tứ hành xung, hai chiều | Bố mẹ khắc con, nghịch |
| 1990 Canh Ngọ | Lộ Bàng Thổ | Không hợp, không khắc | Cùng hành, thuận |
| 1991 Tân Mùi | Lộ Bàng Thổ | Không hợp, không khắc | Cùng hành, thuận |
| 1992 Nhâm Thân | Kiếm Phong Kim | Cùng chi | Con sinh bố mẹ, thuận |
| 1993 Quý Dậu | Kiếm Phong Kim | Không hợp, không khắc | Con sinh bố mẹ, thuận |
| 1994 Giáp Tuất | Sơn Đầu Hỏa | Không hợp, không khắc | Bố mẹ sinh con, thuận |
| 1995 Ất Hợi | Sơn Đầu Hỏa | Tứ hành xung và lục hại, nghịch | Bố mẹ sinh con, thuận |
| 1996 Bính Tý | Giản Hạ Thủy | Tam hợp, thuận | Con khắc bố mẹ, nghịch |
| 1997 Đinh Sửu | Giản Hạ Thủy | Không hợp, không khắc | Con khắc bố mẹ, nghịch |
| 1998 Mậu Dần | Thành Đầu Thổ | Tứ hành xung, nghịch | Cùng hành, thuận |
| 1999 Kỷ Mão | Thành Đầu Thổ | Không hợp, không khắc | Cùng hành, thuận |
| 2000 Canh Thìn | Bạch Lạp Kim | Tam hợp, thuận | Con sinh bố mẹ, thuận |
| 2001 Tân Tỵ | Bạch Lạp Kim | Lục hợp và tứ hành xung, hai chiều | Con sinh bố mẹ, thuận |
Trục thiên can trong khoảng năm này chỉ có một năm thuận là 1993 Quý Dậu; 1988 Mậu Thìn và 1998 Mậu Dần cùng can Mậu với con, không tính là hợp hay xung. Cùng một năm sinh có thể thuận ở trục này, nghịch ở trục kia, như 1988 Mậu Thìn tam hợp ở địa chi nhưng Đại Lâm Mộc khắc Đại Trạch Thổ ở nạp âm. Muốn tra theo đúng năm sinh của bố và mẹ, kể cả tháng và giờ sinh dự kiến của con, có thể dùng tiện ích Xem năm sinh con hợp tuổi bố mẹ.
Nạp âm Đại Trạch Thổ được tính là thuận với mệnh nào?
Theo phép sinh khắc ngũ hành mà cách xét tuổi dân gian dùng cho nạp âm, Đại Trạch Thổ (hành Thổ) được tính là thuận với bố mẹ mệnh Thổ (cùng hành), mệnh Hỏa (Hỏa sinh Thổ) và mệnh Kim (Thổ sinh Kim), nghịch với mệnh Mộc (Mộc khắc Thổ) và mệnh Thủy (Thổ khắc Thủy).
Chỗ dễ nhầm là lấy hành của chi thay cho nạp âm. Canh Thân (1980), Tân Dậu (1981) có chi thuộc Kim nhưng nạp âm là Thạch Lựu Mộc; Giáp Dần (1974), Ất Mão (1975) có chi thuộc Mộc nhưng nạp âm là Đại Khê Thủy. Trang xét theo hành của chi và trang xét theo nạp âm vì thế có thể ra hai kết luận khác nhau cho cùng một năm sinh.
Xung khắc giữa tuổi con và tuổi bố mẹ có đáng lo không?
Chưa có nghiên cứu nào chứng minh tuổi xung khắc giữa bố mẹ và con ảnh hưởng tới sức khoẻ hay tính nết của con. Trong dân gian có quan niệm "con khắc bố mẹ" khi các trục nghịch; đó là lời của quan niệm, chưa ai chứng minh.
Ngay trong sách mệnh lý, quan hệ cha mẹ và con cũng không xét bằng năm sinh đơn thuần: Tử Vi đẩu số tân biên của Vân Đằng Thái Thứ Lang bàn việc ấy ở cung Phụ Mẫu, theo các sao đóng ở cung ấy trong lá số.
Có nên chọn năm sinh con chỉ vì hợp tuổi không?
Cách xét tuổi dân gian không đủ làm căn cứ để chọn năm sinh con. Năm sinh chỉ là một trong bốn trụ năm, tháng, ngày, giờ mà Bát Tự xét, và ba trục so tuổi thường không cùng chiều, như bảng ở trên. Việc sinh con phụ thuộc sức khoẻ, điều kiện gia đình, công việc; ngày giờ sinh thực tế do sức khoẻ của mẹ và con quyết, theo bác sĩ.
Những câu hỏi thường gặp khi xem tuổi sinh con năm 2028
Sinh con năm 2028 Mậu Thân thì đặt tên thế nào?
Trong dân gian có cách đặt tên theo ngũ hành của năm sinh: bé Mậu Thân có can Thổ, chi Kim, nạp âm Thổ, nên có người chọn tên mang hành sinh cho Thổ như Hỏa, có người chọn hành Thủy hay Mộc để "cân bằng"; các cách nói không thống nhất. Đây là quan niệm, không có căn cứ khoa học; tên dễ gọi, hợp phong tục và mang ý nghĩa gia đình mong muốn vẫn là điều chính.
Bố mẹ tuổi Tỵ sinh con năm 2028 thì sao?
Tỵ và Thân là cặp lục hợp nhưng cũng cùng nhóm tứ hành xung, nên các bảng địa chi nói ngược nhau và cách xét tuổi dân gian tính trục này là hai chiều. Trục nạp âm tùy năm: 1977 Đinh Tỵ (Sa Trung Thổ) và 2001 Tân Tỵ (Bạch Lạp Kim) được tính là thuận với Đại Trạch Thổ, còn 1989 Kỷ Tỵ (Đại Lâm Mộc) được tính là nghịch.
Năm 2028 có phải năm tốt để sinh con không?
Không có năm nào tốt hay xấu tuyệt đối để sinh con, và cách xét tuổi dân gian cũng không xếp năm như vậy: nó chỉ so năm sinh của con với năm sinh của từng người bố, người mẹ. Cùng năm 2028, có bố mẹ được tính là thuận ở trục này, có bố mẹ nghịch ở trục khác. Việc sinh con dựa trên điều kiện thực tế của gia đình.
