Cúng giỗ thường
Còn gọi: Cát kỵ, Chính kỵ, Húy nhật, Đám giỗ, Kỵ nhật, Văn khấn ngày giỗ thường, Giỗ chồng, Văn khấn ngoài mộ ngày giỗ
- Gia tiên, giỗ chạp
Văn hoá và tín ngưỡng Ghi chép phong tục.
Theo tục, giỗ thường là ngày giỗ hằng năm của người đã khuất kể từ năm thứ ba, sau giỗ đầu và giỗ hết. Trong dân gian, con cháu sửa lễ, khấn thần linh trong nhà rồi khấn mời người được giỗ cùng gia tiên về hưởng; nhiều nơi có lễ cáo hôm trước gọi là tiên thường.
Tóm tắt
- Làm ngày nào
- Ngày mất tính theo âm lịch, từ năm thứ ba trở đi; theo tục có lễ tiên thường vào hôm trước
- Cúng ai
- Người đã khuất được làm giỗ; gia tiên nội ngoại; thần linh trong nhà (Thổ Công, Táo quân) được khấn trước
- Nơi cúng
- Bàn thờ gia tiên, Mộ, Sân, ngoài trời
Mỗi nhà, mỗi vùng có thể làm khác.
Mâm cúng


Cả nước
Dân gian
- Làm lúc nào
- Chính ngày giỗ theo âm lịch; hôm trước có lễ tiên thường (cáo giỗ)
- Đặt lễ ở đâu
- Ban thờ gia tiên; lễ tiên thường có thêm việc ra mộ mời
- Ai cúng
- Người đứng giỗ (gia trưởng, con trưởng)
| Lễ vật | Chay, mặn | Ghi chú |
|---|---|---|
| Hương, đèn, nến | ||
| Hương, hoa, quả, phẩm oản | Chay | Phải có |
| Vàng mã | ||
| Vàng mã | ||
| Trầu cau | ||
| Trầu, rượu | Chay | |
| Xôi, bánh | ||
| Mâm lễ mặn: xôi, gà, các món cơm canh | Mặn | |
| Bát cơm úp vào một quả trứng luộc | Mặn | Phan Kế Bính (1915) ghi giỗ làm lớn nhỏ thế nào cũng phải có, đặt làm đầu |
| Món mặn | ||
| Thủ lợn hoặc thủ bò | Mặn | Dùng để thờ Thổ Công trong ngày giỗ |
Phật giáo
- Làm lúc nào
- Chính ngày giỗ
- Đặt lễ ở đâu
- Ban thờ tại nhà
- Ai cúng
- Chủ sám (người chủ lễ trong nhà)
| Lễ vật | Chay, mặn | Ghi chú |
|---|---|---|
| Món chay | ||
| Vật thực chay | Chay | Bản nhà chùa: không dâng vật thực do tự tay giết hay sai người giết |
Miền Bắc
- Đặt lễ ở đâu
- Bàn thờ bày biện công phu, đầy đủ hoa quả
| Lễ vật | Chay, mặn | Ghi chú |
|---|---|---|
| Hoa | ||
| Hoa quả | Chay | |
| Món mặn | ||
| Mâm cỗ: gà luộc, xôi, nem rán, canh măng, giò chả và các món kho | Mặn | Chia theo "tam sên" (3 món) hay "ngũ vị" (5 món) |
Miền Trung
| Lễ vật | Chay, mặn | Ghi chú |
|---|---|---|
| Món mặn | ||
| Đặc sản địa phương: bánh bèo, bánh bột lọc, thịt heo quay, cá kho nghệ, canh chua | Mặn | Đám giỗ miền Trung thường đơn giản, không câu nệ mâm cao cỗ đầy |
Miền Nam
Tây Nam Bộ, Dân gian
- Làm lúc nào
- Mâm tiên chiều hôm trước, mâm chánh sáng sớm ngày chính giỗ, chiều ngày chính giỗ làm hậu thường
- Đặt lễ ở đâu
- Bàn giữa trong nhà và mâm ngoài sân
| Lễ vật | Chay, mặn |
|---|---|
| Khác | |
| Mâm cúng người thân đã mất | |
| Mâm cửu huyền thất tổ, để ở bàn giữa trong nhà | |
| Mâm ngoài sân cho chiến sĩ, đất đai nhơn trạch | |
| Món mặn | |
| Thịt kho hột vịt, canh chua cá lóc, gỏi ngó sen, khổ qua hầm | Mặn |
| Cà ri, lẩu, bánh xèo | Mặn |
| Xôi, bánh | |
| Bánh tét, bánh ít | Mặn |
| Chè | Chay |
Nghi thức
Dùng chung cả nước, Dân gian
- Bày lễTừ sáng ngày tiên thường lau bàn thờ, bày lễ của gia chủ và của người gửi giỗ
- KhấnKhấn Thổ thần, Táo quân, Long mạch trước, khấn gia tiên sau, cả hôm tiên thường lẫn hôm chính giỗ
- Chuẩn bịHôm tiên thường ra mộ người được giỗ làm lễ mời, sửa sang mộ
- KhấnKhách tới đặt lễ lên bàn thờ rồi lễ 4 lạy 3 vái, gia chủ đáp lễ
- Hạ lễHết ba tuần hương thì lễ tạ, hóa văn khấn, hóa vàng, hạ lễ, mời họ hàng ăn giỗ
Dùng chung cả nước, Phật giáo
- KhấnCắm hương, quỳ, chắp tay, người chủ lễ đọc lời bạch
- Dâng cúng theo bốn bậc: chư Phật; Bồ Tát, Thánh Hiền Tăng; chư Thiên, Thần Linh; các hương linh
- Hạ lễTụng ba chân ngôn, hồi hướng, hạ lễ
Tây Nam Bộ, Dân gian
- Chuẩn bịTrước một ngày, phụ nữ trong nhà và trong xóm tới gói bánh tét, bánh ít, nấu món
- KhấnCúng mâm tiên chiều hôm trước, mâm chánh sáng ngày chính giỗ, hậu thường chiều ngày chính giỗ
- Thụ lộcĐãi bà con, xóm giềng; khách ra về được tặng phần mang về: đòn bánh tét, bánh ít, xôi, trái cây
Lưu ý
Dùng chung cả nước, Dân gian
- Khách dự lễPhan Kế Bính ghi khách đến lễ giỗ mang trà, cau, rượu hay vàng hương; có hướng dẫn ghi con cháu đón đồ lễ của khách đặt lên bàn thờ trước khi khách lễ
Tây Nam Bộ, Dân gian
- Khách dự lễThanh Niên ghi có gia đình chuẩn bị sẵn túi quà cho mỗi khách ăn giỗ mang về, để biếu người nhà không tới được
Kiêng kỵ
Dùng chung cả nước, Dân gian
- Từ lúc cáo giỗ tới hết hôm sau bàn thờ lúc nào cũng thắp hương
- Việc làmCỗ nấu xong cúng trước, chưa cúng thì không ai được đụng tới
Dùng chung cả nước, Phật giáo
- Không sát sinh để cúng
Phong tục
Phan Kế Bính (1915) ghi giỗ xa (cụ kỵ, ông bà) thường sắm con gà, ván xôi hay vài mâm cỗ, cúng gia tiên trước rồi con cháu sum họp; giỗ cha mẹ thường làm to hơn.
Tuổi Trẻ ghi giỗ mỗi năm có một lần nên việc làm giỗ cha mẹ, ông bà được coi là việc trọng; cách làm khác nhau giữa các vùng miền, và ngày nay nhiều nhà làm giỗ gọn hơn trước.
Hỏi đáp
Ngày giỗ tính theo ngày âm hay dương?
Theo tục, ngày giỗ tính theo âm lịch: VOH ghi ngày giỗ tính theo âm lịch, làm hằng năm. Có hướng dẫn ghi thêm gia đình quen dùng lịch âm thì lấy ngày âm, gia đình giữ ngày giỗ theo dương lịch hay theo truyền thống tôn giáo riêng thì dùng ngày dương.
Cúng giỗ có cần bát cơm quả trứng không?
Phan Kế Bính (1915) ghi giỗ làm lớn nhỏ thế nào cũng phải có một bát cơm úp vào một quả trứng luộc, đặt làm đầu. Có hướng dẫn ghi bát cơm đầy, quả trứng luộc và chút muối còn trong ký ức một số làng ngoại thành Hà Nội, không phải lễ vật bắt buộc của mọi nhà.
Cúng giỗ trước ngày mất có được không?
Theo tục cũ, lễ chính làm đúng ngày mất (ngày chính kỵ), còn hôm trước là lễ tiên thường (Phan Kế Bính). Tuổi Trẻ ghi ngày nay có nhà không làm đúng ngày mà chọn ngày cuối tuần cho người thân về đủ, hay gộp giỗ cha mẹ mất gần nhau làm một ngày; cũng có nhà vẫn giữ làm đúng ngày.
Mâm cúng giỗ miền Bắc, miền Trung, miền Nam khác nhau thế nào?
Tuổi Trẻ tả: miền Bắc bày bàn thờ công phu, mâm cỗ có gà luộc, xôi, nem rán, canh măng, giò chả, món kho, chia tam sên (3 món) hay ngũ vị (5 món); miền Trung thường đơn giản, dùng đặc sản như bánh bèo, bánh bột lọc, heo quay, cá kho nghệ, canh chua; miền Nam có thịt kho hột vịt, canh chua cá lóc, gỏi ngó sen, bánh tét, chè, và có nơi mời cả xóm.
Đám giỗ miền Tây làm mấy ngày?
Thường hai tới ba ngày: Thanh Niên kể một đám giỗ ở An Giang làm hai ngày, ngày tiên thường và ngày chánh giỗ, chiều chánh giỗ thêm lễ hậu thường; Tuổi Trẻ kể một gia đình ở Bạc Liêu làm ít nhất ba ngày (tụ họp nấu nướng, cúng và đãi, thu dọn). Sài Gòn Giải Phóng ghi đám giỗ ba ngày nay còn thấy ở miền quê miền Tây Nam Bộ.
Cúng giỗ đến đời thứ mấy?
Phan Kế Bính (1915) ghi nhà phú quý thờ thần chủ bốn đời (cao, tằng, tổ, khảo); đến đời thứ năm thì đem thần chủ cao tổ chôn đi, gọi là "ngũ đại mai thần chủ", riêng thần chủ Thủy tổ ở nhà thờ họ thờ mãi. Có hướng dẫn ghi giỗ ở nhà là cho bốn đời gần nhất, tổ tiên từ đời thứ năm trở lên được tưởng nhớ trong giỗ tổ dòng họ.
Cộng đồng và vùng
Đọc thêm về cúng giỗ thường
Nguồn
- Văn khấn ngày Giỗ Thường (vankhan.vn)
- Văn khấn Thờ cúng gia tiên (vankhan.vn)
- Việt Nam phong tục, Phần I, mục XI. Kỵ nhật, Phan Kế Bính, 1915 (vi.wikisource.org)
- Việt Nam phong tục, Phần I, mục IV. Phụng sự tổ tôn, Phan Kế Bính, 1915 (vi.wikisource.org)
- Đám giỗ thời nay: tinh gọn mà vẫn đong đầy, Phụ nữ Online (tuoitre.vn)
- Đi ăn đám giỗ miền Tây, vì sao khách còn có phần mang về? (thanhnien.vn)
- Vì sao đám giỗ ở miền Tây nhà nhà gói bánh tét? (tuoitre.vn)
- Văn khấn gia tiên ngày rằm, mùng 1 và các dịp quan trọng (voh.com.vn)
- Đám giỗ quê nhà (sggp.org.vn)
- Bài văn khấn cúng giỗ tổ dòng họ (docungtamlinh.com.vn)
Thuộc bộ dữ liệu mở Loại lễ cúng Việt Nam và Nghi thức cúng Việt Nam, giấy phép CC BY 4.0.
Xem các lễ khácGiỗ chạp, Tết, nhà cửa, làm ăn, vòng đời, lễ làng và lễ các dân tộc.Mở