Xem tuổi vợ chồng: tình duyên, làm ăn
So tuổi hai người trên bốn mặt (con giáp, thiên can, mệnh, cung phi) cho chuyện vợ chồng hay làm ăn.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Tra bốn hướng tốt, bốn hướng nên tránh cho nhà và cửa theo năm sinh và giới tính.
So tuổi hai người trên bốn mặt (con giáp, thiên can, mệnh, cung phi) cho chuyện vợ chồng hay làm ăn.
Tính bảy chỉ số thần số học từ họ tên và ngày sinh, kèm lời đọc dễ hiểu cho từng số.
Chọn việc muốn hỏi rồi gieo quẻ, xem việc ấy đang nghiêng về thuận hay nghịch.
Trạch Cấn thuộc Tây tứ trạch trong Bát Trạch, ngũ hành Thổ, quẻ Cấn. Xem đặc điểm và hướng hợp mệnh cho người thuộc Tây tứ mệnh Càn, Khôn, Cấn, Đoài.
Tây Tứ Trạch gồm bốn hướng nhà Càn, Khôn, Cấn, Đoài trong Bát Trạch phong thủy, được cho là hợp với người Tây Tứ Mệnh. Xem định nghĩa và cách phân biệt.
Bát Trạch (八宅) là phương pháp phong thủy truyền thống phân loại nhà ở thành tám trạch theo bát quái, kết hợp quái số mệnh gia chủ để chọn hướng tốt xấu.
Đông Tứ Trạch là nhóm bốn trạch Khảm, Chấn, Ly, Tốn trong Bát Trạch phong thủy, dành cho người Đông Tứ Mệnh, hợp hướng Bắc, Đông, Đông Nam, Nam.
Tìm hiểu phong thủy Bát Trạch: cách tính Cung Phi (Kua), phân biệt Đông Tứ Trạch - Tây Tứ Trạch và nguyên tắc chọn hướng nhà, hướng bàn làm việc hợp mệnh.
Bát Trạch tính cung mệnh từ năm sinh và giới tính rồi đối chiếu tám hướng để chọn hướng bàn làm việc, kèm cách đo và chỗ các sách chưa thống nhất.
Quẻ Hỏa Trạch Khuê số 38 trong Kinh Dịch nói về chia lìa và khác biệt. Bài phân tích quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và bài học xử thế thời trái nghịch.
Quẻ Trạch Sơn Hàm số 31, quẻ mở đầu Hạ Kinh, nói về cảm ứng giữa hai người qua sáu hào từ ngón chân cái tới miệng lưỡi, kèm bảng tra sáu hào.
Khám phá chi tiết về Trạch Đoài thuộc Tây tứ trạch: đặc điểm, cách xác định, hướng nhà hợp, cách hóa giải và ứng dụng thực tiễn cho người mệnh Tây tứ mệnh.
Khám phá Trạch Tốn thuộc Đông tứ trạch trong Bát Trạch: cung mệnh hợp, hướng nhà tốt, cách hóa giải khi lệch hướng và ứng dụng thực tiễn cho người mệnh Tốn.
Tìm hiểu về Trạch Chấn thuộc Đông tứ trạch trong Bát Trạch: đặc điểm ngũ hành, quẻ mệnh hợp, các hướng tốt xấu và cách ứng dụng cho người mệnh Chấn.
Tìm hiểu về Trạch Khôn thuộc Tây tứ trạch trong Bát Trạch phong thủy: đặc điểm ngũ hành, các hướng tốt xấu, cách xác định và ứng dụng cho người mệnh Khôn.
Cách tính tám du niên Bát Trạch bằng phép biến hào, bảng tra quẻ mệnh với tám phương, và nguyên tắc xếp cửa, phòng chủ, bếp theo Dương trạch tam yếu.
Sơn hướng Cấn thuộc quẻ Cấn hành Thổ, cung Đông Bắc la bàn phong thủy, tượng trưng sự vững chãi, tĩnh lặng, dùng để chọn hướng nhà và luận vận khí.
Khám phá chi tiết sơn hướng Khôn trong 24 sơn hướng phong thủy: vị trí, ngũ hành, tam hợp, cách luận cát hung và ứng dụng thực tiễn cho nhà ở, mộ phần.
Khám phá sơn hướng Canh trong hệ thống 24 sơn hướng: vị trí địa lý, ngũ hành, phương vị, ý nghĩa tốt xấu và cách ứng dụng trong phong thủy nhà ở, mộ phần.
Tìm hiểu về Trạch Càn thuộc Tây tứ trạch trong Bát Trạch phong thủy: đặc điểm, hướng nhà hợp, cách hóa giải và ứng dụng cho người mệnh Càn.
Sơn hướng Càn trong 24 sơn hướng phong thủy: vị trí, ngũ hành, quẻ, cách luận cát hung và ứng dụng cho nhà ở, mộ phần cùng các quyết định quan trọng.
Xem tuổi vợ chồng có ba lối chính: địa chi, nạp âm và cung phi, thường cho ba kết quả khác nhau. Bài kèm ví dụ, bảng so của sách cũ và lời bác của sách Thanh.
Hướng nhà Đông Bắc thuộc cung Cấn, hành Thổ, hợp người mệnh Thổ và Hỏa. Bài viết giải thích cách bài trí, màu sắc nên dùng và điều cần tránh để giữ vượng khí.
Hướng nhà Tây Bắc thuộc cung Càn, hành Kim, hợp với người mệnh Thổ và mệnh Kim. Người mệnh Hỏa nên cân nhắc hóa giải khi bài trí.
Quẻ Phong Trạch Trung Phu số 61 bàn về lòng thành ở bên trong. Bài phân tích quái từ, Tượng từ, sáu hào từ, vị trí trong Tự Quái và bài học ứng dụng.
Quẻ Trạch Thủy Khốn số 47: đầm cạn nước, nguồn lực kiệt, lời nói không được tin. Phân tích quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và bài học giữ chí lúc cùng quẫn.
Lễ nhập trạch về nhà mới gồm chuẩn bị lễ vật như hương hoa, trầu cau, gạo muối và trình tự nghi thức xin phép thổ công, thần linh, tổ tiên.
Tài vị trong nhà: Bát Trạch tìm phương Sinh khí theo mệnh quái, Huyền Không theo sao đương vận, cách phổ thông lấy góc chéo cửa chính.
Quẻ Trạch Thiên Quải số 43 nghĩa là quyết, năm hào dương đẩy một hào âm. Quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và bài học về quyết đoán công khai.
Âm trạch là phong thủy mộ phần, khác dương trạch ở chỗ chọn huyệt, minh đường, thủy khẩu cho người đã khuất và tục cải táng của người Việt.
Sử cũ chép Triệu Quang Phục rút vào đầm Dạ Trạch, ngày ẩn đêm ra đánh quân Lương, được gọi là Dạ Trạch Vương, sau xưng Triệu Việt Vương.
Tìm hiểu nạp âm Đại Trạch Thổ trong Lục Thập Hoa Giáp: nguồn gốc, đặc tính ngũ hành, màu sắc, hướng hợp và ứng dụng trong đời sống người mệnh Thổ.
Quẻ Thủy Trạch Tiết số 60 dạy tiết chế có chừng mực: biết đặt giới hạn để việc được bền, còn tiết chế khắc khổ đến mức khổ thân thì không ai giữ lâu.
Lễ nhập trạch chung cư, nhà thuê vẫn cáo gia tiên và thổ công nhưng bỏ phần động thổ, sửa kết cấu, lễ vật gọn nhẹ hơn nhà đất.
Lễ mát nhà và bùa trấn trạch theo sách phong tục đầu thế kỷ 20: ai làm, làm ở đâu, bùa dán chỗ nào, và lời bình của Phan Kế Bính về thầy phù thủy.
Quẻ Trạch Hỏa Cách số 49 bàn về đổi cũ sang mới: quái từ, Tượng từ, sáu hào từ, vị trí sau quẻ Tỉnh và vì sao phải đợi đúng lúc mới được người tin.
Quẻ Thiên Trạch Lý, quẻ thứ 10 trong Kinh Dịch: nguồn gốc, cấu trúc, ý nghĩa về sự cẩn trọng, lễ nghĩa và bài học ứng dụng trong cuộc sống.
Khám phá Trạch Ly thuộc Đông tứ trạch trong Bát Trạch: đặc điểm ngũ hành, quẻ mệnh, hướng nhà hợp, cách hóa giải khi không hợp hướng.
Trạch Khảm thuộc Đông tứ trạch trong Bát Trạch phong thủy: đặc điểm ngũ hành, hướng nhà, cửa chính, phòng ngủ và bếp hợp với người quái số Khảm.
Phong thủy có những phái nào và tách ra từ đâu: hình thế Giang Tây, lý khí Phúc Kiến, Tam Hợp, Tam Nguyên, Bát Trạch, Huyền Không, cùng nguồn gốc từ Táng Thư.
Năm 2028 là Mậu Thân, nạp âm Đại Trạch Thổ. Tuổi bố mẹ nào thuận, tuổi nào nghịch theo thiên can, địa chi, nạp âm, kèm bảng năm sinh 1984 tới 2001.
Sinh con năm 2029 Kỷ Dậu, nạp âm Đại Trạch Thổ: bố mẹ tuổi nào được tính là hợp hay xung theo can, chi, nạp âm, kèm bảng năm sinh 1984 tới 2001.
Quẻ Địa Trạch Lâm trong Kinh Dịch: cấu trúc các hào, tương tác giữa Địa và Trạch, cùng bài học về lãnh đạo, nuôi dưỡng và phát triển bền vững.
Khám phá cấu trúc quẻ Trạch Lôi Tùy (số 17), một trong 64 quẻ Kinh Dịch, cùng những bài học sâu sắc về sự thuận theo, lãnh đạo và thích nghi.
Cung phi theo năm sinh và giới tính cho khoảng 1900 tới 2099, kèm bốn hướng tốt và bốn hướng cần tránh.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.