Đổi lịch âm dương
Đổi ngày âm sang dương và ngược lại, có tháng nhuận, can chi, tiết khí; đếm ngày giữa hai mốc.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Tiết Hạ Chí kéo dài chừng 15 ngày 17 giờ, từ lúc giao tiết Hạ Chí tới lúc giao tiết Tiểu Thử. Đây là trung khí giữa mùa hè; sách xưa chia tiết thành ba hậu, mỗi hậu năm ngày.
Chụp lòng bàn tay hoặc tự chọn ba đường chỉ tay chính để xem lời đọc, ảnh không bị lưu.
Đổi ngày âm sang dương và ngược lại, có tháng nhuận, can chi, tiết khí; đếm ngày giữa hai mốc.
Gợi ý tên cho con theo lá số Bát Tự của bé, mỗi tên kèm lý do, chấm được tên anh chị tự nghĩ.
Tra 64 quẻ Kinh Dịch trên bảng 8x8, có hình quẻ, ý nghĩa và vị trí sáu hào.
Xếp hạng 60 tuổi để chọn người xông đất, kèm năm sinh cụ thể và lý do của từng tuổi.
Xem ngày âm lịch, can chi, giờ hoàng đạo và ngày lễ của hôm nay hay bất kỳ ngày nào.
So tuổi hai người trên bốn mặt (con giáp, thiên can, mệnh, cung phi) cho chuyện vợ chồng hay làm ăn.
Xem năm định làm nhà có phạm Kim Lâu, Hoang Ốc, Tam Tai không, và năm nào không phạm.
Chọn việc muốn hỏi rồi gieo quẻ, xem việc ấy đang nghiêng về thuận hay nghịch.
Tiết Hạ Chí bắt đầu khi Mặt Trời tới kinh độ 90 độ, từ 2012 tới 2043 đều vào ngày 21/6 giờ Việt Nam. Giờ giao tiết 2025 tới 2030 và tục lệ trong sách xưa.
Tiết khí là 24 mốc phân chia năm theo vị trí Mặt Trời trên hoàng đạo, dùng trong lịch pháp Á Đông để định thời vụ, mùa vụ và lễ tiết truyền thống.
Tiết Lập Hạ, tiết khí thứ 7, mở đầu mùa hè, bắt đầu khoảng ngày 5 hoặc 6 tháng 5 khi kinh độ Mặt Trời đạt 45 độ. Bài giải thích cách tính và tục lệ dân gian.
Hà Lạc lý số là phép lập quẻ từ can chi năm tháng ngày giờ sinh, đi qua số Hà Đồ Lạc Thư rồi chuyển thành quẻ Dịch để luận mệnh vận con người.
Dân tộc La Ha thuộc nhóm ngôn ngữ Ka Đai, cư trú ở Yên Bái và Sơn La. Bài viết tổng hợp tên gọi, dân số, nhà ở, hôn nhân và tập tục thờ cúng của người La Ha.
Quẻ Thủy Trạch Tiết số 60 dạy tiết chế có chừng mực: biết đặt giới hạn để việc được bền, còn tiết chế khắc khổ đến mức khổ thân thì không ai giữ lâu.
Dân tộc Hà Nhì thuộc nhóm ngôn ngữ Tạng Miến, cư trú ở Lai Châu và Lào Cai, có tập tục thờ cúng tổ tiên theo gia đình và các lễ tết riêng.
Trang phục thổ cẩm của người Lô Lô ở Hà Giang nổi bật với kỹ thuật thêu vá thủ công tinh xảo, màu sắc rực rỡ và những bộ phận mang ý nghĩa văn hóa sâu sắc.
Tết mùa mưa Dế Khù Chà của người Hà Nhì gắn với nghi lễ gọi hồn, bánh dày, cây đu và lời cầu mưa thuận gió hòa, mùa màng bội thu; mỗi bản chọn ngày riêng.
Lễ hội Tịch điền Đọi Sơn ở Hà Nam tái hiện nghi lễ vua Lê Đại Hành cày ruộng năm 987, diễn ra mùng 5 đến mùng 7 tháng Giêng, tôn vinh truyền thống trọng nông.
Tết Khụ Sự Chà của người Hà Nhì ở Mường Nhé, Điện Biên là dịp tạ ơn tổ tiên, sum họp gia đình với nghi lễ cúng bánh trôi, bói gan lợn và giã bánh dày.
Tín ngưỡng thờ Ông Hoàng Bảy tại đền Bảo Hà gắn với vị tướng triều Lê giữ biên cương phía Bắc, hòa quyện thờ anh hùng dân tộc và đạo Mẫu Tứ Phủ.
Khám phá lễ hội Khai hạ của người Mường Hòa Bình: nguồn gốc, ý nghĩa tâm linh, các nghi thức đặc sắc và vai trò của lễ hội trong đời sống văn hóa cộng đồng.
Khám phá ý nghĩa sâu sắc của Số Nhân Cách 9 trong thần số học: tính cách, điểm mạnh, điểm yếu, sự nghiệp và tình duyên phù hợp.
Số Sứ Mệnh 3 trong Thần số học nói về sự sáng tạo, biểu đạt và giao tiếp. Xem ý nghĩa tính cách, thách thức, hướng sự nghiệp phù hợp cho người mang số này.
Số Sứ Mệnh 9 trong thần số học thể hiện lòng nhân ái, sự bao dung và khát vọng cống hiến. Tìm hiểu tính cách, sứ mệnh cùng thách thức của người mang số này.
Khám phá ý nghĩa chi tiết của Số Nhân Cách 2 trong Thần số học: điểm mạnh, điểm yếu, cách thể hiện ra bên ngoài và mối quan hệ với các chỉ số khác.
Khám phá ý nghĩa chi tiết của Số Sứ Mệnh 1 trong Thần số học: tính cách, điểm mạnh, điểm yếu, sự nghiệp phù hợp và bài học cần vượt qua.
Khám phá ý nghĩa chi tiết của Số Sứ Mệnh 8 trong Thần số học: tham vọng, quyền lực, thành công vật chất và bài học cân bằng.
Số Sứ Mệnh 7 trong thần số học thể hiện sự thông thái, phân tích sâu sắc và tâm linh. Xem chi tiết tính cách, điểm mạnh, điểm yếu, sự nghiệp và quan hệ.
Khám phá ý nghĩa chi tiết của Số Nhân Cách 5 trong Thần số học: tính cách năng động, yêu tự do, giao tiếp linh hoạt, và những thách thức cần cân bằng.
Khám phá ý nghĩa chi tiết của Số Sứ Mệnh 5 trong Thần số học: tính cách, điểm mạnh, điểm yếu, sự nghiệp phù hợp và bài học cuộc đời cần vượt qua.
Khám phá ý nghĩa chi tiết của Số Sứ Mệnh 2 trong thần số học: tính cách, sự nghiệp, tình duyên, điểm mạnh, điểm yếu và lời khuyên phát triển.
Khám phá ý nghĩa chi tiết của Số Nhân Cách 8 trong thần số học: tính cách mạnh mẽ, tham vọng, bí ẩn và cách họ tương tác với thế giới.
Số Sứ Mệnh 6 trong Thần số học gắn với sứ mệnh nuôi dưỡng, chăm sóc và kiến tạo hạnh phúc, cùng bài học cân bằng giữa cho đi và giữ gìn bản thân.
Khám phá ý nghĩa chi tiết của Số Nhân Cách 7 trong Thần số học: tính cách trầm lặng, trực giác nhạy bén, tư duy phân tích và hành trình tìm kiếm tri thức.
Khám phá ý nghĩa chi tiết của Số Sứ Mệnh 4 trong thần số học: tính cách, điểm mạnh, điểm yếu, sự nghiệp, tình duyên và các con số kết hợp.
Khám phá chi tiết ý nghĩa Số Nhân Cách 1 trong Thần số học: tính cách độc lập, khả năng lãnh đạo bẩm sinh và những thách thức cần cân bằng.
Số Nhân Cách 6 trong Thần số học thể hiện người ấm áp, giàu tình thương và trách nhiệm, luôn che chở người khác nhưng cần học cách cân bằng để tránh kiệt sức.
Khám phá nạp âm Giản Hạ Thủy, nước dưới khe, một trong 30 nạp âm của Lục Thập Hoa Giáp, cùng ý nghĩa ngũ hành, đặc điểm và ứng dụng trong chiêm nghiệm.
Chợ tình Khâu Vai họp mỗi năm một lần tại Hà Giang, gắn với huyền thoại chàng Ba nàng Út, là không gian gặp gỡ của những người từng yêu nhau.
Cặp lục hại Sửu - Ngọ trong 12 con giáp: nguồn gốc, đặc điểm tính cách, ảnh hưởng trong các mối quan hệ và cách hóa giải theo quan niệm phương Đông.
Khám phá tục xem gan lợn đoán vận may đầu năm của người Hà Nhì: nguồn gốc, cách thực hiện, ý nghĩa văn hóa và góc nhìn khách quan dưới lăng kính hiện đại.
Khám phá ý nghĩa chi tiết của Số Linh Hồn 5 trong Thần số học: khao khát tự do, ham học hỏi, thích phiêu lưu và những thách thức trong cuộc sống.
Khám phá ý nghĩa chi tiết của Số Linh Hồn 7 trong Thần số học: khao khát tri thức, sự cô độc, trực giác và hành trình tìm kiếm chân lý của bạn.
Số Linh Hồn 1 trong thần số học thể hiện khao khát tự do, độc lập và tiên phong, cùng điểm mạnh, điểm yếu và lời khuyên cân bằng quyết đoán với thấu cảm.
Khám phá ý nghĩa sâu sắc của Số Linh Hồn 4 trong thần số học: động lực nội tâm, điểm mạnh, thách thức và lời khuyên phát triển bản thân.
Số Linh Hồn 9 thể hiện khát vọng cống hiến cho nhân loại, sống vị tha và trắc ẩn. Hành trình ấy gắn với bài học buông bỏ để chạm tới viên mãn.
Dương Nhận (陽刃) trong Bát Tự Tứ Trụ là gì? Tìm hiểu nguồn gốc, cách xác định, ý nghĩa cát hung và phân biệt với Kình Dương trong Tử Vi.
Ám động là hào tĩnh vượng gặp ngày xung, nhật phá là hào tĩnh suy gặp ngày xung. Tăng San Bốc Dịch phân biệt hai trường hợp này khi đoán quẻ.
Ân Quang lấy Văn Xương, Thiên Quý lấy Văn Khúc làm mùng một, đếm theo ngày sinh rồi lùi một cung. Bài giải cách an và ý nghĩa quý nhân.
Khám phá cấu trúc quẻ Trạch Lôi Tùy (số 17), một trong 64 quẻ Kinh Dịch, cùng những bài học sâu sắc về sự thuận theo, lãnh đạo và thích nghi.
Ca sĩ với chuỗi liveshow Fragile và các dự án âm nhạc
Ca sĩ, người mẫu, doanh nhân
Đủ 64 quẻ theo thứ tự Chu Dịch, kèm tên Việt, tên Hán, quẻ thượng, quẻ hạ và tượng quẻ.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.