Tới nội dung

Tri thức / Đông phương

Lịch âm

Tiết Tiểu Hàn là gì, bắt đầu ngày nào và có tục lệ gì?

Lịch pháp và thiên văn Phép tính lịch pháp.

Tiết Tiểu Hàn là gì, bắt đầu ngày nào và có tục lệ gì?

TL;DR: Tiết Tiểu Hàn (小寒, nghĩa là rét nhẹ) là tiết khí thứ 23 trong 24 tiết khí, ứng với kinh độ Mặt Trời 285 độ, bắt đầu ngày 5 hoặc 6 tháng 1 dương lịch theo giờ Việt Nam và kéo dài chừng 14 ngày 17 giờ, tới khi tiết Đại Hàn bắt đầu. Đây là tiết mở đầu tháng Mười hai âm lịch, tức tháng Sửu trong Bát Tự. Ở miền Bắc Việt Nam, không khí lạnh hoạt động mạnh, độ ẩm thấp, mưa ít, đất dễ khô. Người Việt không có lễ riêng cho tiết này; sách cổ Trung Hoa như Tuế thời quảng ký chỉ chép lời lịch pháp và ba hậu của nó: nhạn hướng về bắc, chim khách làm tổ, chim trĩ gáy.

Tiết Tiểu Hàn là gì và vì sao có tên ấy?

Tiểu Hàn là tiết khí thứ 23 trong hệ 24 tiết khí, đứng ngay trước tiết Đại Hàn và sau tiết Đông Chí[1]. Tên gọi viết bằng chữ Hán là 小寒, trong đó 小 (tiểu) nghĩa là nhỏ, 寒 (hàn) nghĩa là rét, nên có thể dịch sát là "rét nhẹ". Cách đặt tên này phản ánh mức độ lạnh tương đối trong quan sát thời tiết của người xưa: lạnh đã rõ nhưng chưa tới mức khắc nghiệt như tiết Đại Hàn theo sau[1].

Tuế thời quảng ký (歲時廣記) của Trần Nguyên Tịnh đời Nam Tống, ở mục tháng cuối đông (季冬月), dẫn Tam thống lịch giải thích cặp tên này: "小寒大寒者,十二月極寒之時,相對為大小,月初寒為小,月半寒為大", tức hai tiết là lúc rét nhất của tháng Mười hai, rét đầu tháng gọi là tiểu, rét giữa tháng gọi là đại[2].

Theo cách tính hiện đại lấy điểm Xuân Phân làm gốc có kinh độ Mặt Trời bằng 0 độ, điểm bắt đầu tiết Tiểu Hàn ứng với kinh độ Mặt Trời bằng 285 độ[1].

Tiết Tiểu Hàn bắt đầu ngày nào và kéo dài bao lâu?

Theo giờ Việt Nam, tiết Tiểu Hàn bắt đầu ngày 5 hoặc 6 tháng 1 dương lịch: từ năm 1900 tới 2100 có 102 năm rơi vào ngày 5 và 93 năm rơi vào ngày 6, chỉ năm 1904 rơi vào ngày 7 và năm năm từ 2081 tới 2097 rơi vào ngày 4. Tiết kết thúc khi tiết Đại Hàn bắt đầu, thường vào ngày 20 tháng 1 (có năm ngày 19 hoặc 21).

Các tiết khí không dài bằng nhau, từ khoảng 14,7 tới 15,7 ngày, vì Trái Đất đi trên quỹ đạo lúc nhanh lúc chậm. Tiểu Hàn thuộc nhóm ngắn nhất, chừng 14 ngày 17 giờ.

Mốc giao tiết Tiểu Hàn những năm tới, theo giờ Việt Nam (UTC+7):

NămNgày dương lịchGiờ giao tiết
20255 tháng 19 giờ 30
20265 tháng 115 giờ 18
20275 tháng 121 giờ 05
20286 tháng 12 giờ 54
20295 tháng 18 giờ 42
20305 tháng 114 giờ 32

Bảng dưới đây tóm tắt vị trí của Tiểu Hàn trong tương quan với các tiết lân cận:

Tiết khíThứ tựKinh độ Mặt TrờiNgày bắt đầu thường gặp
Đông Chí22270 độ22 tháng 12 (có năm 21 hoặc 23)
Tiểu Hàn23285 độ5 hoặc 6 tháng 1
Đại Hàn24300 độ20 tháng 1 (có năm 19 hoặc 21)
Lập Xuân1315 độ4 tháng 2 (có năm 3 hoặc 5)

Thời tiết tiết Tiểu Hàn ở Việt Nam có gì đáng lưu ý?

Sau Đông Chí, điểm Mặt Trời chiếu thẳng đã bắt đầu dịch dần lên phía bắc, nhưng nhiệt độ ở bán cầu Bắc chưa tăng ngay. Trong tiết Tiểu Hàn, nhiệt độ ở nhiều khu vực xuống mức thấp nhất trong năm[1]. Ở các tỉnh miền Bắc Việt Nam, không khí lạnh hoạt động thường xuyên trong giai đoạn này, nhưng độ ẩm tương đối thấp nên lượng mưa thường ít[1].

Điều kiện khô lạnh ấy làm bề mặt đất dễ khô, ảnh hưởng nhất định tới sự phát triển của cây trồng[1]. Ngày 5 tháng 1 năm 2026, Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn quốc gia dự báo không khí lạnh tăng cường, vùng núi cao miền Bắc có nơi rét khoảng 5 độ C, ảnh hưởng tới Đông Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Tây Bắc Bộ và Trung Trung Bộ[1].

Người sống ở vùng chịu ảnh hưởng của không khí lạnh cần chú ý giữ ấm cho cơ thể và có chế độ ăn uống phù hợp trong tiết này[1]. Với nông nghiệp, rét đậm rét hại có thể ảnh hưởng tới năng suất cây trồng và vật nuôi, nên người nông dân cần chủ động biện pháp phòng chống rét[1].

Tiết Tiểu Hàn có tục lệ gì?

Tiểu Hàn không phải một ngày Tết cổ truyền của người Việt, và người Việt không có lễ riêng cho tiết này.

Ở mục tháng cuối đông, Tuế thời quảng ký chép về Tiểu Hàn các lời lịch pháp và ba hậu, không chép lễ tục riêng. Sách dẫn Chu thư Thời huấn: "小寒之日雁北嚮,又五日鵲始巢,又五日雉始雊", nghĩa là ngày Tiểu Hàn chim nhạn hướng về phương bắc, năm ngày sau chim khách bắt đầu làm tổ, năm ngày nữa chim trĩ bắt đầu gáy[2].

Trong dân gian, tiết Tiểu Hàn thường được nhắc tới như mốc bắt đầu giai đoạn rét nhất của mùa đông, kèm lời nhắc giữ ấm, ăn đồ nóng, hạn chế ra ngoài lúc sáng sớm. Đây là cách hiểu theo kinh nghiệm sống, không phải một nghi lễ cố định có ngày giờ và lễ vật riêng.

Vì sao tiết Tiểu Hàn lại quan trọng trong lịch pháp Đông phương?

Tiết khí là hệ thống chia năm theo vị trí Mặt Trời, khác với cách chia theo tuần trăng của âm lịch thuần túy. Hệ 24 tiết khí giúp người làm nông xác định thời vụ, còn trong thuật số và phong thủy, nó là một trong những căn cứ để an sao, chọn ngày, tính vận khí.

Cũng ở mục ấy, Tuế thời quảng ký dẫn Tam thống lịch: "小寒為十二月節,大寒為十二月中氣", tức Tiểu Hàn là tiết mở đầu tháng Mười hai, Đại Hàn là trung khí của tháng; và dẫn Hiếu kinh vĩ: "冬至後十五日斗指癸為小寒", tức mười lăm ngày sau Đông Chí, chuôi sao Bắc Đẩu chỉ phương Quý thì là Tiểu Hàn[2].

Trong Bát Tự, trụ tháng đổi ở 12 tiết chứ không đổi ở trung khí, nên từ giờ giao tiết Tiểu Hàn trụ tháng chuyển sang tháng Sửu, tức tháng Mười hai âm lịch, dù ở một số năm, ngày âm lịch lúc ấy vẫn còn thuộc tháng Mười một.

Sách Dịch tượng chính của Hoàng Đạo Chu đời Minh, ở hình thứ sáu của quyển đầu, xếp các quẻ theo mùa: quẻ Tấn ứng Lập Hạ, Minh Di ứng Lập Đông, Lâm ứng Xuân Phân, Quan ứng Thu Phân, và gọi Càn là cực nóng, Khôn là cực lạnh[3]. Đây là quy ước của dòng lấy Dịch để nói lịch, không phải kết quả nghiên cứu đã kiểm chứng.

Tiết Tiểu Hàn khác gì với tiết Đại Hàn?

Tiết Đại Hàn là tiết khí cuối cùng trong năm, tiếp nối ngay sau Tiểu Hàn[1]. Theo cách đặt tên, Đại Hàn hàm ý mức lạnh khắc nghiệt hơn, và trên thực tế đây là giai đoạn lạnh giá hơn nữa, ảnh hưởng không nhỏ tới năng suất cây trồng và vật nuôi[1].

Sự phân biệt giữa hai tiết chủ yếu mang tính tương đối và theo quy ước, vì mức lạnh thực tế còn phụ thuộc vào từng năm và từng vùng. Ở miền Bắc Việt Nam, cả hai tiết đều nằm trong giai đoạn cao điểm của mùa đông, nên các biện pháp phòng chống rét thường được duy trì liên tục qua cả hai tiết chứ không tách rời.

Gợi ý của Nhật Nguyệt khi tra cứu tiết Tiểu Hàn

Khi cần tra cứu tiết Tiểu Hàn cho một năm cụ thể, nên dùng lịch có ghi tiết khí hoặc bảng tính thiên văn để xác định ngày bắt đầu chính xác, thay vì áp một ngày cố định cho mọi năm. Nếu dùng tiết khí cho mục đích chọn ngày hay an sao, cần xác định rõ đang theo quy ước của trường phái nào, vì các sách có thể gắn Tiểu Hàn với phương vị hoặc quẻ tượng khác nhau. Với việc giữ ấm và phòng chống rét cho cây trồng, vật nuôi, thông tin nên lấy từ dự báo khí tượng của cơ quan chức năng trong năm đang xét.

Nội dung này có giúp được anh chị không?

Chia sẻ:

Câu hỏi thường gặp

Tiết Tiểu Hàn năm nay bắt đầu ngày nào?

Theo giờ Việt Nam, tiết Tiểu Hàn bắt đầu ngày 5 hoặc 6 tháng 1 dương lịch và kết thúc khi tiết Đại Hàn bắt đầu, thường vào ngày 20 tháng 1. Năm 2026 tiết bắt đầu lúc 15 giờ 18 ngày 5 tháng 1; năm 2027 lúc 21 giờ 05 ngày 5 tháng 1; năm 2028 lúc 2 giờ 54 ngày 6 tháng 1.

Tiết Tiểu Hàn có phải là ngày Tết của người Việt không?

Không. Tiểu Hàn là một tiết khí trong hệ 24 tiết khí, không phải ngày Tết cổ truyền của người Việt, và không có lễ riêng. Tuế thời quảng ký của Trần Nguyên Tịnh đời Nam Tống chép về tiết này lời lịch pháp và ba hậu (nhạn hướng về bắc, chim khách làm tổ, chim trĩ gáy), không chép lễ tục riêng.

Làm sao biết một năm có tiết Tiểu Hàn rơi vào ngày nào chính xác?

Cách chắc chắn nhất là dùng lịch có ghi tiết khí hoặc bảng tính thiên văn, vì tiết khí được xác định theo kinh độ Mặt Trời chứ không theo một ngày cố định. Tiết Tiểu Hàn ứng với kinh độ Mặt Trời 285 độ, lấy điểm Xuân Phân có kinh độ 0 độ làm gốc.

Bài viết liên quan

Tra cứu liên quan

Nguồn tham khảo

  1. ↑ abcdefghijkBáo Thanh Niên: Tiết Tiểu hàn kéo dài tới 11 ngày nữa, người Việt cần lưu ý gì?, Bài báo ngày 08/01/2026, mục về tiết khí Tiểu hàn và thời tiếtTiết khí Tiểu hàn bắt đầu vào ngày 5.1 và kết thúc vào ngày 19.1 dương lịch.
  2. ↑ abcTrần Nguyên Tịnh (không rõ năm). Tuế thời quảng ký (歲時廣記, bản Tứ khố toàn thư, 4 quyển), Quyển 4, mục Quý đông nguyệt (季冬月)三統厯曰小寒為十二月節大寒為十二月中氣
  3. ↑Hoàng Đạo Chu (không rõ năm). Dịch tượng chính (易象正, Hoàng Đạo Chu, bản Tứ khố toàn thư, 16 quyển), Quyển đầu thượng (卷初上), Lục thập tứ thể quái thượng hạ viên đồ đệ lục (六十四体卦上下圜圗第六)为晋以立夏为明夷以立冬为临以分春为观以分秋

Đọc thêm

  • Thẩm Cai (không rõ năm). Dịch tiểu truyện (易小傳, Thẩm Cai, bản Tứ khố toàn thư, 6 quyển), Phần đề yếu (提要), giới thiệu cách giải hào theo chính thể và quẻ biến其書以正體發明爻象之防以變體擬議變動之意
#TiếtTiểuHàn#24TiếtKhí#LịchÂm#TiếtKhí#TuếThờiQuảngKý#ĐạiHàn#ĐôngChí#LịchPhápĐôngPhương