Hôm nay tôi thế nào
Một ngày qua năm cách đọc: can chi, trực, Kinh Dịch, thần số học, ngũ hành, kèm việc nên làm.
Hầu hết công cụ không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Anh chị có thể thử:
Xếp hạng các ngày trong khoảng anh chị chọn theo việc định làm và tuổi của anh chị, xét trực, Tam Nương, Nguyệt Kỵ và mệnh nạp âm.
Một ngày qua năm cách đọc: can chi, trực, Kinh Dịch, thần số học, ngũ hành, kèm việc nên làm.
Xem anh chị mang hành gì theo ngày sinh, theo năm sinh và theo thần số học, kèm cách tính.
So tuổi hai người trên bốn mặt (con giáp, thiên can, mệnh, cung phi) cho chuyện vợ chồng hay làm ăn.
Huyền Vũ là một trong sáu lục thú của Lục Hào, an theo can ngày gieo quẻ. Bài nêu bảng an và những chỗ Tăng san bốc dịch nói Huyền Vũ chủ trộm cướp.
Khám phá ý nghĩa và cách tính Số Trưởng Thành 5 trong thần số học. Bài viết giúp bạn hiểu rõ về khát vọng tự do, sự thích nghi và mục đích sống của mình.
Năm Cá Nhân Số 5 trong thần số học báo hiệu chu kỳ thay đổi, tự do và phiêu lưu. Khám phá cách tính và tận dụng năng lượng này để phát triển.
Ngũ Hành là gì? Tìm hiểu định nghĩa, nguồn gốc, quy luật tương sinh tương khắc và cách ứng dụng Ngũ Hành trong phong thủy, bói toán, đông y.
Trụ Năm trong Bát Tự đại diện cho giai đoạn 0 đến 16 tuổi, mối quan hệ với ông bà, tổ tiên và môi trường xã hội thời niên thiếu.
Vòng Trường Sinh trong Bát Tự gồm 12 giai đoạn từ Trường Sinh đến Dưỡng, giúp đánh giá mức độ vượng suy của Thiên Can theo từng Địa Chi trong lá số.
Tiểu vận trong Bát Tự là vận một năm, bổ sung cho đại vận mười năm. Bài viết giải thích phép khởi tiểu vận nam Bính Dần, nữ Nhâm Thân theo Tam Mệnh Thông Hội.
Ngũ Quan (五官) trong nhân tướng học là năm bộ vị trên khuôn mặt: mắt, mũi, miệng, tai, lông mày. Tìm hiểu ý nghĩa và cách luận đoán.
Tứ Hành Xung gồm bốn con giáp xung khắc theo Địa Chi: Tý-Ngọ-Mão-Dậu, Dần-Thân-Tỵ-Hợi, Thìn-Tuất-Sửu-Mùi, dân gian cho là dễ xung khắc khi kết hợp.
Quẻ Thuần Càn, quẻ đầu tiên trong 64 quẻ Kinh Dịch, tượng trưng cho trời và sự khởi nguyên. Sáu hào dương mở ra bài học về cách hành xử của bậc quân tử.
Hào Quan Quỷ là hào có hành khắc hành cung, mang hai mặt Quan và Quỷ. Cách đọc hào này tùy câu hỏi, tùy vượng suy và tùy vai trò Tử Tôn.
Ngũ Hành trong hôn nhân giúp thấu hiểu và cân bằng năng lượng vợ chồng qua việc xác định mệnh, chọn màu sắc phòng ngủ và hóa giải xung khắc.
Ám động là hào tĩnh vượng gặp ngày xung, nhật phá là hào tĩnh suy gặp ngày xung. Tăng San Bốc Dịch phân biệt hai trường hợp này khi đoán quẻ.
Lục thú như Thanh Long, Chu Tước, Câu Trần chỉ tô sắc thái cho hào đã xét vượng suy, không tự quyết cát hung. Vì sao chúng không định đoạt được kết cục?
Tuổi Thân (Khỉ) trong 12 con giáp: tính cách thông minh, nhanh nhạy, bản mệnh hành Kim, tam hợp Thân Tý Thìn và các năm sinh tiêu biểu.
Chọn xe hợp mệnh theo ngũ hành: xét màu xe, hướng xe và vật phẩm, ưu tiên màu tương sinh với bản mệnh, tránh màu tương khắc để cân bằng năng lượng.
Tìm hiểu về Trụ Giờ trong Bát Tự (Tứ Trụ): vai trò, cách xác định Thiên Can và Địa Chi của giờ sinh, và ý nghĩa của nó trong luận giải số mệnh.
Tuổi Ngọ trong 12 con giáp: tính cách phóng khoáng, nhiệt huyết, ngũ hành Hỏa, tam hợp Dần Ngọ Tuất, xung khắc Tý Mão Dậu và các năm sinh tuổi Ngựa.
Tuổi Tuất (Chó) trong 12 con giáp: tính cách trung thành, chính trực, ngũ hành Thổ, tam hợp Dần Ngọ Tuất, tứ hành xung Thìn Sửu Mùi và các năm sinh tiêu biểu.
Tuổi Hợi (Lợn) trong 12 con giáp: tính cách chân thành, hào phóng, bản mệnh hành Thủy, tam hợp Mão Mùi, tứ hành xung Dần Thân Tỵ và các năm sinh tiêu biểu.
Quẻ Thủy Lôi Truân, quẻ thứ 3 trong Kinh Dịch, tượng trưng cho khởi đầu gian nan. Tìm hiểu ý nghĩa tượng quẻ và bài học vượt khó qua thử thách.
Thuyết Ngũ Hành giúp định hướng chọn nghề tương sinh với bản mệnh, gợi ý ngành nghề cho từng mệnh và lưu ý kết hợp sở thích, năng lực cá nhân.
Tuổi Mùi (Dê) trong 12 con giáp: tính cách hiền hòa, giàu tình cảm, ngũ hành Thổ, tam hợp Hợi Mão Mùi và tứ hành xung Thìn Tuất Sửu.
Tuổi Dậu (Gà) trong 12 con giáp: tính cách tự tin, ngay thẳng, mệnh Kim, tam hợp Tỵ Sửu, xung Tý Ngọ Mão và các năm sinh 1993, 2005, 2017.
Khám phá cách ứng dụng Ngũ Hành để chọn ngày cưới hợp mệnh, cân bằng năng lượng Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ cho khởi đầu hôn nhân viên mãn.
Sơn Tuất thuộc cung Càn, hành Thổ, quan trọng khi xác định hướng nhà và huyệt mộ. Bài viết luận giải ý nghĩa, ngũ hành, tam hợp, tam sát và cách an tinh bàn.
Thông Quan trong Bát Tự là gì? Tìm hiểu vai trò của thông quan dụng thần trong việc hóa giải xung khắc, lưu thông khí trong lá số và ứng dụng trong luận mệnh.
Quẻ Thiên Hỏa Đồng Nhân (quẻ 13) trong Kinh Dịch nói về sự tập hợp, hòa đồng và sức mạnh tập thể khi mọi người chung chí hướng.
Người mệnh Hỏa chịu chi phối bởi quy luật tương sinh tương khắc trong Ngũ Hành. Màu sắc và vật phẩm hành Mộc, Hỏa giúp cân bằng năng lượng, hạn chế hành Thủy.
Người mệnh Kim có tính minh bạch, logic và kiên định, cùng quan hệ tương sinh tương khắc với các mệnh khác và gợi ý màu sắc cân bằng phong thủy.
Người mệnh Mộc tượng trưng cho sự sinh sôi, phát triển. Tìm hiểu Ngũ Hành tương sinh tương khắc và cách chọn màu sắc, vật liệu hợp mệnh.
Người mệnh Thổ tượng trưng cho sự ổn định, hợp màu vàng, nâu đất. Hiểu tương sinh tương khắc với Hỏa, Kim, Mộc, Thủy giúp ứng dụng trong không gian sống.
Khám phá Chính Ấn trong Thập Thần Bát Tự: định nghĩa, cơ chế sinh khắc, ý nghĩa tính cách, sự nghiệp và ứng dụng thực tiễn trong luận mệnh.
Phù Ức là nguyên tắc cân bằng trong Bát Tự: hỗ trợ Nhật chủ nhược, ức chế Nhật chủ vượng để đạt trung hòa. Tìm hiểu cách dùng và phân biệt với các phép khác.
Khám phá toàn diện về Thiên Can Kỷ: thuộc tính Âm Thổ, vị trí trong Kinh Dịch, mối quan hệ Ngũ Hành, ứng dụng trong dự đoán và tử vi.
Khám phá Thiên Can Ất qua lăng kính Kinh Dịch: thuộc tính Âm Mộc, vị trí phương Đông, mối quan hệ với các quẻ Dịch và ứng dụng trong luận giải vận mệnh.
Thiên Can Giáp thuộc Dương Mộc, gắn với quẻ Chấn và quẻ Càn trong Kinh Dịch, tượng trưng cho khởi đầu, sinh sôi và ý chí vươn lên.
Thiên can Đinh hành Hỏa Âm, tượng trưng ngọn lửa nhỏ, ánh sáng dịu. Trong Kinh Dịch, Đinh gắn với trưởng thành âm thầm và chiếu sáng không khoa trương.
Thiên Can Canh thuộc Dương Kim, gắn với phương Tây, mùa thu và quẻ Càn trong Kinh Dịch. Tìm hiểu đặc tính, ý nghĩa và ảnh hưởng của Canh trong hệ Can Chi.
Khám phá Thiên Can Tân: hành Kim Âm, tính chất sắc bén, tinh tế, vai trò trong Kinh Dịch và mối quan hệ sinh khắc, ứng dụng luận giải.
Thiên Can Bính là Dương Hỏa, biểu tượng mặt trời, gắn với quẻ Ly trong Kinh Dịch, thể hiện sự khai minh, trí tuệ cùng đặc tính Âm Dương Ngũ Hành.
Người mệnh Thủy hợp màu đen, xanh dương, trắng bạc, nên tránh đỏ, hồng, tím, vàng nâu. Xem đặc điểm Ngũ Hành và cách tương sinh tương khắc.
Khám phá Thiên Can Quý (癸) qua lăng kính Kinh Dịch: thuộc tính Âm Thủy, phương Bắc, sự tương tác với Ngũ Hành và ý nghĩa trong dự đoán, tử vi.
Khám phá chi tiết về Thiên Can Mậu: thuộc tính Dương Thổ, vị trí trong Kinh Dịch, sự tương tác với các hành khác và ý nghĩa ứng dụng trong đời sống.
Bật lên xem trong hội ai hợp cạ với ai, ai khắc ai.
Hầu hết công cụ không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.