Quẻ Thuần Khảm (số 29, 坎, ䷜, tên kinh là Tập Khảm): hiểm trùng lặp và cách đi qua hiểm
Quẻ Thuần Khảm số 29, tên kinh Tập Khảm, Khảm chồng Khảm, hai hào dương đắc trung bị âm vây. Quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và bài học đi qua hiểm trùng lặp.
Hầu hết công cụ không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Quẻ Thuần Khảm số 29, tên kinh Tập Khảm, Khảm chồng Khảm, hai hào dương đắc trung bị âm vây. Quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và bài học đi qua hiểm trùng lặp.
Quẻ Lôi Hỏa Phong số 55 trong Kinh Dịch nói về thời thịnh lớn, hanh thông, nên như mặt trời giữa trưa, kèm lời nhắc mặt trời đứng bóng rồi sẽ xế.
Quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp (quẻ 21) trong Kinh Dịch: tượng quẻ, ý nghĩa về pháp chế, xử lý trở ngại và ứng dụng lời khuyên vào công việc, các mối quan hệ.
Quẻ Sơn Hỏa Bí (quẻ 22) trong Kinh Dịch nói về vẻ đẹp hình thức, sự trang sức và văn hóa bề ngoài, kèm ứng dụng trong cuộc sống, công việc, giao tiếp.
Rượu cần của người S'tiêng kết hợp men lá, vỏ cây rừng với gạo, tạo nên vị đắng và vị ngọt đặc trưng, vừa được vinh danh Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia.
Giỗ thường (cát kỵ) hằng năm không cần mâm cao cỗ đầy như giỗ đầu hay giỗ hết. Lễ chính gồm hương đèn, trầu cau, rượu trà, một bát cơm úp và quả trứng luộc.
Hướng dẫn chi tiết các mốc đốt khăn tang, xả tang, mãn tang theo phong tục Việt Nam: 49 ngày, 100 ngày, giỗ đầu, giỗ hết, cùng lễ vật và kiêng kỵ.
Văn khấn ngày giỗ gồm mấy phần, xưng hô theo vai vế ra sao và vì sao phải khấn Thổ công trước gia tiên? Bài phân tích cấu trúc, vai vế và các dị bản.
Mâm cúng giỗ miền Bắc thường có gà luộc, xôi, canh măng, nem, chả và bát cơm úp quả trứng. Cách bày biện tùy nhà, tùy vùng, không có một bản chuẩn duy nhất.
Mâm cúng giỗ miền Trung khác mâm giỗ xứ Huế ở đâu? Phân tích lễ tiên thường, chánh kỵ, giỗ gộp tháng 7 và cách bày biện món Huế trên mâm cúng.
Hầu hết công cụ không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.