Đặt tên cho con
Gợi ý tên cho con theo lá số Bát Tự của bé, mỗi tên kèm lý do, chấm được tên anh chị tự nghĩ.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Sương Giáng là trung khí của tháng chín âm lịch, nên từ năm 1900 tới 2100 ngày giao tiết đều nằm trong tháng chín, trừ năm 2033; năm 2026 là ngày 14 tháng Chín. Gia lễ giản yếu của Dương Bá Trạc dặn làm tết cơm mới với tổ tiên "trong tháng chín ngày nào tùy tiện cũng được", nên lễ cơm mới và tiết Sương Giáng cùng tháng, nhưng sách không buộc làm lễ đúng ngày tiết khí.
Lấy từ bài “Tiết Sương Giáng là gì, bắt đầu ngày nào và có tục lệ gì?”
Đổi ngày âm sang dương và ngược lại, có tháng nhuận, can chi, tiết khí; đếm ngày giữa hai mốc.
Gợi ý tên cho con theo lá số Bát Tự của bé, mỗi tên kèm lý do, chấm được tên anh chị tự nghĩ.
Tiết Hàn Lộ là tiết thứ 17 trong 24 tiết khí, bắt đầu khoảng ngày 8 tháng 10 dương lịch khi Mặt Trời tới kinh độ 195 độ. Tìm hiểu ý nghĩa và tục lệ.
Sương Giáng 2026 giao tiết lúc 16:39 ngày 23/10 (giờ Việt Nam). Tiết thứ 18, trung khí tháng chín âm: ngày các năm, ba hậu, tết cơm mới.
Bạch Lộ là tiết khí thứ 15, bắt đầu quanh 7 hoặc 8 tháng 9 khi hơi nước đêm đọng thành sương trắng, đánh dấu trung kỳ mùa thu theo lịch pháp.
Tiết Tiểu Tuyết là tiết thứ 20 trong 24 tiết khí, thường bắt đầu ngày 22 tháng 11 dương lịch theo giờ Việt Nam, là trung khí của tháng Hợi (tháng 10 âm lịch).
Tiết khí là 24 mốc phân chia năm theo vị trí Mặt Trời trên hoàng đạo, dùng trong lịch pháp Á Đông để định thời vụ, mùa vụ và lễ tiết truyền thống.
Quẻ Thủy Trạch Tiết số 60 dạy tiết chế có chừng mực: biết đặt giới hạn để việc được bền, còn tiết chế khắc khổ đến mức khổ thân thì không ai giữ lâu.
Trang phục thổ cẩm của người Lô Lô ở Hà Giang nổi bật với kỹ thuật thêu vá thủ công tinh xảo, màu sắc rực rỡ và những bộ phận mang ý nghĩa văn hóa sâu sắc.
Lễ giỗ Nguyễn Trung Trực tại Rạch Giá, Kiên Giang diễn ra 26 đến 28/8 âm lịch, tưởng nhớ anh hùng hy sinh năm 1868, thu hút hơn 1 triệu lượt người.
Khám phá ý nghĩa sâu sắc của Số Nhân Cách 9 trong thần số học: tính cách, điểm mạnh, điểm yếu, sự nghiệp và tình duyên phù hợp.
Số Sứ Mệnh 3 trong Thần số học nói về sự sáng tạo, biểu đạt và giao tiếp. Xem ý nghĩa tính cách, thách thức, hướng sự nghiệp phù hợp cho người mang số này.
Số Sứ Mệnh 9 trong thần số học thể hiện lòng nhân ái, sự bao dung và khát vọng cống hiến. Tìm hiểu tính cách, sứ mệnh cùng thách thức của người mang số này.
Khám phá ý nghĩa chi tiết của Số Nhân Cách 2 trong Thần số học: điểm mạnh, điểm yếu, cách thể hiện ra bên ngoài và mối quan hệ với các chỉ số khác.
Khám phá ý nghĩa chi tiết của Số Sứ Mệnh 1 trong Thần số học: tính cách, điểm mạnh, điểm yếu, sự nghiệp phù hợp và bài học cần vượt qua.
Khám phá ý nghĩa chi tiết của Số Sứ Mệnh 8 trong Thần số học: tham vọng, quyền lực, thành công vật chất và bài học cân bằng.
Số Sứ Mệnh 7 trong thần số học thể hiện sự thông thái, phân tích sâu sắc và tâm linh. Xem chi tiết tính cách, điểm mạnh, điểm yếu, sự nghiệp và quan hệ.
Khám phá ý nghĩa chi tiết của Số Nhân Cách 5 trong Thần số học: tính cách năng động, yêu tự do, giao tiếp linh hoạt, và những thách thức cần cân bằng.
Khám phá ý nghĩa chi tiết của Số Sứ Mệnh 5 trong Thần số học: tính cách, điểm mạnh, điểm yếu, sự nghiệp phù hợp và bài học cuộc đời cần vượt qua.
Khám phá ý nghĩa chi tiết của Số Sứ Mệnh 2 trong thần số học: tính cách, sự nghiệp, tình duyên, điểm mạnh, điểm yếu và lời khuyên phát triển.
Khám phá ý nghĩa chi tiết của Số Nhân Cách 8 trong thần số học: tính cách mạnh mẽ, tham vọng, bí ẩn và cách họ tương tác với thế giới.
Số Sứ Mệnh 6 trong Thần số học gắn với sứ mệnh nuôi dưỡng, chăm sóc và kiến tạo hạnh phúc, cùng bài học cân bằng giữa cho đi và giữ gìn bản thân.
Khám phá ý nghĩa chi tiết của Số Nhân Cách 7 trong Thần số học: tính cách trầm lặng, trực giác nhạy bén, tư duy phân tích và hành trình tìm kiếm tri thức.
Khám phá ý nghĩa chi tiết của Số Sứ Mệnh 4 trong thần số học: tính cách, điểm mạnh, điểm yếu, sự nghiệp, tình duyên và các con số kết hợp.
Khám phá chi tiết ý nghĩa Số Nhân Cách 1 trong Thần số học: tính cách độc lập, khả năng lãnh đạo bẩm sinh và những thách thức cần cân bằng.
Số Nhân Cách 6 trong Thần số học thể hiện người ấm áp, giàu tình thương và trách nhiệm, luôn che chở người khác nhưng cần học cách cân bằng để tránh kiệt sức.
Tiết Vũ Thủy là tiết khí thứ hai trong 24 tiết, đánh dấu mưa ẩm và đất ấm sau đông. Bài giải thích cách tính ngày, ý nghĩa và tục lệ dân gian.
Tiết Đại Hàn là tiết khí cuối cùng trong 24 tiết, ứng với kinh độ Mặt Trời 300 độ và kéo dài khoảng 15 ngày. Bài giải thích cách tính, tục lệ và ý nghĩa.
Tiết Lập Hạ, tiết khí thứ 7, mở đầu mùa hè, bắt đầu khoảng ngày 5 hoặc 6 tháng 5 khi kinh độ Mặt Trời đạt 45 độ. Bài giải thích cách tính và tục lệ dân gian.
Tiết Tiểu Thử thường bắt đầu ngày 7 tháng 7 dương lịch, mở đầu tháng Mùi. Giờ giao tiết 2025 tới 2030, nghĩa tên gọi và sách cổ chép gì về tiết này.
Tiết Đại Tuyết là tiết khí thứ 21, bắt đầu khi kinh độ mặt trời đạt 255 độ, thường ngày 7/12, mở đầu tháng Tý. Kèm giờ giao tiết 2025 tới 2030, giờ Việt Nam.
Chợ tình Khâu Vai họp mỗi năm một lần tại Hà Giang, gắn với huyền thoại chàng Ba nàng Út, là không gian gặp gỡ của những người từng yêu nhau.
Khám phá ý nghĩa chi tiết của Số Linh Hồn 5 trong Thần số học: khao khát tự do, ham học hỏi, thích phiêu lưu và những thách thức trong cuộc sống.
Khám phá ý nghĩa chi tiết của Số Linh Hồn 7 trong Thần số học: khao khát tri thức, sự cô độc, trực giác và hành trình tìm kiếm chân lý của bạn.
Số Linh Hồn 1 trong thần số học thể hiện khao khát tự do, độc lập và tiên phong, cùng điểm mạnh, điểm yếu và lời khuyên cân bằng quyết đoán với thấu cảm.
Khám phá ý nghĩa sâu sắc của Số Linh Hồn 4 trong thần số học: động lực nội tâm, điểm mạnh, thách thức và lời khuyên phát triển bản thân.
Số Linh Hồn 9 thể hiện khát vọng cống hiến cho nhân loại, sống vị tha và trắc ẩn. Hành trình ấy gắn với bài học buông bỏ để chạm tới viên mãn.
Số Linh Hồn 2 trong Thần số học thể hiện khao khát hòa hợp, kết nối và giàu lòng trắc ẩn. Phân tích đặc điểm, thách thức và cách tìm cân bằng nội tâm.
Tiết Lập Xuân là tiết khí đầu năm, rơi vào ngày 3 hoặc 4 tháng 2 dương lịch (năm 2026: 4/2). Cách tính, mốc đổi năm can chi và tục lệ đón Lập Xuân.
Tiết Xuân Phân, tiết thứ tư trong 24 tiết khí, đánh dấu mặt trời qua xích đạo, ngày đêm gần bằng nhau. Bài nêu cách tính ngày, ba hậu.
Khám phá ý nghĩa chuyên sâu của Số Linh Hồn 8 trong Thần số học: động lực nội tâm, khát vọng quyền lực, thành công vật chất và bài học cân bằng cuộc sống.
Tiết Hạ Chí bắt đầu khi Mặt Trời tới kinh độ 90 độ, từ 2012 tới 2043 đều vào ngày 21/6 giờ Việt Nam. Giờ giao tiết 2025 tới 2030 và tục lệ trong sách xưa.
Diễn viên hài, người dẫn chương trình và đạo diễn phim Việt Nam
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.