Tới nội dung

Tri thức / Đông phương

Lịch âm

Giờ Tý là mấy giờ? Bảng 12 canh giờ (十二時辰) đổi sang giờ đồng hồ

Lịch pháp và thiên văn Phép tính lịch pháp.

Giờ Tý là mấy giờ? Bảng 12 canh giờ (十二時辰) đổi sang giờ đồng hồ

TL;DR: Giờ Tý là khung từ 23 giờ đến 1 giờ sáng theo giờ đồng hồ. Người xưa chia một ngày đêm thành 12 canh giờ, mỗi canh 2 tiếng, đặt tên theo 12 địa chi từ Tý đến Hợi. Ranh giới ngày ở giờ Tý có hai cách: Bát Tự thường đổi ngày từ 23 giờ, còn một số sách Tử Vi giữ đúng ngày dương lịch đã sinh, nên người sinh từ 23 giờ đến 0 giờ có thể ra hai ngày can chi khác nhau.

Giờ Tý là mấy giờ?

Giờ Tý là khung thời gian từ 23 giờ đêm đến 1 giờ sáng theo giờ đồng hồ hiện đại. Đây là canh giờ đầu tiên trong vòng 12 canh, gắn với địa chi Tý, con vật tượng trưng là chuột; theo quan niệm cổ, đó là lúc vạn vật tĩnh lặng nhất và khí dương bắt đầu sinh.

Ranh giới ngày ở giờ Tý có hai cách. Cách thứ nhất, thường dùng trong Bát Tự, đổi ngày từ 23 giờ, tức đầu giờ Tý: người sinh lúc 23 giờ 30 lấy can chi của ngày hôm sau. Sách Đẩu số tinh thành ghi cách thứ hai: trong cùng một ngày dương lịch, khoảng 0 giờ 01 đến 1 giờ và 23 giờ 01 đến 24 giờ đều thuộc giờ Tý của ngày hôm đó[1]. Với người sinh từ 23 giờ đến 0 giờ, hai cách có thể cho hai ngày khác nhau; cũng có người làm Bát Tự tách giờ Tý sớm và giờ Tý muộn.

Vì sao một ngày chỉ có 12 canh giờ?

Người xưa chia một ngày đêm thành 12 canh, mỗi canh dài 2 giờ đồng hồ, đặt tên theo 12 địa chi từ Tý đến Hợi. Cách chia này gắn với hệ mười hai địa chi của lịch pháp cổ và với nhịp sinh hoạt tự nhiên: gà gáy, mặt trời mọc, giữa trưa, mặt trời lặn, chập tối, nửa đêm.

Trong tượng số, mười hai địa chi cũng chỉ 12 tháng và 12 phương. Tý ở chính Bắc, ứng với tháng 11 âm lịch và giờ nửa đêm; Ngọ ở chính Nam, ứng với tháng 5 âm lịch và giữa trưa. Giờ, tháng và phương vị vì thế nằm trên cùng một vòng địa chi.

Bảng 12 canh giờ đổi sang giờ đồng hồ

Bảng dưới đối chiếu 12 canh giờ với khung giờ đồng hồ. Đây là quy ước ổn định trong sách lịch pháp và thuật số phương Đông; cột cuối là hình ảnh dân gian thường gắn với từng canh.

Canh giờĐịa chiGiờ đồng hồHình ảnh dân gian
Tý子23:00 đến 01:00Nửa đêm, vạn vật tĩnh lặng
Sửu丑01:00 đến 03:00Gà gáy lần đầu, trời còn tối
Dần寅03:00 đến 05:00Hổ đi săn, gần rạng đông
Mão卯05:00 đến 07:00Mặt trời mọc
Thìn辰07:00 đến 09:00Buổi sáng, giờ ăn sáng
Tỵ巳09:00 đến 11:00Gần trưa, rắn ra khỏi hang
Ngọ午11:00 đến 13:00Giữa trưa, dương khí cực thịnh
Mùi未13:00 đến 15:00Đầu giờ chiều
Thân申15:00 đến 17:00Chiều muộn, khỉ leo trèo
Dậu酉17:00 đến 19:00Chập tối, gà lên chuồng
Tuất戌19:00 đến 21:00Tối, chó canh nhà
Hợi亥21:00 đến 23:00Đêm khuya, lợn ngủ

Cách nhớ nhanh: mỗi canh giờ bắt đầu ở một giờ lẻ, và giờ Tý là canh duy nhất vắt qua nửa đêm.

Giờ Tý trong tử vi và bát tự khác gì giờ Tý thông thường?

Trong tử vi và bát tự, giờ sinh không chỉ là một khung 2 tiếng mà là một trụ can chi đủ cả thiên can lẫn địa chi. Địa chi của giờ Tý luôn là Tý, còn thiên can đổi theo can của ngày, tính bằng phép Ngũ thử độn (五鼠遁).

Sách Thần Phong thông khảo, một sách Tử Bình của Trương Nam đời Minh, chép bài ca Ngũ thử độn: "Giáp Kỷ hoàn gia Giáp, Ất Canh Bính tác sơ, Bính Tân tòng Mậu khởi, Đinh Nhâm Canh Tý cư, Mậu Quý hà phương phát, Nhâm Tý thị chân đồ" (甲己还加甲,乙庚丙作初。丙辛从戊起,丁壬庚子居,戊癸何方发?壬子是真途)[2]. Đủ năm cặp như sau:

Can của ngàyCan chi của giờ Tý
Giáp, KỷGiáp Tý
Ất, CanhBính Tý
Bính, TânMậu Tý
Đinh, NhâmCanh Tý
Mậu, QuýNhâm Tý

Từ giờ Tý, các giờ sau trong ngày đi tiếp theo vòng thiên can. Ví dụ ngày 1/3/2026 dương lịch là ngày Giáp Tuất: người sinh lúc 0 giờ 30 ngày ấy mang giờ Giáp Tý; người sinh lúc 23 giờ 30 cùng ngày dương, theo Bát Tự, đã sang ngày Ất Hợi và mang giờ Bính Tý.

Quy tắc này là quy ước của phép can chi, Bát Tự dùng để an trụ giờ; không phải hiện tượng thiên văn.

Vì sao giờ Tý được coi là khởi đầu ngày mới?

Trong nhiều hệ thuật số phương Đông, ngày can chi bắt đầu từ giờ Tý. Quy ước này gắn với quan niệm âm dương: giờ Tý là lúc dương khí bắt đầu sinh, nên được coi là điểm khởi đầu của một vòng mới. Trong đời sống hiện đại, ngày mới vẫn bắt đầu từ 0 giờ theo giờ hành chính.

Các câu hỏi thường gặp khi tra giờ âm lịch

Giờ Tý có phải là 12 giờ đêm không?

Giờ Tý bao trùm 12 giờ đêm nhưng không chỉ có 12 giờ đêm. Nó kéo dài từ 23 giờ đến 1 giờ sáng, gồm cả trước và sau nửa đêm. Ai nói "sinh giờ Tý" mà không nói rõ thì thường được hiểu là sinh trong khoảng 23 giờ đến 1 giờ.

Giờ Tý và giờ Ngọ có đối xứng không?

Có. Giờ Tý (23:00 đến 01:00) và giờ Ngọ (11:00 đến 13:00) là hai đầu đối nhau của vòng 12 canh giờ. Theo quan niệm âm dương, Tý là lúc âm cực mà dương sinh, Ngọ là lúc dương cực mà âm sinh; phong thủy và tử vi hay nhắc cặp Tý Ngọ như trục của địa bàn.

Vì sao mỗi canh giờ lại dài 2 giờ?

Vì người xưa chia một ngày đêm thành 12 phần bằng nhau. Một ngày có 24 giờ đồng hồ, chia cho 12 canh thì mỗi canh được 2 giờ.

Giờ âm lịch và giờ đồng hồ có luôn khớp nhau không?

Không hẳn. Canh giờ là quy ước theo địa chi, còn giờ đồng hồ đi theo múi giờ hành chính và có thể bị điều chỉnh. Sách Lục Nhâm, quyển 1: Nhập môn ghi: khi chính phủ thay đổi giờ thì giờ dương thay đổi theo, nhưng giờ âm lịch thì không bao giờ thay đổi[3]. Vì vậy, người tra giờ sinh ghi trên giấy tờ cũ cần biết giờ ấy được ghi theo múi giờ nào. Việt Nam hiện dùng múi giờ UTC+7, và giờ Tý được tính từ 23 giờ đến 1 giờ theo múi giờ này.

Gợi ý của Nhật Nguyệt khi dùng bảng giờ

Gợi ý của Nhật Nguyệt: khi đổi giờ sinh sang canh giờ, nên ghi lại giờ đồng hồ chính xác trước, rồi mới tra bảng. Người sinh trong khoảng 23 giờ đến 0 giờ nên biết rằng Bát Tự và Tử Vi có thể đặt người ấy vào hai ngày can chi khác nhau.

Nội dung này có giúp được anh chị không?

Chia sẻ:

Câu hỏi thường gặp

Giờ Tý là mấy giờ theo giờ đồng hồ?

Giờ Tý kéo dài từ 23 giờ đến 1 giờ sáng theo giờ đồng hồ. Đây là canh giờ đầu tiên trong vòng 12 canh, gắn với địa chi Tý.

Một ngày có bao nhiêu canh giờ và mỗi canh dài bao lâu?

Một ngày đêm được chia thành 12 canh giờ, mỗi canh dài 2 giờ đồng hồ, đặt tên theo 12 địa chi từ Tý đến Hợi. Giờ Tý là canh đầu tiên, giờ Hợi là canh cuối cùng.

Sinh vào lúc 23 giờ 30 thì tính là giờ Tý ngày nào?

Có hai cách. Bát Tự thường đổi ngày từ 23 giờ, nên sinh lúc 23 giờ 30 lấy can chi của ngày hôm sau. Cách thứ hai, có trong sách Tử Vi, giữ ngày dương lịch đã sinh: 23 giờ 30 vẫn là giờ Tý của chính ngày ấy.

Bài viết liên quan

Tra cứu liên quan

Nguồn tham khảo

  1. ↑Đại Đức Sơn Nhân (大德山人). Tử Vi đẩu số tinh thành (紫微斗数精成), bản dịch tiếng Việt, tập 1 phần 1, trang 14Chú ý trong cùng một ngày, 0h01 đến 1h và 23h01 đến 24 h đều thuộc giờ Tý hôm đó, mà từ 24h01 đến 1h là giờ Tý ngày tiếp theo.
  2. ↑Trương Nam (đời Minh). Thần Phong thông khảo (神峰通考), Mục 起八字诀, dòng 日上遁时甲己还加甲,乙庚丙作初。丙辛从戊起,丁壬庚子居,戊癸何方发?壬子是真途。
  3. ↑Không rõ tác giả. Lục Nhâm, quyển 1: Nhập môn, trang 68Khi Chính phủ thay đổi giờ thì mình cũng thay đổi theo, tức là thay đổi giờ dương, nhưng giờ âm lịch thì không bao giờ thay đổi.
#GiờTý#12CanhGiờ#CanhGiờ#ĐịaChi#LịchÂm#GiờÂmLịch#TửVi#BátTự