Tới nội dung

Tri thức / Đông phương

Bát Tự

Năm Đinh Mùi 2027 đi vào lá số Bát Tự thế nào? Can Đinh, chi Mùi gặp mười nhật chủ

Thuật số truyền thống Hệ diễn giải cổ.
Năm Đinh Mùi 2027 đi vào lá số Bát Tự thế nào? Can Đinh, chi Mùi gặp mười nhật chủ

TL;DR: Năm Đinh Mùi gồm can Đinh (Hỏa âm) và chi Mùi (Thổ âm); trong Bát Tự, trụ năm Đinh Mùi bắt đầu từ Lập Xuân 4/2/2027, không phải từ Tết 6/2/2027. Theo quy tắc thập thần, can Đinh là Chính Quan với nhật chủ Canh, Thất Sát với Tân, Chính Ấn với Mậu, Thương Quan với Giáp. Chi Mùi lục hợp Ngọ, tam hợp Hợi Mão, xung Sửu, hại Tý, cùng Sửu Tuất thành tam hình. Đây là bảng tra theo quy tắc của môn, không phải lời phán tốt xấu.

Năm Đinh Mùi 2027 là gì trong hệ can chi?

Đinh Mùi là một cặp trong vòng 60 can chi: can Đinh hành Hỏa, tính âm; chi Mùi hành Thổ, tính âm, ứng với tháng Sáu âm lịch. Năm âm lịch Đinh Mùi bắt đầu từ Tết ngày 6/2/2027 và kết thúc ngày 25/1/2028.

Bát Tự không đổi năm ở Tết mà ở tiết Lập Xuân. Lập Xuân năm 2027 vào 8 giờ 42 ngày 4/2/2027, Lập Xuân năm 2028 vào 14 giờ 30 ngày 4/2/2028 (giờ Việt Nam). Người sinh giữa hai mốc ấy có trụ năm Đinh Mùi; với người sinh năm khác, Đinh Mùi là lưu niên, tức năm đang xét, đi qua lá số.

Can Đinh gặp mười nhật chủ thì thành thập thần gì?

Theo quy tắc thập thần của Bát Tự, quan hệ ngũ hành giữa nhật chủ và can Đinh cho biết loại quan hệ, còn âm dương cùng hay khác cho biết tên "chính" hay "thiên".

Nhật chủHành, âm dươngQuan hệ với Đinh (Hỏa âm)Thập thần của can Đinh
GiápMộc dươngNhật chủ sinh Đinh, khác âm dươngThương Quan
ẤtMộc âmNhật chủ sinh Đinh, cùng âm dươngThực Thần
BínhHỏa dươngCùng hành, khác âm dươngKiếp Tài
ĐinhHỏa âmCùng hành, cùng âm dươngTỷ Kiên
MậuThổ dươngĐinh sinh nhật chủ, khác âm dươngChính Ấn
KỷThổ âmĐinh sinh nhật chủ, cùng âm dươngThiên Ấn
CanhKim dươngĐinh khắc nhật chủ, khác âm dươngChính Quan
TânKim âmĐinh khắc nhật chủ, cùng âm dươngThất Sát
NhâmThủy dươngNhật chủ khắc Đinh, khác âm dươngChính Tài
QuýThủy âmNhật chủ khắc Đinh, cùng âm dươngThiên Tài

Tên thập thần chỉ nói can Đinh đứng ở vị trí nào so với nhật chủ. Nó không tự nói năm ấy tốt hay xấu.

Chi Mùi gặp các chi khác thì hợp, xung, hình, hại ra sao?

Theo các quy tắc địa chi trong sách Tam Mệnh Thông Hội và các sách Bát Tự đời sau:

  • Ngọ Mùi lục hợp: sách ghi Ngọ là nhất dương, Mùi là nhị âm, một với hai thành ba, nên hai chi hợp nhau[2].
  • Hợi Mão Mùi tam hợp: Mùi đứng trong nhóm tam hợp với Hợi và Mão.
  • Sửu Mùi lục xung: hai chi cách nhau bảy vị; sách Tam Mệnh Thông Hội nói địa chi lấy vị thứ bảy làm xung[4]. Thiệu Vĩ Hoa giải thích Kỷ Thổ, Đinh Hỏa tàng trong Mùi phản khắc Quý Thủy, Tân Kim tàng trong Sửu[1].
  • Tý Mùi lục hại: sách ghi Mùi là Thổ vượng, Hợi Tý là Thủy vượng, gọi là thế gia tương hại[3].
  • Sửu Tuất Mùi tam hình: sách gọi là "hình cậy thế", tính từ Sửu xuôi tới Tuất, từ Tuất xuôi tới Mùi[5].
Chi trong lá sốQuan hệ với lưu niên Mùi
NgọLục hợp
Hợi, MãoTam hợp
SửuLục xung, tam hình
TuấtTam hình
TýLục hại
ThìnCùng nhóm tứ khố Thìn Tuất Sửu Mùi

Vì sao không đọc bảng tra thành lời phán tốt xấu?

Bảng tra mô tả quan hệ, không phải bảng điểm. Trong cách luận của Bát Tự, cùng một Chính Quan có thể được coi là thuận với nhật chủ mạnh và là áp lực với nhật chủ yếu; kết luận còn tùy cả lá số, các trụ khác và đại vận đang đi.

Đây là quy tắc của một môn thuật số truyền thống, chưa được kiểm chứng bằng nghiên cứu. Bài này chỉ trình bày cách các sách tính, không dùng để quyết việc học, việc làm, tiền bạc hay sức khỏe.

Các sách nói khác nhau ở những điểm nào?

Có ít nhất hai chỗ các sách không giống nhau. Thứ nhất, tam hình Sửu Tuất Mùi có cần đủ ba chi mới thành hình hay chỉ cần hai chi. Thứ hai, chi Mùi là kho của hành nào và khi nào kho "mở": có sách cho rằng phải có xung mới mở, có sách cho rằng lưu niên tới là đủ.

Khi đọc một lời luận về năm Đinh Mùi, nên hỏi người luận đang theo quy ước nào ở hai điểm này.

Gợi ý của Nhật Nguyệt: tra năm Đinh Mùi cho lá số của mình thế nào?

Trước hết, lấy can ngày sinh làm nhật chủ rồi tra bảng thập thần ở trên. Sau đó, đối chiếu bốn chi trong lá số với bảng quan hệ của chi Mùi: chi nào là Ngọ, Hợi, Mão, Sửu, Tuất hay Tý thì ghi lại quan hệ.

Kết quả ấy là bản mô tả cơ chế theo quy tắc của môn, không phải lời đoán cho năm 2027.

Trong bài này6 mục

Nội dung này có giúp được anh chị không?

Chia sẻ:

Câu hỏi thường gặp

Sinh tháng 1 hay đầu tháng 2 năm 2027 có phải trụ năm Đinh Mùi không?

Không. Bát Tự đổi năm ở Lập Xuân, 8 giờ 42 ngày 4/2/2027; người sinh trước mốc ấy vẫn có trụ năm Bính Ngọ, dù năm âm lịch Đinh Mùi bắt đầu từ Tết 6/2/2027.

Nhật chủ Canh gặp can Đinh là thập thần gì?

Là **Chính Quan**: Đinh (Hỏa âm) khắc Canh (Kim dương), khác âm dương. Với nhật chủ Tân (Kim âm), can Đinh là Thất Sát.

Chi Mùi lục hợp với chi nào?

Mùi lục hợp với **Ngọ**. Mão Mùi không phải lục hợp mà thuộc tam hợp Hợi Mão Mùi; Mùi xung Sửu, hại Tý và cùng Sửu, Tuất thành tam hình.

Bài viết liên quan

Tra cứu liên quan

Nguồn tham khảo

  1. ↑Thiệu Vĩ Hoa. Nhập môn Chu dịch dự đoán học, trang 28Sửu - mùi tương xung : vì kỷ thổ, đinh hỏa ẩn tàng trong mùi phản khắc lại quy thủy, tản kim ẩn tàng trong sửu, cho nên nói sửu - mùi tương xung.
  2. ↑Vạn Dân Anh (đời Minh). Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), quyển 2, bản Wikisource tiếng Trung, Luận Chi nguyên lục hợp午为一阳,未为二阴,一二得三数。
  3. ↑Vạn Dân Anh (đời Minh). Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), quyển 2, bản Wikisource tiếng Trung, Luận lục hại子未相害者,谓未旺土,亥子旺水,名势家相害。
  4. ↑Vạn Dân Anh (đời Minh). Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), quyển 2, bản Wikisource tiếng Trung, Luận xung kích地支取七位为冲,犹天干取七位为煞之义。
  5. ↑Vạn Dân Anh (đời Minh). Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), quyển 2, bản Wikisource tiếng Trung, Luận tam hình丑顺至戌,戌顺至未,极十数而为恃势之刑。
#BátTự#NămĐinhMùi2027#CanĐinh#ChiMùi#NhậtChủ#ThậpThần#LụcHợp#TamHình