Tới nội dung

Từ điển thuật ngữ

Hào là gì?

Hào (爻) là đơn vị cơ bản cấu thành một quẻ Kinh Dịch, gồm hai loại vạch âm và dương, sáu hào xếp từ dưới lên tạo nên một quẻ.

Cách gọi khác: 爻

Thuật số truyền thống Hệ diễn giải cổ.

Sơ đồ sáu hào trong một quẻ Kinh Dịch với tên gọi từ hào sơ ở đáy lên hào thượng trên cùng

Hào là gì trong Kinh Dịch?

Hào (爻) là đơn vị nhỏ nhất cấu thành nên một quẻ Kinh Dịch. Mỗi hào là một vạch nằm ngang, có hai dạng: hào dương (vạch liền, ký hiệu ⚊) và hào âm (vạch đứt ở giữa, ký hiệu ⚋). Sáu hào xếp chồng từ dưới lên trên tạo thành một quẻ trong 64 quẻ. Mỗi quẻ vì thế được đọc như một chuỗi sáu tình thế nối tiếp nhau, từ hào sơ (dưới cùng) đến hào thượng (trên cùng).

Vì sao hào quan trọng khi luận quẻ?

Nếu quẻ cho biết bối cảnh chung, thì hào cho biết vị trí cụ thể của người hỏi trong bối cảnh ấy. Cùng một quẻ, nhưng hào 1 và hào 5 có ý nghĩa rất khác nhau: hào 1 thường gợi sự khởi đầu, còn hào 5 thường gợi vị trí trung tâm, chủ đạo. Vì vậy khi luận giải, người ta thường xác định hào động (hào có sự thay đổi khi gieo quẻ) để đi sâu vào tình huống đang được hỏi.

Hào được dùng như thế nào?

Trong thực hành, hào xuất hiện ở hai tầng. Thứ nhất, hào là thành phần cấu trúc: đọc một quẻ là đọc sáu hào theo thứ tự từ dưới lên. Thứ hai, hào là đơn vị luận đoán: mỗi hào có lời hào (hào từ) riêng, mô tả một khía cạnh của tình huống. Tùy phương pháp, người luận có thể chỉ dùng quẻ, chỉ dùng hào động, hoặc kết hợp cả hai.

Phân biệt hào với các thuật ngữ dễ nhầm

Hào khác với quẻ: quẻ là chỉnh thể sáu hào, còn hào là từng vạch cấu thành. Hào cũng khác với đơn quái (bát quái): một đơn quái gồm ba hào, hai đơn quái chồng lên nhau thành một quẻ sáu hào. Ngoài ra, cần phân biệt hào với hào từ: hào là vạch, còn hào từ là lời giải thích gắn với vạch đó. Nhiều người mới học thường gộp hai khái niệm này làm một, dẫn tới nhầm lẫn khi tra cứu.

Cần lưu ý gì khi sử dụng hào?

Kinh Dịch là hệ thống tri thức truyền thống mang tính tham khảo, chưa được khoa học kiểm chứng. Các cách luận giải hào và quẻ thuộc phạm vi văn hóa, triết học và bói toán truyền thống, không nên dùng thay cho quyết định dựa trên dữ kiện thực tế.

Các trường phái hiểu hào khác nhau thế nào?

  • Cách hiểu cấu trúc: Hào được xem thuần túy là đơn vị cấu tạo: hai loại vạch âm dương, sáu hào thành một quẻ. Trọng tâm là vị trí và quan hệ giữa các hào, ít chú trọng yếu tố bói toán.
  • Cách hiểu bói toán: Hào được xem là tín hiệu để luận đoán, đặc biệt là hào động. Người thực hành dựa vào hào động và hào từ để đưa ra lời khuyên cho tình huống cụ thể.
  • Cách hiểu triết học: Hào được xem là biểu tượng của sự vận động âm dương, thể hiện quy luật biến đổi của sự vật. Trọng tâm là ý nghĩa triết học hơn là ứng dụng đoán sự việc.

Bài viết liên quan

Sáu vị trí hào trong một quẻ kép là gì?

Thứ tự từ dưới lênTên vị tríNếu là hào dươngNếu là hào âmVị trí trong quẻ
1SơSơ CửuSơ LụcHạ quái, hào dưới cùng, khởi đầu sự việc
2NhịCửu nhịLục nhịHạ quái, giữa quẻ dưới, thường là vị trí đắc trung
3TamCửu tamLục tamHạ quái, giáp ranh, vị trí nhiều biến động nhất
4TứCửu tứLục tứThượng quái, vừa bước sang nửa trên, còn chưa vững
5NgũCửu ngũLục ngũThượng quái, giữa quẻ trên, vị trí tôn quý nhất trong quẻ
6ThượngThượng CửuThượng LụcThượng quái, hào trên cùng, sự việc đã đến cùng cực

Hào đếm từ DƯỚI lên, ngược với cách đọc chữ thông thường: hào thứ nhất nằm dưới cùng và gọi là hào Sơ, hào thứ sáu nằm trên cùng và gọi là hào Thượng.

Tên gọi ghép từ vị trí và tính chất: hào dương gọi Cửu (số 9), hào âm gọi Lục (số 6), hai con số này đến từ phép gieo quẻ bằng cỏ thi. Vì vậy cùng một vị trí có hai tên tuỳ hào đó âm hay dương.

Ba hào dưới hợp thành hạ quái, ba hào trên hợp thành thượng quái; chính hai quẻ đơn đó ghép lại thành tên quẻ kép.

Số liệu trong bảng khớp với kết quả các công cụ tra cứu trên Nhật Nguyệt.

Câu hỏi thường gặp

Hào và quẻ khác nhau thế nào?

Hào là từng vạch cấu thành, còn quẻ là chỉnh thể gồm sáu hào xếp từ dưới lên. Nói cách khác, quẻ là tổng thể, hào là đơn vị.

Một quẻ có bao nhiêu hào?

Một quẻ trong 64 quẻ Kinh Dịch gồm sáu hào, xếp từ dưới lên trên, bắt đầu từ hào sơ và kết thúc ở hào thượng.

Hào động là gì?

Hào động là hào có sự thay đổi khi gieo quẻ, thường được xem là điểm nhấn để luận đoán tình huống cụ thể. Cách xác định hào động phụ thuộc phương pháp gieo quẻ.

Hào từ có phải là hào không?

Không. Hào là vạch âm hoặc dương, còn hào từ là lời giải thích gắn với hào đó. Hai khái niệm liên quan nhưng không đồng nhất.

Nguồn tham khảo

  1. Ngô Tất Tố (dịch và chú giải), Kinh Dịch
  2. Richard Wilhelm và Cary F. Baynes (dịch), I Ching or Book of Changes, Princeton University Press (1950)

Đọc tiếp

Cấu trúc quẻ kép · Hào

64 quẻ Kinh Dịch: cấu trúc và cách luận giải cơ bản
Kinh Dịch

64 quẻ Kinh Dịch: cấu trúc và cách luận giải cơ bản

Sáu vị hào trong một quẻ Kinh Dịch: đắc vị, đắc trung, ứng, tỷ, thừa và cưỡi được hiểu thế nào?
Kinh Dịch

Sáu vị hào trong một quẻ Kinh Dịch: đắc vị, đắc trung, ứng, tỷ, thừa và cưỡi được hiểu thế nào?

Từ một quẻ sinh ra được những quẻ nào: quẻ biến, quẻ hỗ, quẻ thác, quẻ tổng và cách đọc theo số hào động
Kinh Dịch

Từ một quẻ sinh ra được những quẻ nào: quẻ biến, quẻ hỗ, quẻ thác, quẻ tổng và cách đọc theo số hào động

Gieo quẻ nhiều hào động thì đọc lời nào? Phép xét biến của Chu Hy từ một tới sáu hào động
Kinh Dịch

Gieo quẻ nhiều hào động thì đọc lời nào? Phép xét biến của Chu Hy từ một tới sáu hào động

Đọc một quẻ Kinh Dịch theo thứ tự nào: tên quẻ, quái từ, sáu hào từ, rồi Thoán truyện, Đại Tượng, Tiểu Tượng, Văn Ngôn
Kinh Dịch

Đọc một quẻ Kinh Dịch theo thứ tự nào: tên quẻ, quái từ, sáu hào từ, rồi Thoán truyện, Đại Tượng, Tiểu Tượng, Văn Ngôn

Bài viết liên quan

Phong tục tiếng Anh là gì? Từ vựng về phong tục Việt
Từ điển

Phong tục tiếng Anh là gì? Từ vựng về phong tục Việt

Chữ Minh 明 trong chữ Hán và triết lý âm dương nhật nguyệt
Từ điển

Chữ Minh 明 trong chữ Hán và triết lý âm dương nhật nguyệt

Bát Tự
Từ điển

Bệnh Dược là gì?

Bát Tự
Từ điển

Điều Hậu là gì?

Trích dẫn trang này

Nguồn: Nhật Nguyệt - https://nhatnguyet.org/tu-dien/hao