Hôm nay tôi thế nào
Một ngày qua năm cách đọc: can chi, trực, Kinh Dịch, thần số học, ngũ hành, kèm việc nên làm.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Quẻ số 17 theo thứ tự Chu Dịch là Trạch Lôi Tùy (隨), gồm quẻ thượng Đoài ☱ (Đầm) và quẻ hạ Chấn ☳ (Sấm); sáu hào từ dưới lên: dương, âm, âm, dương, dương, âm.
Số thứ tự theo bản Chu Dịch thông hành (thứ tự Văn Vương). Kinh Dịch là một tác phẩm triết học cổ.
Tra bốn hướng tốt, bốn hướng nên tránh cho nhà và cửa theo năm sinh và giới tính.
Một ngày qua năm cách đọc: can chi, trực, Kinh Dịch, thần số học, ngũ hành, kèm việc nên làm.
Xem anh chị mang hành gì theo ngày sinh, theo năm sinh và theo thần số học, kèm cách tính.
Xem năm định làm nhà có phạm Kim Lâu, Hoang Ốc, Tam Tai không, và năm nào không phạm.
So tuổi hai người trên bốn mặt (con giáp, thiên can, mệnh, cung phi) cho chuyện vợ chồng hay làm ăn.
Biết cung hoàng đạo của anh chị từ ngày tháng sinh, kèm một câu gợi ý cho hôm nay.
Khám phá cấu trúc quẻ Trạch Lôi Tùy (số 17), một trong 64 quẻ Kinh Dịch, cùng những bài học sâu sắc về sự thuận theo, lãnh đạo và thích nghi.
Quẻ Trạch Địa Tụy số 45 trong Kinh Dịch bàn về tụ họp: quái từ, Tượng từ, sáu hào từ, vị trí sau quẻ Cấu và bài học giữ cho cuộc tụ họp không tan.
Quẻ Trạch Hỏa Cách số 49 bàn về đổi cũ sang mới: quái từ, Tượng từ, sáu hào từ, vị trí sau quẻ Tỉnh và vì sao phải đợi đúng lúc mới được người tin.
Quẻ Trạch Thiên Quải số 43 nghĩa là quyết, năm hào dương đẩy một hào âm. Quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và bài học về quyết đoán công khai.
Quẻ Thủy Trạch Tiết số 60 dạy tiết chế có chừng mực: biết đặt giới hạn để việc được bền, còn tiết chế khắc khổ đến mức khổ thân thì không ai giữ lâu.
Quẻ Trạch Sơn Hàm số 31, quẻ mở đầu Hạ Kinh, nói về cảm ứng giữa hai người qua sáu hào từ ngón chân cái tới miệng lưỡi, kèm bảng tra sáu hào.
Bát Trạch (八宅) là phương pháp phong thủy truyền thống phân loại nhà ở thành tám trạch theo bát quái, kết hợp quái số mệnh gia chủ để chọn hướng tốt xấu.
Đông Tứ Trạch là nhóm bốn trạch Khảm, Chấn, Ly, Tốn trong Bát Trạch phong thủy, dành cho người Đông Tứ Mệnh, hợp hướng Bắc, Đông, Đông Nam, Nam.
Quẻ Hỏa Trạch Khuê số 38 trong Kinh Dịch nói về chia lìa và khác biệt. Bài phân tích quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và bài học xử thế thời trái nghịch.
Tây Tứ Trạch gồm bốn hướng nhà Càn, Khôn, Cấn, Đoài trong Bát Trạch phong thủy, được cho là hợp với người Tây Tứ Mệnh. Xem định nghĩa và cách phân biệt.
Lê Lợi lãnh đạo khởi nghĩa Lam Sơn 10 năm đánh đuổi quân Minh, lập vương triều Hậu Lê. Lễ hội Lam Kinh tại Thanh Hóa tưởng nhớ công lao ông và các tướng sĩ.
Tìm hiểu phong thủy Bát Trạch: cách tính Cung Phi (Kua), phân biệt Đông Tứ Trạch - Tây Tứ Trạch và nguyên tắc chọn hướng nhà, hướng bàn làm việc hợp mệnh.
Quẻ Trạch Thủy Khốn số 47: đầm cạn nước, nguồn lực kiệt, lời nói không được tin. Phân tích quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và bài học giữ chí lúc cùng quẫn.
Tín ngưỡng thờ Chúa Thác Bờ ở Hòa Bình gắn với hai nữ tướng thời Lê Lợi có công vận chuyển lương thảo qua sông Đà, thể hiện sự tri ân của người dân.
Quẻ Lôi Thủy Giải số 40 trong Kinh Dịch: cấu trúc Chấn trên Khảm dưới, quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và bài học về cởi bỏ, tha thứ, dứt điểm việc còn dang dở.
Quẻ Phong Lôi Ích số 42 trong 64 quẻ Kinh Dịch: cấu trúc gió trên sấm dưới, quái từ, tượng từ, sáu hào từ và bài học bớt trên thêm dưới cho đời sống.
Bát Trạch tính cung mệnh từ năm sinh và giới tính rồi đối chiếu tám hướng để chọn hướng bàn làm việc, kèm cách đo và chỗ các sách chưa thống nhất.
Quẻ Lôi Trạch Quy Muội số 54 trong Kinh Dịch nói về việc bước vào cuộc gắn bó khi không được chủ động: quái từ, sáu hào từ, Tượng từ và bài học giữ mình.
Quẻ Sơn Trạch Tổn số 41 trong Kinh Dịch nói về bớt đi để giữ cái lớn hơn. Bài phân tích quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và vị trí quẻ trong Tự Quái.
Sử cũ chép Triệu Quang Phục rút vào đầm Dạ Trạch, ngày ẩn đêm ra đánh quân Lương, được gọi là Dạ Trạch Vương, sau xưng Triệu Việt Vương.
Lễ nhập trạch về nhà mới gồm chuẩn bị lễ vật như hương hoa, trầu cau, gạo muối và trình tự nghi thức xin phép thổ công, thần linh, tổ tiên.
Tìm hiểu nạp âm Đại Trạch Thổ trong Lục Thập Hoa Giáp: nguồn gốc, đặc tính ngũ hành, màu sắc, hướng hợp và ứng dụng trong đời sống người mệnh Thổ.
Tài vị trong nhà: Bát Trạch tìm phương Sinh khí theo mệnh quái, Huyền Không theo sao đương vận, cách phổ thông lấy góc chéo cửa chính.
Âm trạch là phong thủy mộ phần, khác dương trạch ở chỗ chọn huyệt, minh đường, thủy khẩu cho người đã khuất và tục cải táng của người Việt.
Tìm hiểu về Trạch Khôn thuộc Tây tứ trạch trong Bát Trạch phong thủy: đặc điểm ngũ hành, các hướng tốt xấu, cách xác định và ứng dụng cho người mệnh Khôn.
Trạch Cấn thuộc Tây tứ trạch trong Bát Trạch, ngũ hành Thổ, quẻ Cấn. Xem đặc điểm và hướng hợp mệnh cho người thuộc Tây tứ mệnh Càn, Khôn, Cấn, Đoài.
Trạch Khảm thuộc Đông tứ trạch trong Bát Trạch phong thủy: đặc điểm ngũ hành, hướng nhà, cửa chính, phòng ngủ và bếp hợp với người quái số Khảm.
Tìm hiểu về Trạch Càn thuộc Tây tứ trạch trong Bát Trạch phong thủy: đặc điểm, hướng nhà hợp, cách hóa giải và ứng dụng cho người mệnh Càn.
Khám phá chi tiết về Trạch Đoài thuộc Tây tứ trạch: đặc điểm, cách xác định, hướng nhà hợp, cách hóa giải và ứng dụng thực tiễn cho người mệnh Tây tứ mệnh.
Khám phá Trạch Tốn thuộc Đông tứ trạch trong Bát Trạch: cung mệnh hợp, hướng nhà tốt, cách hóa giải khi lệch hướng và ứng dụng thực tiễn cho người mệnh Tốn.
Tìm hiểu về Trạch Chấn thuộc Đông tứ trạch trong Bát Trạch: đặc điểm ngũ hành, quẻ mệnh hợp, các hướng tốt xấu và cách ứng dụng cho người mệnh Chấn.
Khám phá Trạch Ly thuộc Đông tứ trạch trong Bát Trạch: đặc điểm ngũ hành, quẻ mệnh, hướng nhà hợp, cách hóa giải khi không hợp hướng.
Lễ nhập trạch chung cư, nhà thuê vẫn cáo gia tiên và thổ công nhưng bỏ phần động thổ, sửa kết cấu, lễ vật gọn nhẹ hơn nhà đất.
Cách tính tám du niên Bát Trạch bằng phép biến hào, bảng tra quẻ mệnh với tám phương, và nguyên tắc xếp cửa, phòng chủ, bếp theo Dương trạch tam yếu.
Lễ mát nhà và bùa trấn trạch theo sách phong tục đầu thế kỷ 20: ai làm, làm ở đâu, bùa dán chỗ nào, và lời bình của Phan Kế Bính về thầy phù thủy.
Quẻ Phong Trạch Trung Phu số 61 bàn về lòng thành ở bên trong. Bài phân tích quái từ, Tượng từ, sáu hào từ, vị trí trong Tự Quái và bài học ứng dụng.
Lục Hào là phương pháp luận quẻ theo sáu hào, nạp Can Chi, Lục Thân, Lục Thần. Bài giải thích nguyên lý và vì sao nó chi tiết hơn Mai Hoa Dịch Số.
Tư duy phản biện trước một lời đoán: tách tuyên bố, lý lẽ, bằng chứng, đặt năm câu hỏi cốt lõi và nhận diện lỗi lập luận thường gặp như thiên kiến xác nhận.
Kiêng kỵ dân gian khi động thổ, xây nhà, nhập trạch: chọn ngày, hướng, nghi lễ cúng bái theo quan niệm âm dương ngũ hành, giúp hiểu đúng và ứng dụng hợp lý.
Thẩm Trúc Nhưng, nhà địa lý đời Thanh của phái Huyền Không, được Trạch vận tân án ghi là người công bố Hoán tinh khẩu quyết và 16 cục xảo số.
Kinh thành Huế dựng bên bờ bắc sông Hương, lấy núi Ngự Bình làm tiền án, cồn Hến và cồn Dã Viên làm tả hữu, và quay mặt về hướng đông nam.
Năm 968, Đinh Bộ Lĩnh chọn Hoa Lư làm kinh đô Đại Cồ Việt nhờ núi đá vôi như thành tự nhiên, sông Hoàng Long làm đường thủy và gần quê nhà vua.
Giáo sư toán học, người khai sinh lý thuyết tối ưu toàn cục
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.